Đặt vấn đề Trình bày lý do, mục tiêu nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Tổng quan Giới thiệu khái quát nội dung tài liệu nghiên cứu. Trình bày các điều kiện tự nhiên, kinh té- xã hội cũng như những đặc điểm thuận lợi và khó khăn của xã Cư EWI. Chương 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu Nêu tính cần thiết sự hình thành nguồn vốn của chương trình và trình bày mục đích, ý nghĩa và đối tượng cho vay đối với nguồn vốn chương trình XDGN.
Sơ lược về quan niệm đói nghèo và trình bày các nguyên nhân tồn tại nghèo, thu nhập thấp. Phần cuối của chương là nêu lên phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu xác định so sánh hiệu quả đối với các cây trồng, vật nuôi dé thay được mức độ ảnh hưởng của đồng vốn vay từ chương trình đến hoạt động sản xuất của hộ nghèo như thế nào. Chương 4: Kết quả và thảo luận Tìm hiểu mục đích, hiệu quả sử dụng vốn vay của những hộ nằm trong chương trình XDGN và thông qua phân tích so sánh những kết quả sản xuất đối với từng cây trồng, vật nuôi của các hộ điều tra để biết được tác động ảnh hưởng của vốn vay dén hoạt động sản xuất. Từ đó mà ta có thể biết được vai trò của nguồn vốn cho vay đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt đối với hộ nghèo nó có tác động như thế nào đến công tác XDGNở nông thôn ?.
Chương 5: Kết luận và đề nghị Đưa ra kết luận trong quá trình nghiên cứu. Đề nghị lên cấp trên những vấn dé cần hỗ trợ cho người dan, nhằm giúp ho gia tăng mức thu nhập trong sản xuất đề thoát cảnh nghèo đói. CHƯƠNG 2 TỎNG QUAN 2. Tổng quan về tài liệu nghiên cứu Để thực hiện hoàn thành đề tài luận văn với đề tài đã chọn, chúng tôi đã tiến hành thu thập nghiên cứu những số liệu, tài liệu có liên quan từ các phòng ban của xã, cuốn báo cáo thống kê năm 2006 của xã CưEwi, cuốn số báo cáo và theo giỏi phụ trách của BCD XĐGN ở xã CuEwi về tình hình cho vay và thu hồi vốn qua các năm.
Đồng thời nghiên cứu các cuốn sách viết liên quan về tín dụng, nguồn vốn và phát triển kinh tế nông thôn của nhiều tác giả như: “Thực trạng đói nghèo và một số giải pháp xóa đói giảm nghèo” của tác giả Bùi Minh Đạo do nhà xuất bản khoa học xã hội Hà Nội 2005. Cuốn sách “Làm gi cho cho nông thôn Việt Nam?” của tác gia Phạm Đỗ Chi- Đặng Kim Nam - Trần Nam Bình đo nhà xuất bản Tp. Hồ Chí Minh, thời báo kinh tế sài gòn 2003. Các giải pháp XDGN trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế Việt Nam nhìn từ thực tiễn TP.HCM của PGS.
Nguyễn Thị Cành do TPHCM 2001 nhà xuất ban lao động- xã hội. Và các tài liệu giảng dạy có liên quan của thầy Nguyễn Văn Năm, giảng viên khoa kinh tế trường Đại Học Nông Lâm, đồng thời tham khảo các cuốn luận văn tốt nghiệp có liên quan của các khóa trước. Điều kiện tự nhiên 2. Vị trí địa lý Xã CuEwi nằm ở phía Đông Nam của huyện Krông Ana, tỉnh DakLak.
Phía Bắc giáp huyện Krông Pắc, phía Nam giáp xã Eahu, phía Tây giáp xã Ea-Ktur, EaB’hék, phía Đông giáp huyện Krông Bông. Tổng diện tích tự nhiên của xã là 5985 ha gồm 26 thôn buôn bố trí đều trên toàn xã, trong đó 2 buôn Pukprông và buôn TacMnga là hai buôn cách xa trung tâm nhất. Địa hình Xã có địa hình tương đối bằng phẳng, có hai dạng địa hình chính là đồi núi và đồng bằng hướng dốc chính của xã theo hướng Tây Bắc - Đông Nam. Dạng địa hình Cao Nguyên đất đỏ bazan phân bó theo hướng Tây Bắc là vùng trồng cây công nghiệp lâu năm là cây chủ lực của xã với diện tích 2.445,8 ha chiếm 40,9% TDT.
Dang địa hình núi đá, sông suối phân bố theo hướng Đông Nam với diện tích khoảng 785,8 ha chiếm 13,1%. Vùng này chủ yếu là đất trống đồi núi trọc, địa hình tương đối dốc. Nằm giữa địa hình núi đá, sông suối và Cao Nguyên đất đỏ là dai đồng bang hẹp với diện tích khoảng 1.763,4 ha chiếm 29,5% TDT. Đây là vùng thuận lợi cho việc trồng trồng cây công ngắn ngày và trồng cây lương thực như lúa, khoai mì, bắp, đậu các loại.
Đất đai, thé nhưỡng Cơ cấu đất đai của xã được chia ra ba khu vực khác nhau, mỗi khu vực tương ứng với từng loại đất và phù hợp với từng loại cây trồng khác nhau. Vùng phía Bắc là vùng đất đỏ bazan hình thành trên đá bazan với diện tích 2445,8 ha phù hợp cho việc trồng cây công nghiệp dài ngày như cà phê, hồ tiêu, cây điều. Vùng trung tâm gồm đất phù sa đo các con suối bồi đắp có diện tích 1.037 ha, phù hợp cho việc trồng cây hàng năm như: Bắp, khoai, sẵn,. Vùng đổi núi trọc, đất đốc với diện tích 785,8 ha nằm ở phía Đông Nam.
Khí hau và thủy văn a) Khí hậu Xã CưEwi nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa. Khí hậu phân theo hai mùa rõ rệt, hàng năm mùa mưa bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào tháng 10, mùa khô bắt đầu từ tháng 11 và kết thúc vào cuối tháng 3 nam sau. Nhưng năm 2006 mùa mưa được kéo dài qua giữa tháng 11 nên lượng nước và độ ẩm dự trữ tương đối cao so với năm 2005. Nhiệt độ trung bình cả năm từ 23°C — 24,7°C, nhiệt độ cao nhất vào tháng 3 và đầu tháng 4 (31,8°C), nhiệt độ thấp nhất vào tháng 12 (19,7°C).
6 Độ ẩm trung bình cả năm là 79,7%, độ 4m cao nhất vào tháng 8 (90%), thấp nhất vào tháng 2 (70%). Lượng mưa trung bình cả năm 1254 mm, cao nhất vào tháng 8 (309mm), thấp nhất từ tháng 11 đến 2 năm sau hau như không mưa. Lượng bốc hơi nước trung bình cả năm là 1147mm, cao nhất vào tháng 2 (133mm), thấp nhất là vào tháng § (92mm). b) Thủy văn Không có con sông nào chảy qua địa bàn xã nhưng vẫn có nhiều con suối và các đập chứa nước.
Mặc dầu vậy, nước cũng chỉ cung cấp cho phần lớn diện tích lúa và nhất là các vùng diện tích cà phê gần đó, phần còn lại thì sử dụng nguồn nước giếng. Những năm gần đây (năm 2005) do thời tiết diễn biến phức tạp nên thường thiếu nước tưới vào mùa khô và gây rất nhiều khó khăn cho sản xuất nông nghiệp. Điều kiện kinh tế - xã hội 2. Tình hình phát triển kinh tế Xã CuEwi là xã thuộc vùng 3 của huyện, nền kinh tế còn nghèo, cơ sở hạ tầng còn thấp kém cho nên Đảng và nhà nước có rất nhiều chủ trương, chính sách đầu tư hỗ trợ ưu đãi cho vùng như về kinh tế và xã hội.
Các loại thuế đất nông nghiệp ở đây được miễn giảm trong nhiều năm qua kể cả các loại cây công nghiệp lâu năm như cà phê, tiêu, điều. Còn về đầu tư cơ sở hạ tang như điện, đường, trường, trạm, va hé trợ vốn vay ưu đãi cho hộ nghèo sản xuất nhằm thúc day phát triển kinh tế, giảm khoảng cách chênh lệch giữa miền núi với đồng bằng, giữa nông thôn với thành thị. Trước năm 1985 phần lớn đân cư ở đây là dân tộc Êđê đời sống thấp kém chủ yếu là đu canh, du cư phát rừng làm nương rẫy để trồng lúa, ngô, đậu. Cơ sở hạ tầng chưa phát triển, đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn.
Sau năm 1985 dân di cư từ miền Bắc vào đã làm thay đổi từng phần bộ mặt nông thôn nơi đây, chuyển đất rừng thành đất vườn, đất rẫy. Thời kỳ đầu chủ yếu là trồng lúa, bắp, đậu các loại.nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực cho gia đình và chăn nuôi thô sơ là chủ yếu và cũng chỉ một phân đất được sử dụng trồng cây cà phê. Nhưng từ năm 1995 có sự chuyển dich cơ cau trong sản xuất, người đân chuyển từ sản xuất lương thực sang trồng cây công nghiệp dài ngày như: Cà phê, tiêu, diéu,. Có thể nói đây là vùng chuyển dich cơ cấu cây trồng tương đối trễ, đồng thời lại gặp ries ——— ———~—— ere giá cà phê giảm mạnh (năm 2000-2002) làm cho đời sông của người dân trên địa ban xã gặp rất nhiều khó khăn.
Nhưng nhờ có sự quan tâm của nhà nước và chính quyền địa phương như: Miễn thuế nông nghiệp, đầu tư cải thiện cơ sở hạ tầng (đầu tư xây dựng hệ thống kênh muong, đập chứa nước, kéo điện đến 26/26 thôn buôn trong cả xã,.) đồng thời có sự tăng giá cà phê trở lại trong những năm qua nhất là vào năm 2006, mặt khác đa canh trong sản xuất và chuyển dich cơ cấu từ trồng trọt sang chăn. nuôi nên làm cho đời sống của người dân ngày càng được cải thiện. Theo số liệu thống kê của UBND xã, tổng thu nhập thực tế năm 2006 khoảng 165,49 tỷ đồng trong đó: Trồng trọt là 105,2 ty đồng, chăn nuôi 28,33 tỷ đồng, công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp (sản xuất gạch ngói, chế biến hạt điều, nấu rượu) 9,52 tỷ, xây dựng cơ bản 6,95 tỷ, thương nghiệp và dịch vụ 14,35 ty, khai thác (đá, rùng nguyên liệu) 1,32 tỷ. Năm 2006 tổng thu nhập thực tế của xã tăng cao hơn 40,49 tỷ so với chi tiêu đề ra (125 tỷ) cho năm 2006, nguyên nhân là do giá nông sản đều tăng nhất là giá thị trường cà phê năm 2006 tăng gdp đôi (20 triệu đồng/1tấn) so với những năm 2003, 2004, 2005.
Cuối năm 2006 toàn xã có 1055 hộ nghèo chiếm 25,6% , 763 hộ giàu chiếm 18,53% và 2302 hộ trung bình, khá chiếm 55,87%. Tình hình dân số và lao động a) Tình hình dân số Tính đến ngày 1/12/2006 toàn xã có 26 thôn buôn gồm 4120 hộ có tổng nhân khẩu là 20710 người, mật độ dân số trung bình 345 ngudi/km’, tỷ lệ tăng dan số là 1,65%. Toàn xã có 13 dân tộc cùng chung sống trong đó dân tộc kinh chiếm 68%, dân tộc Êđê 16%, dân tộc tày 8%, còn lại các dân tộc tiểu số khác chiếm 8% gồm: Nùng, Thái, Mường, Giarai, H'mông, Thổ, Hoa, Chăm, Kho, Mnông. Tình Hình Nhân Khẩu của Xã Tháng 12/2006 Chỉ tiêu DVT Số lượng Tỷ lệ (%) Tổng sô hộ Hộ 4.120 Tổng nhân khâu Người 20.710 100,0 Nam Người 10.134 48,9 Nữ Người 10.576 51,1 Số nhân khẩu bình quân/hộ Người 5,03 Nguồn tin: Phong Thống Kê Xã Toàn xã nam chi chiếm 48,93% tương đương 10134 người, còn nữ chiếm đến 51,07% tương đương 10576 người.
Số nhân khẩu bình quân trong xã là 5,03 người/hộ.