Giới thiệu dự án
Hoạt động khai thác khoáng sản và sản xuất vật liệu xây dựng đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược phát triển hạ tầng và công nghiệp hóa tại Việt Nam. Tại tỉnh Thái Nguyên – đầu mối kinh tế, giao thông và công nghiệp trọng điểm vùng Trung du và Miền núi Bắc Bộ, nhu cầu vật liệu xây dựng (đặc biệt là đá dăm, đá hộc, bột đá carbonat canxi $\text{CaCO}_3$) tăng trưởng bình quân từ $12\text{--}15%/\text{năm}$, thúc đẩy bởi các đại dự án hạ tầng như cao tốc Hà Nội – Thái Nguyên và nâng cấp Quốc lộ 3. Tuy nhiên, các hoạt động khai thác mỏ lộ thiên truyền thống thường đi kèm với những xung đột môi trường nghiêm trọng: phát tán bụi mịn, ô nhiễm tiếng ồn từ công đoạn nổ mìn - nghiền sàng, xói mòn đất và nguy cơ ô nhiễm nguồn nước ngầm tầng nông.
Đề tài "Đánh giá ảnh hưởng tới môi trường của hoạt động khai thác đá vôi tại xóm Đẩu, xã Yên Lạc, huyện Phú Lương - tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện tại mỏ đá Phú Lương (thuộc quyền quản lý và vận hành của Công ty Cổ phần Nhiệt điện và Khoáng sản An Khánh, chuyển nhượng từ Công ty TNHH XNK Thương mại Vinh Thịnh theo Giấy chứng nhận đầu tư số 17121000093). Dự án giải quyết bài toán cân bằng giữa hiệu quả khai thác công suất $500.000\text{ tấn/năm}$ và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU CỐT LÕI CỦA DỰ ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| [1] Khảo sát, đánh giá toàn diện công nghệ khai thác lớp nghiêng và dây chuyền |
| chế biến đá vôi trắng công suất 500.000 tấn/năm tại mỏ Phú Lương. |
| |
| [2] Định lượng phát thải, đo đạc và phân tích chất lượng môi trường nền: |
| - Nước ngầm (5 chỉ tiêu lý - hóa) |
| - Đất canh tác (pH, độ ẩm, 5 kim loại nặng As, Cd, Cu, Pb, Zn) |
| - Không khí & vi khí hậu (TSP, tiếng ồn, NO2, SO2, CO tại 6 vị trí quan trắc)|
| |
| [3] Xác định chính xác các điểm vượt ngưỡng cục bộ (tiếng ồn trạm nghiền, bụi bãi|
| chứa) và đề xuất hệ thống giải pháp kiểm soát nguồn ô nhiễm, thể chế quản lý.|
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Phương pháp tiếp cận giải pháp dựa trên quy trình quan trắc thực nghiệm đa chỉ tiêu (Multi-metric Empirical Environmental Monitoring) kết hợp phân tích số liệu thứ cấp, mô hình hóa tải lượng phát thải và đối sánh quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (QCVN). Phạm vi nghiên cứu giới hạn trên diện tích mỏ $8,2501\text{ ha}$ (chia làm 2 phân khu giới hạn bởi tọa độ VN2000/UTM chi tiết) và vùng đệm bán kính $200\text{ m}$ thuộc xóm Đẩu và xóm Yên Thịnh, xã Yên Lạc trong giai đoạn từ tháng 01/2015 đến tháng 05/2015.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại Việt Nam, quy hoạch khai thác đá hoa trắng và đá vôi xây dựng đạt công suất cấp phép hàng năm trên $5,8\text{ triệu m}^3$ đá ốp lát và $16\text{ triệu tấn}$ đá bột, tuy nhiên tỷ lệ thu hồi sản phẩm hữu ích tại nhiều mỏ chỉ đạt $20\text{--}30%$, để lại $70\text{--}80%$ đất đá thải gây nguy cơ sạt lở và ô nhiễm vi khí hậu. Việc so sánh giữa các phương thức giám sát môi trường mỏ truyền thống và phương pháp tiếp cận tích hợp chuẩn hóa được thể hiện chi tiết dưới đây:
| Tiêu chí so sánh |
Phương pháp quan trắc truyền thống |
Giải pháp quan trắc tích hợp theo chuỗi công nghệ (Áp dụng) |
| Độ phủ quan trắc |
Lấy mẫu đơn lẻ, không định vị tọa độ GPS chính xác. |
Lập lưới 4 điểm đất, 2 điểm nước ngầm, 6 điểm không khí định vị UTM/VN2000. |
| Độ tin cậy phép đo |
Thiết bị cầm tay chưa hiệu chuẩn ISO/IEC. |
Phân tích tại phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO 17025:2005 theo chuẩn TCVN/ISO. |
| Đánh giá nguồn phát thải |
Ước lượng cảm tính, thiếu tách biệt phân khu sản xuất. |
Tách biệt nguồn ô nhiễm: Moong nổ mìn, Trạm nghiền sàng, Bãi chứa thành phẩm. |
| Liên kết giải pháp |
Kiến nghị chung chung, thiếu tính khả thi kỹ thuật. |
Đề xuất giải pháp theo mô hình công nghệ kết hợp cơ chế ký quỹ QĐ 71/2008/QĐ-TTg. |
Yêu cầu quản lý môi trường mỏ được xác lập theo khung phân loại ưu tiên kỹ thuật MoSCoW:
- Must-have (Bắt buộc): Hệ thống bể tự hoại 3 ngăn thu gom nước thải sinh hoạt công nhân ($6,7\text{ m}^3/\text{ngày}$); ao lắng dung tích $> 1.800\text{ m}^3$ ($612\text{ m}^2 \times 3\text{ m}$ sâu) xử lý nước mưa chảy tràn; giảm thiểu tiếng ồn trạm nghiền $< 85\text{ dBA}$ theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT.
- Should-have (Cần có): Phun sương dập bụi tự động tại đầu kẹp hàm và sàng rung; vành đai cây xanh cách ly đạt tối thiểu $20%$ diện tích khuôn viên.
- Could-have (Có thể có): Tận thu $100%$ đất đá xô bồ ($27.026,93\text{ m}^3$) làm vật liệu san lấp hạ tầng giao thông nội bộ.
- Won't-have (Không triển khai): Xả thải nước rửa quặng/chế biến trực tiếp ra lưu vực sông suối tự nhiên.
Thiết kế hệ thống
Mô hình khai thác và quản lý môi trường mỏ Phú Lương được cấu trúc đồng bộ từ khâu khai thác đá nguyên khai đến chế biến và xử lý phát thải:
[Khai trường đá lộ thiên]
[Máy nạp liệu & Kẹp hàm] [Máy nghiền phản kích]
[Sản phẩm thương phẩm] [Phát thải bụi & Tiếng ồn]
[Vành đai đệm 20% cây xanh]
[Phun sương dập ẩm bãi chứa]
Technology Stack và Thông số kỹ thuật thiết bị vận hành tại mỏ:
- Thiết bị khoan lỗ mìn: Máy khoan xoay đập đường kính mũi khoan $46\text{ mm}$, tần số dập $2.500\text{ vòng/phút}$.
- Thiết bị bốc xúc & vận chuyển: Máy ủi bánh xích công suất $> 200\text{ CV}$, máy xúc thủy lực gầu đào $1,5\text{ m}^3$, đoàn xe tải ben tự đổ trọng tải $10\text{ tấn}$.
- Dây chuyền nghiền phân loại: Dàn máy nghiền kẹp hàm sơ cấp, máy nghiền phản kích thứ cấp, hệ thống sàng rung phân loại nhiều tầng kết hợp băng tải cao su khổ rộng.
- Hệ thống kiểm chuẩn môi trường: Danh mục tiêu chuẩn phân tích bao gồm TCVN 5067:1995 (Bụi TSP), TCVN 6137:1996 ($\text{NO}_2$), TCVN 5971:1995 ($\text{SO}_2$), TCVN 5972:1995 ($\text{CO}$), TCVN 7878-2:2010 (Tiếng ồn), TCVN 6496:2009 (Kim loại nặng trong đất), TCVN 6663-11:2001 (Lấy mẫu nước ngầm).
Methodology
Phương pháp luận nghiên cứu được xây dựng trên mô hình tích hợp quan trắc thực địa - kiểm định phòng thí nghiệm (Field Monitoring - Laboratory Analytical Pipeline):
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| PHƯƠNG PHÁP LUẬN QUAN TRẮC VÀ ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG MỎ |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| Giai đoạn 1: Khảo sát địa hình, tọa độ hóa mỏ theo mốc VN-2000 (8.2501 ha) |
| Giai đoạn 2: Lấy mẫu tại nguồn theo TCVN (4 mẫu đất, 2 mẫu nước, 6 mẫu khí) |
| Giai đoạn 3: Thử nghiệm trong phòng thí nghiệm đạt chuẩn ISO/IEC 17025:2005 |
| Giai đoạn 4: Tính toán cân bằng vật chất, tải lượng dòng thải (BOD5, COD, TSP) |
| Giai đoạn 5: Đối sánh QCVN 09:2008, QCVN 03:2008, QCVN 05:2013, QĐ 3733/2002/QĐ-BYT |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình điều tra, tính toán tải lượng ô nhiễm và phân tích chất lượng môi trường được thực thi qua các thuật toán và công thức tính toán chuyên ngành:
-
Tính toán lưu lượng nước mưa chảy tràn qua khai trường:
$$Q = A_{\max} \times F$$
Trong đó:
- $A_{\max} = 1.500\text{ mm/năm} = 0,00411\text{ m/ngày}$ (Lượng mưa ngày lớn nhất khu vực Phú Lương, Thái Nguyên).
- $F = 82.501,6\text{ m}^2$ (Tổng diện tích mặt bằng khai trường mỏ).
- Lưu lượng nước mưa cực đại ước tính: $Q = 123.752,4\text{ m}^3/\text{năm} \approx 339\text{ m}^3/\text{ngày đêm}$.
-
Tính toán tải lượng chất hữu cơ từ nước thải sinh hoạt:
$$L_{\text{BOD}} = N \times q_{\text{BOD}}$$
Với quy mô nhân sự $N = 67\text{ người}$, định mức thải chất hữu cơ $q_{\text{BOD}} = 45\text{--}54\text{ g BOD}_5/\text{người}\cdot\text{ngày đêm}$, tổng tải lượng phát sinh chưa qua xử lý là $3,0\text{--}3,6\text{ kg BOD}_5/\text{ngày đêm}$.
Để tự động hóa việc rà soát và phát hiện vượt ngưỡng quy chuẩn môi trường từ dữ liệu trắc nghiệm, thuật toán kiểm định sau được triển khai:
from dataclasses import dataclass
from typing import Dict, List, Tuple
@dataclass
class AirSample:
location_code: str
location_name: str
noise_dba: float
tsp_mg_m3: float
no2_mg_m3: float
so2_mg_m3: float
co_mg_m3: float
def evaluate_production_air_quality(sample: AirSample) -> Dict[str, Tuple[bool, float, str]]:
"""
Kiem dinh chat luong khong khi khu vuc san xuat theo QD 3733/2002/QD-BYT.
Tra ve ket qua danh gia: (is_compliant, delta_value, message)
"""
STANDARDS = {
"noise_dba": (85.0, "Tiếng ồn lao động"),
"tsp_mg_m3": (4.0, "Tổng bụi lơ lửng TSP"),
"no2_mg_m3": (10.0, "Khí NO2"),
"so2_mg_m3": (10.0, "Khí SO2"),
"co_mg_m3": (40.0, "Khí CO")
}
evaluation_results = {}
for param, (limit, label) in STANDARDS.items():
val = getattr(sample, param)
is_ok = val <= limit
diff = round(val - limit, 4)
status = "Đạt quy chuẩn" if is_ok else f"VƯỢT NGƯỠNG ({val} > {limit})"
evaluation_results[param] = (is_ok, diff, f"{label}: {status}")
return evaluation_results
# Kiem dinh vi tri KK-3.2-9 (Tram nghien da) va KK-3.2-8 (Bai chua thanh pham)
tram_nghien = AirSample("KK-3.2-9", "Khu vực nghiền đá", 92.8, 0.1, 0.05, 0.026, 2.0)
bai_chua = AirSample("KK-3.2-8", "Khu bãi chứa thành phẩm", 70.3, 6.49, 0.05, 0.026, 2.0)
print(f"Ket qua quan trac {tram_nghien.location_name}:", evaluate_rate := evaluate_production_air_quality(tram_nghien)["noise_dba"])
print(f"Ket qua quan trac {bai_chua.location_name}:", evaluate_production_air_quality(bai_chua)["tsp_mg_m3"])
Testing và validation
1. Chất lượng môi trường nước ngầm
Lấy mẫu tại 2 điểm: M1 (Giếng khơi hộ dân xóm Đẩu) và M2 (Giếng khoan công trình nước sạch nông thôn xã Yên Lạc).
| STT |
Thông số phân tích |
Đơn vị |
Mẫu M1 |
Mẫu M2 |
QCVN 09:2008/BTNMT |
Đánh giá |
| 1 |
$\text{pH}$ |
- |
7,1 |
7,0 |
5,5 – 7,5 |
Đạt |
| 2 |
Độ cứng tổng số (theo $\text{CaCO}_3$) |
$\text{mg/l}$ |
153 |
162 |
500 |
Đạt |
| 3 |
Tổng chất rắn hòa tan (TDS) |
$\text{mg/l}$ |
312 |
252 |
1.500 |
Đạt |
| 4 |
Sắt tổng số ($\text{Fe}$) |
$\text{mg/l}$ |
1,915 |
1,825 |
5,0 |
Đạt |
| 5 |
Clorua ($\text{Cl}^-$) |
$\text{mg/l}$ |
15,115 |
16,011 |
250 |
Đạt |
2. Chất lượng môi trường đất
Lấy mẫu tại 4 điểm: Đ1 (Vườn nhà dân gần khu mỏ 2), Đ2 (Vườn chè nhà dân gần khu mỏ 2), Đ3 (Đất đồi chè khu mỏ 1), Đ4 (Đất ven đường vào khai trường mỏ 1).
| STT |
Chỉ tiêu kim loại nặng |
Đơn vị |
Mẫu Đ1 |
Mẫu Đ2 |
Mẫu Đ3 |
Mẫu Đ4 |
QCVN 03:2008/BTNMT |
| 1 |
$\text{pH}_{\text{KCl}}$ |
- |
6,7 |
7,0 |
7,3 |
7,4 |
- |
| 2 |
Độ ẩm |
$%$ |
4,35 |
3,88 |
2,54 |
2,41 |
- |
| 3 |
Asen ($\text{As}$) |
$\text{mg/kg}$ |
5,21 |
5,39 |
4,98 |
5,01 |
12,0 |
| 4 |
Cadmi ($\text{Cd}$) |
$\text{mg/kg}$ |
2,21 |
1,98 |
2,35 |
1,94 |
5,0 |
| 5 |
Đồng ($\text{Cu}$) |
$\text{mg/kg}$ |
39,6 |
27,9 |
35,6 |
31,9 |
100,0 |
| 6 |
Chì ($\text{Pb}$) |
$\text{mg/kg}$ |
45,6 |
39,8 |
47,2 |
49,1 |
200,0 |
| 7 |
Kẽm ($\text{Zn}$) |
$\text{mg/kg}$ |
64,3 |
69,2 |
77,3 |
75,1 |
300,0 |
Đánh giá: Toàn bộ 4 mẫu đất đều có hàm lượng kim loại nặng thấp hơn ngưỡng giới hạn cho phép của QCVN 03:2008/BTNMT, cho thấy đất chưa bị tích lũy độc chất từ hoạt động khai khoáng.
3. Chất lượng môi trường không khí và tiếng ồn
Điều kiện vi khí hậu nền: Nhiệt độ $33,6\text{--}34,1^\circ\text{C}$, độ ẩm $60\text{--}63,2%$, tốc độ gió $0,2\text{--}0,5\text{ m/s}$.
Khu vực sản xuất nội mỏ (Đối sánh QĐ 3733/2002/QĐ-BYT):
| Vị trí quan trắc |
Ký hiệu |
Tiếng ồn (dBA) [GHCP: 85] |
Bụi TSP ($\text{mg/m}^3$) [GHCP: 4,0] |
$\text{NO}_2$ ($\text{mg/m}^3$) [GHCP: 10] |
$\text{SO}_2$ ($\text{mg/m}^3$) [GHCP: 10] |
$\text{CO}$ ($\text{mg/m}^3$) [GHCP: 40] |
| Khu vực khai thác mỏ |
KK-3.2-7 |
74,8 |
2,34 |
$<0,05$ |
$<0,026$ |
$<2,0$ |
| Bãi chứa thành phẩm |
KK-3.2-8 |
70,3 |
6,49 (Vượt 1,62 lần) |
$<0,05$ |
$<0,026$ |
$<2,0$ |
| Khu vực trạm nghiền đá |
KK-3.2-9 |
92,8 (Vượt 7,8 dBA) |
$<0,10$ |
$<0,05$ |
$<0,026$ |
$<2,0$ |
Khu vực dân cư xung quanh mỏ (Đối sánh QCVN 05:2013/BTNMT & QCVN 26:2010/BTNMT):
| Vị trí quan trắc xung quanh |
Ký hiệu |
Tiếng ồn (dBA) [QCVN 26: 70] |
Bụi TSP ($\text{mg/m}^3$) [QCVN 05: 0,3] |
$\text{NO}_2$ ($\text{mg/m}^3$) [QCVN 05: 0,2] |
$\text{SO}_2$ ($\text{mg/m}^3$) [QCVN 05: 0,35] |
$\text{CO}$ ($\text{mg/m}^3$) [QCVN 05: 30] |
| Khu vực văn phòng mỏ |
KK-3.2-10 |
61,8 |
$<0,10$ |
$<0,05$ |
$<0,026$ |
$<2,0$ |
| Nhà dân xóm Yên Thịnh (cách 150m) |
KK-3.2-11 |
62,6 |
0,12 |
$<0,05$ |
$<0,026$ |
$<2,0$ |
| Tuyến đường vận chuyển (cách 200m) |
KK-3.2-12 |
64,8 |
0,14 |
$<0,05$ |
$<0,026$ |
$<2,0$ |
Kết quả đạt được
Dự án đã kiểm soát tốt cơ cấu sản phẩm đầu ra đồng thời lượng hóa chính xác các chỉ số an toàn sinh thái:
- Cơ cấu sản phẩm chế biến đạt chuẩn: Đá dăm $1\times 2$ ($67.054,05\text{ m}^3$), Đất đá xô bồ san nền ($27.026,93\text{ m}^3$), Đá hộc xây dựng và nguyên liệu xi măng ($279.000\text{ m}^3$).
- $100%$ các chỉ tiêu chất lượng nước mặt và nước ngầm đạt QCVN 08:2008/BTNMT và QCVN 09:2008/BTNMT sau khi đi qua hệ thống lắng sinh học $612\text{ m}^2$.
- Xác định điểm nóng môi trường tập trung vào: Mức phát tán bụi mịn tại bãi chứa sản phẩm ($6,49\text{ mg/m}^3$, vượt chuẩn $62,25%$) và chấn động âm thanh tại cụm máy đập búa - máy nghiền phản kích ($92,8\text{ dBA}$, vượt $9,17%$).
Đổi mới và đóng góp
- Phương pháp tiếp cận chu trình khai thác - tuyển nghiền khép kín: Khác với mô hình bốc xúc tự do gây phát tán bụi quy mô lớn, nghiên cứu đề xuất giải pháp kỹ thuật kết hợp nổ mìn vi sai định hướng theo máng trượt tự nhiên xuống chân tuyến, giảm thiểu $40%$ năng lượng bốc xúc trên tầng cao và hạn chế rung chấn lan truyền đến khu dân cư xóm Yên Thịnh.
- Tối ưu hóa kinh tế tuần hoàn chất thải rắn mỏ: Chuyển đổi $100%$ khối lượng đất đá xô bồ phát sinh ($27.026,93\text{ m}^3$) sang vật liệu tôn nền công trình nội bộ và cải tạo hạ tầng giao thông liên xã, giảm thiểu rủi ro bồi lắng dòng chảy và triệt tiêu bãi thải lộ thiên tạm thời.
- Mô hình kết hợp bể tự hoại 3 ngăn và ao sinh thái dung tích lớn: Giảm nồng độ chất hữu cơ $\text{BOD}_5$ từ $3,6\text{ kg/ngày}$ xuống dưới ngưỡng phát thải cho phép, loại bỏ rủi ro phú dưỡng hóa nguồn tiếp nhận nước mặt xung quanh núi Khe Tiên.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Giải pháp quản lý và kỹ thuật quan trắc của đề tài được chuyển giao trực tiếp cho Ban điều hành Mỏ đá Phú Lương - Công ty Cổ phần Nhiệt điện và Khoáng sản An Khánh theo lộ trình:
+------------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG MỎ PHÚ LƯƠNG |
+------------------------------------------------------------------------------------+
| [Giai đoạn 1] Lắp đặt chụp hút bụi và béc phun sương áp lực cao tại máy nghiền. |
| [Giai đoạn 2] Xây dựng tường chắn bụi cao 3.5m bãi chứa; phủ bạt xe chở đá 100%. |
| [Giai đoạn 3] Duy trì ký quỹ cải tạo phục hồi môi trường theo QĐ 71/2008/QĐ-TTg. |
| [Giai đoạn 4] Trồng thảm thực vật cây keo, bạch đàn bao phủ 20% diện tích mỏ. |
| [Giai đoạn 5] Định kỳ quan trắc môi trường 06 tháng/lần theo chuẩn ISO 17025. |
+------------------------------------------------------------------------------------+
Phân tích hiệu quả kinh tế - sinh thái: Việc tái sử dụng đất đá bóc và bùn lắng ao sinh học giúp tiết kiệm chi phí mua vật liệu tôn nền ước tính hàng trăm triệu đồng/năm, đồng thời triệt tiêu nguy cơ bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường theo Nghị định 179/2013/NĐ-CP (nay là Nghị định 45/2022/NĐ-CP).
Hạn chế và hướng phát triển
- Hạn chế kỹ thuật: Chu kỳ lấy mẫu thực địa tập trung trong mùa khô (tháng 01 – 05/2015), chưa phản ánh đầy đủ biến thiên nồng độ chất rắn lơ lửng và kim loại nặng rửa trôi trong các đợt mưa bão cực đoan mùa hạ.
- Hướng phát triển:
- Tích hợp trạm quan trắc online truyền dữ liệu liên tục (IoT Air Quality Sensor) đo bụi mịn $\text{PM}{2.5}$, $\text{PM}{10}$ và độ ồn về máy chủ Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.
- Ứng dụng mô hình khuếch tán không khí ISCST3/AERMOD để mô phỏng sự lan truyền của bụi đá dưới tác động của các hướng gió mùa Đông Bắc và Tây Nam.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Giảng viên ngành Môi trường/Khai khoáng: Tài liệu tham khảo thực tiễn chuẩn mực về phương pháp thiết lập mạng lưới quan trắc mỏ lộ thiên và áp dụng hệ thống QCVN.
- Kỹ sư vận hành & Doanh nghiệp mỏ: Quy trình công nghệ khai thác lớp đứng không vận tải trên tầng và danh mục giải pháp dập bụi, giảm ồn thực tế.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (Sở TN&MT Thái Nguyên, Phòng TN&MT Phú Lương): Cơ sở dữ liệu khoa học tin cậy phục vụ công tác thanh tra, giám sát môi trường định kỳ.
- Cộng đồng dân cư địa phương: Đảm bảo môi trường sống trong lành, nguồn nước ngầm an toàn và giảm thiểu ô nhiễm tiếng ồn.
Câu hỏi thường gặp
-
Hoạt động khai thác mỏ có làm ô nhiễm nguồn nước giếng ăn của người dân không?
Kết quả phân tích 2 mẫu nước ngầm (giếng khơi và giếng khoan) cho thấy các chỉ tiêu $\text{pH}$ ($7,0\text{--}7,1$), độ cứng ($153\text{--}162\text{ mg/l}$), $\text{Fe}$ ($1,825\text{--}1,915\text{ mg/l}$) đều nằm trong ngưỡng an toàn của QCVN 09:2008/BTNMT. Do mỏ không dùng hóa chất tuyển nổi, nguy cơ ô nhiễm hóa học nguồn nước ngầm là rất thấp.
-
Giải pháp nào triệt để nhất để xử lý tiếng ồn $92,8\text{ dBA}$ tại trạm nghiền đá?
Cần thực hiện: (1) Lắp đặt vỏ bọc tiêu âm và đệm cao su giảm chấn cho bệ máy kẹp hàm; (2) Trang bị đầy đủ nút tai chống ồn đạt chuẩn TCVN cho $100%$ công nhân trực vận hành; (3) Giới hạn khung giờ nghiền đá tránh các giờ nghỉ ngơi của khu dân cư.
-
Nước mưa chảy tràn qua mỏ được xử lý ra sao để tránh đục dòng chảy hạ lưu?
Nước mưa được thu gom bằng hệ thống rãnh xây gạch chỉ mác 75, dẫn qua song chắn rác và hố ga lắng cặn trước khi đi vào ao lắng sinh học dung tích lớn ($612\text{ m}^2 \times 3\text{ m}$), giúp lắng đọng trên $90%$ lượng đất cát lơ lửng trước khi xả ra môi trường.
-
Trách nhiệm pháp lý về phục hồi môi trường sau đóng cửa mỏ được quy định như thế nào?
Doanh nghiệp có nghĩa vụ nộp tiền ký quỹ phục hồi môi trường định kỳ theo Quyết định số 71/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, tiến hành san lấp hoàn thổ, bạt thoải góc dốc moong khai thác và trồng rừng phủ xanh toàn bộ $8,2501\text{ ha}$ trong thời hạn 2 năm sau khi hết trữ lượng khai thác.
-
Tại sao nồng độ bụi TSP tại bãi chứa thành phẩm lại vượt chuẩn 1,62 lần?
Bãi chứa tập kết khối lượng lớn đá dăm và bột đá mịn hạt nhỏ. Khi có gió kết hợp xe tải ra vào lấy hàng, bụi mịn bị cuốn tung vào không khí. Giải pháp bắt buộc là lắp hệ thống phun sương tự động duy trì độ ẩm bề mặt bãi chứa $> 8%$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vương Đức Tính đã phản ánh trung thực, khách quan và toàn diện hiện trạng công nghệ và tác động môi trường tại Mỏ đá vôi Phú Lương. Nghiên cứu đã chứng minh rằng các tác động môi trường của dự án chủ yếu mang tính cục bộ (bụi bãi chứa và ồn trạm nghiền), hoàn toàn có thể kiểm soát và triệt tiêu thông qua hệ thống giải pháp kỹ thuật khả thi, công tác quan trắc định kỳ theo chuẩn ISO/IEC 17025 và sự tuân thủ nghiêm ngặt khung pháp lý bảo vệ môi trường mỏ khoáng sản của Việt Nam.