Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ô nhiễm môi trường bắt nguồn từ hoạt động canh tác nông nghiệp thâm canh là một thách thức đối với các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Việc lạm dụng phân bón hóa học và thuốc bảo vệ thực vật nhằm gia tăng năng suất và đối phó sâu bệnh đã và đang gây áp lực lên các hệ sinh thái tự nhiên cũng như sức khỏe cộng đồng dân cư.

Làng hoa Tây Tựu (nay là phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội) nằm trong vùng đồng bằng châu thổ sông Hồng, có truyền thống sản xuất nông nghiệp lâu đời nhờ điều kiện thổ nhưỡng, khí hậu và nguồn nước thuận lợi. Trước năm 1985, nông dân địa phương canh tác lúa nước kết hợp xen canh hoa màu; từ năm 1985 chuyển dịch sang trồng các loại rau quả ngắn ngày. Từ năm 1994-1995, mô hình trồng hoa bắt đầu được đưa vào thử nghiệm và nhanh chóng thay thế hoàn toàn diện tích trồng lúa truyền thống, đưa Tây Tựu trở thành vùng chuyên canh hoa quy mô lớn, cung cấp hàng triệu cành hoa mỗi ngày cho Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.

Tuy nhiên, áp lực kinh tế và mục tiêu nâng cao chất lượng mẫu mã hoa đã dẫn đến tình trạng lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học và kích thích sinh trưởng. Nông dân thường xuyên phun thuốc với tần suất cao, không tuân thủ khuyến cáo kỹ thuật và vứt bỏ bao bì hóa chất bừa bãi ra đồng ruộng, gây suy thoái chất lượng đất, nước và tiềm ẩn nguy cơ ngộ độc đối với người trực tiếp lao động.

Trước thực trạng đó, tác giả Nguyễn Thị Hồng Thái thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản lí tài nguyên rừng và Môi trường tại Trường Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam với đề tài: "Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động trồng hoa đến môi trường tự nhiên và xã hội tại làng hoa Tây Tựu - quận Bắc Từ Liêm - thành phố Hà Nội" (2017).

Mục tiêu nghiên cứu:

  • Mục tiêu chung: Góp phần giảm thiểu những ảnh hưởng tiêu cực từ hoạt động trồng hoa tới môi trường tự nhiên và xã hội nhằm phục vụ mục tiêu phát triển bền vững làng hoa Tây Tựu.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá ảnh hưởng của hoạt động trồng hoa đến môi trường tự nhiên (chất lượng nước mặt, nước ngầm, đất canh tác) và xã hội (sức khỏe, kinh tế, hạ tầng, việc làm) tại làng hoa Tây Tựu.
    2. Đề xuất các biện pháp giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực của hoạt động trồng hoa đến môi trường tự nhiên và xã hội tại khu vực nghiên cứu.

Nhiệm vụ nghiên cứu (Nội dung nghiên cứu):

  1. Nghiên cứu thực trạng nghề trồng hoa tại làng hoa Tây Tựu (giống hoa, kỹ thuật canh tác, mùa vụ, giá trị kinh tế, thị trường phân phối).
  2. Nghiên cứu các hoạt động trồng hoa tác động tới chất lượng môi trường (xác định nguồn phát thải, tính toán lượng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe và xã hội).
  3. Nghiên cứu ảnh hưởng thực tế của hoạt động trồng hoa tới chất lượng môi trường thông qua lấy mẫu phân tích (nước mặt, nước ngầm, đất) và khảo sát đời sống dân sinh.
  4. Đề xuất các giải pháp quản lý, chính sách, kỹ thuật hỗ trợ giống và sản xuất sạch hơn nhằm cải thiện môi trường địa phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Nước mặt tại các mương, ao, sông; nước ngầm từ giếng khoan sinh hoạt; đất tại các chân ruộng chuyên canh hoa; tình trạng sức khỏe và các điều kiện kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư phường Tây Tựu.
  • Không gian nghiên cứu: Địa bàn phường Tây Tựu, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung đánh giá chất lượng môi trường nước và đất thông qua các chỉ tiêu hóa lý và dinh dưỡng cơ bản; chưa phân tích trực tiếp nhóm tồn dư thuốc bảo vệ thực vật trong các mẫu do giới hạn về trang thiết bị và kinh phí nghiên cứu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật

Nghiên cứu vận dụng các căn cứ pháp lý và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bao gồm:

  • Thông tư số 116/2006/TT-BNN ngày 18/12/2006 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về tiêu chí công nhận nghề truyền thống, làng nghề và làng nghề truyền thống.
  • QCVN 08:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt (sử dụng giá trị giới hạn Cột B1 – dùng cho mục đích tưới tiêu, thủy lợi).
  • QCVN 09:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất.
  • TCVN 5993-1995: Tiêu chuẩn quốc gia về hướng dẫn bảo quản và xử lý mẫu nước.
  • Nghị định số 171/CP của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và trật tự đô thị (sử dụng trong phần thống kê trật tự xã hội địa phương).

Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận kết hợp đồng bộ giữa phương pháp nghiên cứu xã hội học thực địa và phương pháp thực nghiệm phân tích phòng thí nghiệm:

  1. Phương pháp thu thập, kế thừa số liệu: Tiếp nhận báo cáo kinh tế - xã hội, dữ liệu thống kê hạ tầng, an ninh, y tế từ Ủy ban nhân dân, Trụ sở Công an và Trạm Y tế phường Tây Tựu.
  2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa: Tiến hành khảo sát các tuyến cánh đồng trồng hoa chính để ghi nhận hiện trạng canh tác, cơ cấu cây trồng, tập quán sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật và việc xả thải bao bì hóa chất.
  3. Phương pháp phỏng vấn xã hội học: Thiết lập phiếu điều tra và phỏng vấn trực tiếp 50 người dân tham gia hoạt động sản xuất hoa trên địa bàn nhằm thu thập thông tin về quy trình chăm sóc, tiền sử tiếp xúc hóa chất và các biểu hiện bệnh lý sau phun thuốc.
  4. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản hiện trường:
    • Nước mặt ($n = 8$ mẫu, ký hiệu NM1 - NM8): Lấy tại ao, mương dẫn tưới tiêu và sông Nhuệ bằng bình polyetylen/thủy tinh dung tích 500ml ở độ sâu 10-20 cm cách mặt nước, đo nhanh pH, DO tại hiện trường, bảo quản lạnh theo TCVN 5993-1995.
    • Nước ngầm ($n = 7$ mẫu, ký hiệu NN1 - NN7): Lấy từ hệ thống giếng khoan hộ gia đình sau khi xả bỏ nước 5-10 phút.
    • Mẫu đất ($n = 6$ mẫu, ký hiệu Đ1 - Đ6): Lấy ở tầng mặt $0-10\text{ cm}$ tại các ruộng trồng hoa hồng, hoa cúc, hoa đồng tiền ở các giai đoạn sinh trưởng khác nhau bằng dụng cụ chuyên dụng, loại bỏ sỏi đá và rễ cây.
  5. Phương pháp phân tích phòng thí nghiệm:
    • Chỉ tiêu nước: pH (đo điện cực cầm tay); DO (máy Dissolved Oxygen Meter); $\text{BOD}_5$ (ủ mẫu 5 ngày ở $25^\circ\text{C}$ trong buồng tối và đo lượng oxy suy giảm); $\text{COD}$ (phương pháp oxy hóa bằng $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7$ trong môi trường $\text{H}_2\text{SO}_4/\text{Ag}_2\text{SO}_4$ ở $150^\circ\text{C}$ suốt 2 giờ, chuẩn độ lượng dư bằng muối $\text{Fe}^{2+}$ với chỉ thị Feroin); Amoni $\text{N-NH}_4^+$ (so màu thuốc thử Nessler trên máy quang phổ Hach DR 3900); Photphat $\text{P-PO}_4^{3-}$ (so màu phức molipdat - axit ascorbic trên máy quang phổ UV-VIS); Độ cứng tổng số theo $\text{CaCO}_3$ (chuẩn độ phức chất Trilon B với chỉ thị Eriocrom đen T); Sắt tổng số $\text{Fe}$ (so màu DR 3900).
    • Chỉ tiêu đất: Độ ẩm (sấy ở $105^\circ\text{C}$ từ 8-9 giờ); pH (chiết $\text{KCl}\text{ 1N}$); Mùn tổng số (oxy hóa bằng $\text{K}_2\text{Cr}_2\text{O}_7\text{ 0,4N}$ ở $150^\circ\text{C}$ trong 20 phút, chuẩn độ $\text{Fe}^{2+}$); Photpho dễ tiêu $\text{P-PO}_4^{3-}$ (chiết $\text{NaHCO}_3\text{ 0,5M}$, so màu UV-VIS); Nitơ dễ tiêu $\text{N-NH}_4^+$ (chiết $\text{KCl}\text{ 0,1N}$, so màu DR 3900).
  6. Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê mô tả, tính toán toán học, so sánh đối chiếu giá trị đo đạc với ngưỡng quy định của QCVN 08:2015/BTNMT và QCVN 09:2015/BTNMT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Chương này tổng kết bức tranh tổng thể về làng nghề Việt Nam và ngành trồng hoa:

  • Khái quát 2.017 làng nghề toàn quốc (năm 2004/2014), trong đó Đồng bằng sông Hồng tập trung mật độ cao nhất với 866 làng (chiếm 42,9%). Phân loại làng nghề thành 14 nhóm ngành theo tiêu chí quản lý.
  • Phân tích 3 vùng chuyên canh hoa trọng điểm tại Việt Nam: Vùng đồng bằng sông Hồng, Vùng hoa Đà Lạt và Vùng đồng bằng sông Cửu Long. Diện tích trồng hoa cả nước chiếm khoảng 0,02% tổng diện tích tự nhiên, đem lại hiệu quả kinh tế gấp 10-15 lần trồng lúa và 7-8 lần trồng rau trên cùng một đơn vị diện tích canh tác.
  • Lịch sử hình thành làng hoa Tây Tựu từ vùng trồng trọt truyền thống ven sông Nhuệ, quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ năm 1994 đến khi được công nhận danh hiệu Làng nghề truyền thống vào tháng 2/2017.
  • Khái quát lý thuyết về cơ chế tác động của phân bón vô cơ, hữu cơ và hóa chất trừ sâu đối với hệ sinh vật đất, nước, hiện tượng phú dưỡng và sức khỏe con người (trích dẫn các nghiên cứu trước đây tại Tây Tựu của PGS.TS Lê Văn Thiện năm 2011 về tồn dư clo hữu cơ như DDT, Endrin).

Chương 2: Mục tiêu – Nội dung – Phương pháp nghiên cứu

Trình bày cấu trúc phương pháp luận của đề tài:

  • Xác định mục tiêu tổng quát, mục tiêu chuyên biệt và 4 nhóm nội dung nghiên cứu phục vụ đánh giá tương tác môi trường - xã hội.
  • Mô tả vị trí tọa độ GPS, đặc điểm kỹ thuật của 8 điểm quan trắc nước mặt, 7 điểm nước ngầm và 6 điểm mẫu đất canh tác.
  • Trình bày nguyên lý hóa học, quy trình thao tác và công thức tính toán toán học cho từng thông số môi trường trong phòng thí nghiệm.

Chương 3: Điều kiện tự nhiên - Kinh tế - Xã hội

Phân tích hiện trạng địa bàn nghiên cứu tại phường Tây Tựu:

  • Tự nhiên: Tọa độ $21^\circ 4' 14''\text{B}$, $105^\circ 43' 55''\text{Đ}$; diện tích tự nhiên 539,48 ha, đất nông nghiệp 351,039 ha; địa hình bằng phẳng cao 5,3 - 6,5 m so với mực nước biển; sông Nhuệ và kênh tưới tiêu thủy nông phân bố khắp địa bàn; khí hậu cận nhiệt đới ẩm, lượng mưa tập trung 85% từ tháng 5 đến tháng 10.
  • Kinh tế - xã hội (năm 2016): Dân số 27.566 người (5.012 hộ), mật độ 5.100 người/$\text{km}^2$. Lao động trong độ tuổi đạt 15.765 người (64,45%). Tỷ trọng nông nghiệp chiếm trên 40% kinh tế phường. Thu nhập bình quân đầu người ước đạt 40 triệu đồng/người/năm, giá trị sản xuất đạt 730 triệu đồng/ha canh tác. Địa phương đã về đích nông thôn mới từ cuối năm 2012; hạ tầng 100% đường trải nhựa/bê tông hóa; có 3 trường mầm non, 2 trường tiểu học, 1 trường THCS đều đạt chuẩn quốc gia. Công tác trật tự đô thị, an ninh, y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình duy trì ổn định.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu

Đây là chương nội dung trọng tâm của khóa luận, phản ánh các phát hiện định lượng:

  • Hiện trạng canh tác: 100% diện tích lúa chuyển sang trồng hoa và rau màu. Toàn phường có 2.973 hộ trồng hoa (59,46%) và 1.257 hộ kinh doanh hoa (25%). Tổng diện tích trồng hoa nội phường là 292,116 ha (chiếm 83,21% đất nông nghiệp), ngoài ra người dân còn thuê thêm 210 ha tại các xã lân cận.
  • Cơ cấu diện tích hoa: Hoa hồng chiếm ưu thế tuyệt đối với 109,067 ha (37,33%); tiếp đến là hoa cúc 90,915 ha (31,12%); hoa ly 38,511 ha (13,18%); hoa đồng tiền 33,293 ha (11,40%); và các loài hoa khác 20,33 ha (6,96%).
  • Đánh giá mức độ sử dụng hóa chất nông nghiệp:
    • Khảo sát thống kê liều lượng bón phân cho các loại hoa chủ lực: Hoa hồng sử dụng 1 tấn phân chuồng/sào bón lót kết hợp phân NPK Đầu Trâu, lân nung chảy; hoa ly cần lượng bón thúc dày đặc từ 5-6 đợt/vụ kết hợp phân bón lá (Antonix, Komix, Đầu Trâu 502/901/902).
    • Thuốc bảo vệ thực vật: Sử dụng phổ biến các hoạt chất thuộc nhóm II, III, IV như Karate 2,5 EC, Supracide 40 ND, Actara 25WG, Map Winer, Pegasus 500 SC, Rhidomil Gold, Score 250 EC...
    • Tập quán can thiệp khi gặp dịch bệnh kháng thuốc: 40% người dân tự ý tăng liều lượng thuốc lên gấp 2-3 lần hướng dẫn; 20% tăng tần suất phun; 12% đổi loại thuốc khác; và 28% áp dụng đồng thời cả ba biện pháp trên.
  • Chất lượng môi trường nước mặt: Kết quả phân tích 8 mẫu chỉ ra sự ô nhiễm hữu cơ và phú dưỡng nghiêm trọng. Chỉ số $\text{BOD}_5$ (dao động 37,5 - 99 mg/l) và $\text{COD}$ (48 - 280 mg/l) tại 100% các điểm quan trắc đều vượt QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B1). Hàm lượng $\text{PO}_4^{3-}$ (0,209 - 4,611 mg/l) và $\text{NH}_4^+$ (0,4 - 9,5 mg/l) có 87,5% số mẫu vượt ngưỡng cho phép, trong đó mẫu mương NM5 vượt quy chuẩn 15-19 lần. Chỉ số $\text{DO}$ có 3/8 mẫu không đạt chuẩn do quá trình phân hủy hữu cơ kỵ khí.
  • Chất lượng môi trường nước ngầm: 7/7 mẫu nước giếng khoan đều có các thông số $\text{pH}$ (6,6 - 7,2), độ cứng theo $\text{CaCO}_3$ (130 - 218 mg/l) và hàm lượng $\text{Fe}$ (0,087 - 0,428 mg/l) nằm trong giới hạn an toàn của QCVN 09:2015/BTNMT.
  • Tác động xã hội và sức khỏe: Phỏng vấn 50 người trực tiếp canh tác cho thấy các triệu chứng bệnh lý phổ biến sau phun thuốc gồm: Chóng mặt (85,2%), mệt mỏi khó chịu (78,7%), đau đầu (66,4%), ra nhiều mồ hôi (50,3%), da tái xanh (45,8%), buồn nôn (43,8%), mẩn ngứa da (41,3%), rối loạn giấc ngủ (36,8%), khô miệng (30,3%), đau mũi họng (29,0%).

Chương 5: Kết luận, tồn tại, khuyến nghị

Tổng kết các kết luận thực nghiệm, nêu rõ các mặt hạn chế của đề tài và kiến nghị chính sách quản lý môi trường nông nghiệp bền vững tại địa phương.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Dữ liệu phân tích hiện trạng môi trường nước mặt:
Ký hiệu mẫu Vị trí quan trắc $\text{pH}$ $\text{DO}$ (mg/l) $\text{BOD}_5$ (mg/l) $\text{COD}$ (mg/l) $\text{PO}_4^{3-}$ (mg/l) $\text{NH}_4^+$ (mg/l)
NM1 Nước ao 7,2 3,2 81,0 48,0 2,004 5,846
NM2 Nước mương tưới 7,6 3,9 49,0 280,0 2,289 4,158
NM3 Nước mương tưới 7,6 5,4 39,0 72,0 0,539 0,800
NM4 Nước mương tưới 7,9 5,5 57,0 96,0 0,209 0,400
NM5 Nước mương tưới 8,0 3,8 58,5 144,0 4,611 9,500
NM6 Nước sông Nhuệ 7,9 4,2 37,5 48,0 3,030 6,200
NM7 Nước ao 7,9 4,6 99,0 192,0 0,6648 3,620
NM8 Nước mương tưới 7,9 5,0 90,0 67,2 2,396 5,820
QCVN 08 (B1) Quy chuẩn so sánh 5,5 - 9,0 $\ge 4$ 15 30 0,3 0,5
  1. Dữ liệu phân tích hiện trạng môi trường nước ngầm:
Ký hiệu mẫu $\text{pH}$ Độ cứng theo $\text{CaCO}_3$ (mg/l) $\text{Fe}$ tổng số (mg/l)
NN1 6,6 148 0,087
NN2 6,9 160 0,235
NN3 6,9 214 0,354
NN4 6,8 132 0,128
NN5 7,2 158 0,354
NN6 7,0 218 0,107
NN7 6,9 130 0,428
QCVN 09:2015/BTNMT 5,5 - 8,5 500 5,0
  1. Tác động kinh tế và xã hội: Nghề trồng hoa mang lại thu nhập kinh tế cao cho địa phương (bình quân 40 triệu đồng/người/năm, 730 triệu đồng/ha canh tác), giải quyết việc làm cho toàn bộ lao động sở tại và thu hút 200-300 lao động nhập cư thời vụ. Tuy nhiên, 100% người phun thuốc khảo sát gặp phải ít nhất một triệu chứng sức khỏe bất lợi, tỷ lệ chóng mặt và mệt mỏi mạn tính chiếm trên 78-85%.

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

Khóa luận đề xuất hệ thống 3 nhóm giải pháp can thiệp:

  1. Nhóm biện pháp quản lý:
    • Chính quyền địa phương cần siết chặt kiểm tra các cơ sở kinh doanh phân bón, thuốc bảo vệ thực vật trên địa bàn; nghiêm cấm buôn bán hóa chất cấm, thuốc ngoài danh mục.
    • Xây dựng các bể thu gom bao bì, chai lọ hóa chất bảo vệ thực vật có nắp đậy đặt tại các tuyến mương chính và có quy trình vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại định kỳ.
    • Thường xuyên nạo vét, khơi thông hệ thống kênh mương tưới tiêu nội đồng để hạn chế ứ đọng chất ô nhiễm.
  2. Nhóm biện pháp sản xuất sạch hơn:
    • Khuyến khích đầu tư mô hình nông nghiệp công nghệ cao (trồng hoa trong nhà kính, nhà lưới theo kinh nghiệm làng hoa Thái Phiên, Hà Đông - Đà Lạt) để kiểm soát lượng nước tưới, giảm thất thoát phân bón và hạn chế sâu bệnh tự nhiên.
    • Chuyển giao quy trình quản lý dịch hại tổng hợp (IPM), ưu tiên sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sinh học (gốc Eugenol, Cucuminoid) và phân bón hữu cơ vi sinh thay thế dần hóa chất độc hại.
  3. Nhóm biện pháp tuyên truyền, giáo dục:
    • Tổ chức các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác hoa an toàn, hướng dẫn nông dân tuân thủ "nguyên tắc 4 đúng" khi sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng lúc, đúng cách).
    • Tuyên truyền bắt buộc trang bị bảo hộ lao động (khẩu trang than hoạt tính, găng tay, ủng, kính, quần áo chống thấm) khi tiếp xúc và phun xịt thuốc.

Đóng góp của đề tài

  • Cung cấp bức tranh thực tế về mối tương quan giữa phát triển kinh tế làng nghề trồng hoa và áp lực ô nhiễm môi trường nông nghiệp ven đô Hà Nội giai đoạn 2016-2017.
  • Xác lập cơ sở dữ liệu thực nghiệm về mức độ ô nhiễm hữu cơ và dưỡng chất ($\text{BOD}_5, \text{COD}, \text{N-NH}_4^+, \text{P-PO}_4^{3-}$) trong nguồn nước tưới tiêu tại làng hoa Tây Tựu, đóng vai trò cảnh báo sớm đối với công tác quản lý tài nguyên nước mặt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do hạn chế về thời gian, kinh phí và điều kiện trang thiết bị phân tích của phòng thí nghiệm, khóa luận chưa tiến hành định lượng trực tiếp hàm lượng tồn dư các nhóm hóa chất bảo vệ thực vật (như nhóm clo hữu cơ, phospho hữu cơ, cúc tổng hợp) trong các mẫu nước mặt, nước ngầm và đất canh tác. Việc đánh giá ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật chủ yếu dựa trên chỉ số gián tiếp và kết quả điều tra xã hội học.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu phân tích dư lượng nông dược chuyên sâu trên chuỗi nền mẫu đất - nước - mô thực vật (cành lá hoa); đánh giá sự tích lũy sinh học của kim loại nặng trong đất; xây dựng mô hình thử nghiệm xử lý nước thải tưới tiêu bằng thực vật thủy sinh hoặc bãi lọc ngầm nhân tạo tại làng hoa.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Tài liệu là nguồn tham khảo cho sinh viên, học viên cao học chuyên ngành Quản lý tài nguyên và Môi trường, Khoa học Môi trường, Nông nghiệp đô thị, Kỹ thuật môi trường và Quản lý đất đai.
  • Nội dung giá trị:
    • Quy trình thiết kế mạng lưới lấy mẫu môi trường nước và đất ngoài thực địa nông nghiệp.
    • Các phương pháp phân tích chỉ tiêu hóa lý cổ điển và so màu quang phổ trong phòng thí nghiệm.
    • Bảng thống kê kỹ thuật chi tiết về cơ cấu phân bón, danh mục hóa chất phòng trừ bệnh trên các giống hoa chủ lực (hoa hồng, hoa cúc, hoa ly, hoa đồng tiền).

Câu hỏi thường gặp

1. Chất lượng nước mặt phục vụ tưới tiêu tại làng hoa Tây Tựu bị ô nhiễm ở mức độ nào?
Kết quả quan trắc 8 mẫu nước mặt cho thấy tình trạng ô nhiễm chất hữu cơ và phú dưỡng nghiêm trọng: 100% mẫu có $\text{BOD}_5$ (37,5 - 99 mg/l) và $\text{COD}$ (48 - 280 mg/l) vượt chuẩn QCVN 08:2015/BTNMT (Cột B1). Đồng thời, 87,5% số mẫu vượt ngưỡng $\text{PO}_4^{3-}$ (cao nhất 4,611 mg/l tại mẫu NM5, vượt 15 lần quy chuẩn) và $\text{NH}_4^+$ (cao nhất 9,5 mg/l tại mẫu NM5, vượt 19 lần quy chuẩn).

2. Nguồn nước ngầm tại khu vực làng hoa Tây Tựu có bị ảnh hưởng bởi hóa chất canh tác không?
Tại thời điểm nghiên cứu năm 2017, cả 7 mẫu nước ngầm giếng khoan (NN1 - NN7) đều có $\text{pH}$ (6,6 - 7,2), độ cứng theo $\text{CaCO}_3$ (130 - 218 mg/l) và hàm lượng sắt $\text{Fe}$ (0,087 - 0,428 mg/l) đạt quy chuẩn QCVN 09:2015/BTNMT, chưa ghi nhận dấu hiệu ô nhiễm kim loại sắt hoặc biến đổi độ cứng vượt ngưỡng.

3. Cơ cấu diện tích canh tác các loại hoa tại Tây Tựu phân bố ra sao?
Tổng diện tích canh tác hoa nội phường là 292,116 ha. Trong đó, hoa hồng chiếm diện tích lớn nhất với 109,067 ha (37,33%), hoa cúc đạt 90,915 ha (31,12%), hoa ly đạt 38,511 ha (13,18%), hoa đồng tiền đạt 33,293 ha (11,40%) và các loài hoa khác chiếm 20,33 ha (6,96%).

4. Người nông dân Tây Tựu xử lý như thế nào khi phát hiện sâu bệnh có hiện tượng nhờn thuốc?
Kết quả điều tra phỏng vấn chỉ ra tập quán xử lý thiếu an toàn: 40% người dân tự ý tăng nồng độ thuốc lên gấp 2-3 lần hướng dẫn; 20% tăng tần suất phun xịt; 12% đổi sang hoạt chất khác; và 28% thực hiện đồng thời cả ba hành vi trên.

5. Những triệu chứng sức khỏe nào phổ biến nhất ở người trực tiếp canh tác và phun thuốc tại làng hoa?
Các triệu chứng được ghi nhận nhiều nhất sau khi phun thuốc bảo vệ thực vật gồm có: Chóng mặt (chiếm tỷ lệ cao nhất 85,2%), mệt mỏi khó chịu (78,7%), đau đầu (66,4%), tăng tiết mồ hôi (50,3%), da tái xanh (45,8%) và buồn nôn (43,8%).


Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Hồng Thái đã phản ánh toàn diện thực trạng phát triển kinh tế song hành cùng xung đột môi trường tại làng hoa Tây Tựu (Bắc Từ Liêm, Hà Nội). Nghiên cứu khẳng định hoạt động chuyên canh hoa mang lại hiệu quả kinh tế cao nhưng việc lạm dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật đã làm suy giảm chất lượng nước mặt nghiêm trọng qua các chỉ số $\text{COD}, \text{BOD}_5, \text{NH}_4^+, \text{PO}_4^{3-}$, đồng thời tác động trực tiếp đến sức khỏe người lao động. Các giải pháp quản lý chất thải nguy hại, tuyên truyền sử dụng đồ bảo hộ và ứng dụng công nghệ sản xuất sạch hơn do tác giả đề xuất là cơ sở kỹ thuật có giá trị cho định hướng phát triển bền vững làng nghề nông nghiệp ven đô.