HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ KIỀU ANH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8850103 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Khắc Thời NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện không trùng với bất kỳ luận văn, đề tài nào đã công bố. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, 27 tháng 9 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Kiều Anh i LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành chương trình sau đại học và viết luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Bộ môn Trắc địa bản đồ - Khoa Quản lý đất đai đã cung cấp các kiến thức quý báu, hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn này.
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Khắc Thời, người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo UBND, cán bộ địa chính, hợp tác xã nông nghiệp 3 xã nghiên cứu: Đại Yên, Tân Tiến, Văn Võ; phòng Kinh Tế, phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND huyện Chương Mỹ, Chi cục thống kê huyện Chương Mỹ và các hộ gia đình nơi tôi đến điều tra đã tạo rất nhiều điều kiện giúp đỡ để tôi có đầy đủ dữ liệu, số liệu nghiên cứu. Cảm ơn sự động viên nhiệt tình, ủng hộ của gia đình, bạn bè trong suốt quá trình thực hiện luận văn.
Mặc dù đã rất cố gắng để có thể hoàn thiện luận văn bằng tất cả khả năng của mình nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn. Hà Nội, 27 tháng 9 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Kiều Anh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.
vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN. ix THESIS ABSTRACT.
TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.
CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG RUỘNG ĐẤT VIỆT NAM. Chính sách ruộng đất trước thời kỳ đổi mới. Chính sách đất nông nghiệp trong thời kỳ đổi mới đến nay. TỔNG QUAN VỀ DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA.
Cơ sở pháp lý trong công tác dồn điền đổi thửa. Thực trạng manh mún ruộng đất ở nước ta. Thực trạng về dồn điền đổi thửa. TÌNH HÌNH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM.
Tình hình dồn điền đổi thửa trên thế giới. Tình hình dồn điền đổi thửa tại một số tỉnh của Việt Nam. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT. Sử dụng đất nông nghiệp.
Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. NHẬN XÉT VỀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Chương Mỹ. Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa huyện Chương Mỹ.
Ảnh hưởng quá trình DĐĐT đến sản xuất nông nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau DĐĐT. Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ DĐĐT trên địa bàn toàn huyện và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp sau DĐĐT. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp điều tra sơ cấp. Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu.
Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất. Phương pháp tổng hợp, phân tích. KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.
Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế -xã hội. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN CHƯƠNG MỸ. Tình hình giao đất sản xuất nông nghiệp.
Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chương Mỹ. Tình hình quản lý đất đai huyện Chương Mỹ. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở HUYỆN CHƯƠNG MỸ. Quy trình thực hiện dồn điền đổi thửa.
Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa huyện Chương Mỹ. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa ở 3 xã điều tra huyện Chương Mỹ. ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ. Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa đến cơ cấu thu nhập và đa dạng hóa cây trồng.
Chuyển đổi ruộng đất tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đai. Dồn điền đổi thửa đã làm thay đổi diện tích đất giao thông thuỷ lợi. Dồn điền đổi thửa đã làm tăng diện tích đất nông nghiệp bình quân trên khẩu. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của 3 xã nghiên cứu trước và sau DĐĐT.
Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp đến công tác quản lý về đất đai. NHỮNG TỒN TẠI SAU KHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở HUYỆN CHƯƠNG MỸ. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ. Các giải pháp về đẩy nhanh tiến độ DĐĐT.
Giải pháp về xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO.
79 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CN – TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp DĐĐT Dồn điền đổi thửa GCN Giấy chứng nhận HĐND Hội đồng nhân dân NN Nông nghiệp NTM Nông thôn mới QH Quy hoạch QSDĐ Quyền sử dụng đất UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước. Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH. Tình hình tích tụ đất ở một số nước Châu Á.
Thay đổi quy mô đất nông nghiệp ở nông hộ (%). Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước. Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH. Bảng thống kê các nhóm đất của huyện Chương Mỹ năm 2012.
Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Chương Mỹ từ năm 2014 - 2016. Phân loại độ tuổi dân số của huyện Chương Mỹ năm 2016. Tình hình dân số và lao động của huyện Chương Mỹ thời kỳ 2015 – 2016. Thực trạng ruộng đất của huyện sau khi giao đất năm 1993.
Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016 của huyện Chương Mỹ. Tình hình DĐĐT của huyện Chương Mỹ năm 2003. Tổng hợp kết quả DĐĐT trên địa bàn huyện Chương Mỹ năm 2013. Báo cáo kết quả thực hiện DĐĐT tại xã Tân Tiến, Văn Võ, Đại Yên năm 2014.
Kết quả thực hiện DĐĐT tại 3 xã điều tra. Sự thay đổi cơ cấu thu nhập trước và sau DĐĐT. Sự thay đổi về diện tích các loại đất qua DĐĐT ở các xã điều tra. So sánh các mô hình sử dụng đất nông nghiệp tại các xã nghiên cứu đại diện.
Diện tích đất giao thông, thuỷ lợi trước và sau DĐĐT. So sánh hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trên một ha/năm tại các xã nghiên cứu đại diện. Ảnh hưởng của dồn đổi ruộng đất đến lập sổ địa chính. 72 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4.
Sơ đồ hành chính huyện Chương Mỹ. Cơ cấu sử dụng đất huyện Chương Mỹ năm 2016. Sơ đồ các bước thực hiện đồn điền đổi thửa. Sơ đồ cánh đồng xã Văn Võ trước và sau khi DĐĐT.
60 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Kiều Anh Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8850103 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá thực trạng của công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. - Đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập thông tin; Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp điều tra sơ cấp; Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu; Phương pháp tổng hợp, phân tích. Kết quả chính và kết luận Chương Mỹ là huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam Hà Nội, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 20 km.
Huyện gồm 32 đơn vị hành chính (30 xã và 2 thị trấn) với tổng diện tích tự nhiên là 23.294,92 ha trong đó: diện tích đất nông nghiệp là 13.954,66 ha chiếm 59,9% tổng diện tích đất tự nhiên; nhóm đất phi nông nghiệp: diện tích là 8.159,37 ha; nhóm đất chưa sử dụng: diện tích là 1. Huyện Chương Mỹ đã triển khai công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp tại 31/32 xã, thị trấn; DĐĐT đã có 31.491 hộ tham gia, đạt tỷ lệ 100% số hộ được giao đất nông nghiệp. Công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Chương Mỹ được hoàn thành năm 2013; kết quả: Toàn huyện tổng số hộ được giao ruộng là 31.491 hộ trong số đó hộ giao 1 đến 2 thửa là: 26.034 hộ; số hộ được giao 3 thửa trở lên là 5.457 hộ; thửa giao có diện tích nhỏ nhất là 270m2, thửa giao có diện tích lớn nhất là 9.000m2; số thửa đất bình quân/hộ giảm từ 7,23 thửa xuống còn 2,80 thửa/hộ. - Tại 3 xã điều tra, quy mô về diện tích thửa và số thửa/hộ cũng đã thay đổi theo chiều hướng tích cực: diện tích đất bình quân trên thửa sau chuyển đổi đạt từ 674,57 m2 (xã Đại Yên) đến 766,87 m2/thửa (xã Văn Võ); số thửa bình quân/hộ chỉ còn 2,11 – 3,36 thửa/hộ.