Luận văn đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện chương mỹ thành phố hà nội

Tài liệu nghiên cứu Luận văn đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

93
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN

1.1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.2. CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG RUỘNG ĐẤT VIỆT NAM

1.2.1. Chính sách ruộng đất trước thời kỳ đổi mới

1.2.2. Chính sách đất nông nghiệp trong thời kỳ đổi mới đến nay

1.3. TỔNG QUAN VỀ DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA

1.3.1. Cơ sở pháp lý trong công tác dồn điền đổi thửa

1.3.2. Thực trạng manh mún ruộng đất ở nước ta

1.3.3. Thực trạng về dồn điền đổi thửa

1.4. TÌNH HÌNH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM

1.4.1. Tình hình dồn điền đổi thửa trên thế giới

1.4.2. Tình hình dồn điền đổi thửa tại một số tỉnh của Việt Nam

1.5. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT

1.5.1. Sử dụng đất nông nghiệp

1.5.2. Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.5.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.6. NHẬN XÉT VỀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

2.2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Chương Mỹ

2.2.2. Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa huyện Chương Mỹ

2.2.3. Ảnh hưởng quá trình DĐĐT đến sản xuất nông nghiệp

2.2.4. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau DĐĐT

2.2.5. Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ DĐĐT trên địa bàn toàn huyện và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp sau DĐĐT

2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin

2.3.2. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

2.3.3. Phương pháp điều tra sơ cấp

2.3.4. Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu

2.3.5. Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất

2.3.6. Phương pháp tổng hợp, phân tích

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

3.1.1. Điều kiện tự nhiên

3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội

3.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN CHƯƠNG MỸ

3.2.1. Tình hình giao đất sản xuất nông nghiệp

3.2.2. Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chương Mỹ

3.2.3. Tình hình quản lý đất đai huyện Chương Mỹ

3.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở HUYỆN CHƯƠNG MỸ

3.3.1. Quy trình thực hiện dồn điền đổi thửa

3.3.2. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa huyện Chương Mỹ

3.3.3. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa ở 3 xã điều tra huyện Chương Mỹ

3.4. ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ

3.4.1. Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa đến cơ cấu thu nhập và đa dạng hóa cây trồng

3.4.2. Chuyển đổi ruộng đất tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đai

3.4.3. Dồn điền đổi thửa đã làm thay đổi diện tích đất giao thông thuỷ lợi

3.4.4. Dồn điền đổi thửa đã làm tăng diện tích đất nông nghiệp bình quân trên khẩu

3.4.5. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của 3 xã nghiên cứu trước và sau DĐĐT

3.4.6. Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp đến công tác quản lý về đất đai

3.5. NHỮNG TỒN TẠI SAU KHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở HUYỆN CHƯƠNG MỸ

3.6. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ

3.6.1. Các giải pháp về đẩy nhanh tiến độ DĐĐT

3.6.2. Giải pháp về xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi

3.6.3. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dồn Điền Đổi Thửa Tại Huyện Chương Mỹ

Đất đai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là điều kiện, phương tiện duy trì và phát triển sự sống. Quản lý và sử dụng đất hiệu quả là mục tiêu quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Đất sản xuất nông nghiệp đóng vai trò then chốt, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Đảng và Nhà nước luôn quan tâm đến quản lý và sử dụng đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp. Những năm gần đây, các phương thức quản lý sử dụng đất đai như dồn điền đổi thửa, cánh đồng mẫu lớn, kinh tế trang trại được chú trọng. Mục đích là tìm giải pháp quản lý, khai thác sử dụng đất sản xuất nông nghiệp hiệu quả, ổn định, phát triển bền vững hơn. Nghị định số 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng lâu dài vào mục đích nông nghiệp.

1.1. Lịch Sử và Ý Nghĩa Của Dồn Điền Đổi Thửa ở Việt Nam

Chính sách đất đai đã từng bước đáp ứng được nhu cầu về quản lý đất đai. Nhờ những đột phá quan trọng trong các chính sách đất đai đã làm thay đổi hoàn toàn quan hệ sản xuất ở nông thôn. Người nông dân thực sự trở thành người chủ trên mảnh đất của mình. Đây là động lực tạo nên sự phát triển vượt bậc của nền nông nghiệp Việt Nam. Từ chỗ thiếu đói và khủng hoảng lương thực, vươn lên đủ ăn và trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứ hai trên thế giới. Cùng với đó, nhiều nông sản khác như cao su, cà phê, điều, tiêu và thủy sản đã tham gia xuất khẩu vào các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU,…

1.2. Thực Trạng Manh Mún Ruộng Đất và Sự Cần Thiết Của DĐĐT

Chương Mỹ là một huyện đồng bằng, nằm phía Tây Nam của thủ đô Hà Nội. Trong những năm gần đây sản xuất nông nghiệp phát triển với tốc độ khá, bình quân tăng hơn 4%/năm. Nhưng thực tế sản xuất nông nghiệp trên địa bàn hiện nay cho thấy: ruộng đất chia quá nhỏ, trung bình mỗi hộ 6-8 sào nhưng thành 10- 15 mảnh ở các xứ đồng khác nhau. Ruộng đất bị xé lẻ cản trở việc chuyển giao áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới, chưa hình thành được vùng chuyên canh lớn hiệu quả kinh tế cao. Việc chuyển đổi ruộng đất ở các vùng màu, vùng bãi chưa được quan tâm, quy hoạch và quản lý quỹ đất công ích còn bất cập.

II. Vấn Đề và Thách Thức Trong Sử Dụng Đất Nông Nghiệp

Những hạn chế trong quản lý và sử dụng đất đai đã ảnh hưởng lớn đến công tác quản lý, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, đầu tư thâm canh trên địa bàn huyện Chương Mỹ. Nhằm đánh giá việc thực hiện dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện một cách khách quan, sát thực, từ đó đề xuất các giải pháp để đẩy nhanh công tác dồn điền đổi thửa, tạo ra các vùng sản xuất chuyên canh, tiến tới phát triển nông nghiệp theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đáp ứng được yêu cầu của việc xây dựng Nông thôn mới.

2.1. Ảnh Hưởng Của Chia Nhỏ Ruộng Đất Đến Năng Suất Cây Trồng

Ruộng đất bị chia nhỏ gây khó khăn cho việc áp dụng cơ giới hóa vào sản xuất nông nghiệp. Việc sử dụng máy móc, thiết bị hiện đại trở nên kém hiệu quả, làm tăng chi phí sản xuất và giảm năng suất cây trồng. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Kiều Anh (2018), diện tích manh mún làm giảm hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích canh tác.

2.2. Bất Cập Trong Quy Hoạch Sử Dụng Đất và Quản Lý Đất Công

Việc chuyển đổi ruộng đất ở các vùng màu, vùng bãi chưa được quan tâm, quy hoạch và quản lý quỹ đất công ích còn bất cập. Điều này gây khó khăn cho việc phát triển các mô hình sản xuất mới, đa dạng hóa cây trồng và vật nuôi. Tình trạng này cũng ảnh hưởng đến việc thu hút đầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp.

2.3. Khó Khăn Trong Áp Dụng Tiến Bộ Khoa Học Kỹ Thuật

Diện tích nhỏ lẻ gây khó khăn cho việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Nông dân khó tiếp cận và triển khai các quy trình canh tác tiên tiến, các giống cây trồng mới có năng suất cao. Điều này làm chậm quá trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng và nâng cao giá trị sản phẩm nông nghiệp.

III. Phương Pháp Đánh Giá Ảnh Hưởng Dồn Điền Đổi Thửa

Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu đa dạng để đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa. Các phương pháp bao gồm thu thập thông tin, chọn điểm nghiên cứu, điều tra sơ cấp, xử lý số liệu, dữ liệu, tổng hợp và phân tích. Mục tiêu là đưa ra cái nhìn toàn diện và chính xác về tác động của DĐĐT đến sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Chương Mỹ.

3.1. Thu Thập và Xử Lý Số Liệu Thống Kê Sử Dụng Đất

Phương pháp thu thập thông tin được sử dụng để thu thập các số liệu thống kê về diện tích đất nông nghiệp, cơ cấu sử dụng đất, tình hình sản xuất nông nghiệp trước và sau dồn điền đổi thửa. Các số liệu này được thu thập từ các cơ quan quản lý nhà nước, các hợp tác xã nông nghiệp và các hộ nông dân.

3.2. Điều Tra Thực Trạng Sản Xuất Nông Nghiệp Tại Địa Phương

Phương pháp điều tra sơ cấp được sử dụng để thu thập thông tin trực tiếp từ các hộ nông dân về tình hình sản xuất nông nghiệp, thu nhập, đời sống trước và sau dồn điền đổi thửa. Các thông tin này được thu thập thông qua phỏng vấn, khảo sát và quan sát thực tế.

3.3. Phân Tích Hiệu Quả Kinh Tế và Xã Hội Của DĐĐT

Phương pháp tổng hợp và phân tích được sử dụng để phân tích các số liệu và thông tin thu thập được, từ đó đánh giá hiệu quả kinh tế và xã hội của dồn điền đổi thửa. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm năng suất cây trồng, thu nhập của nông dân, mức độ hài lòng của người dân và tác động đến môi trường.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Tác Động Dồn Điền Tại Chương Mỹ

Nghiên cứu cho thấy huyện Chương Mỹ đã triển khai công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp tại 31/32 xã, thị trấn. DĐĐT đã có 31.491 hộ tham gia, đạt tỷ lệ 100% số hộ được giao đất nông nghiệp. Công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Chương Mỹ được hoàn thành năm 2013. Kết quả: Toàn huyện tổng số hộ được giao ruộng là 31.491 hộ trong số đó hộ giao 1 đến 2 thửa là: 26.034 hộ; số hộ được giao 3 thửa trở lên là 5.457 hộ; thửa giao có diện tích nhỏ nhất là 270m2, thửa giao có diện tích lớn nhất là 9.000m2; số thửa đất bình quân/hộ giảm từ 7,23 thửa xuống còn 2,80 thửa/hộ.

4.1. Thay Đổi Diện Tích Đất Bình Quân Sau Dồn Điền Đổi Thửa

Tại 3 xã điều tra, quy mô về diện tích thửa và số thửa/hộ cũng đã thay đổi theo chiều hướng tích cực: diện tích đất bình quân trên thửa sau chuyển đổi đạt từ 674,57 m2 (xã Đại Yên) đến 766,87 m2/thửa (xã Văn Võ); số thửa bình quân/hộ chỉ còn 2,11 – 3,36 thửa/hộ. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc áp dụng cơ giới hóa và các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

4.2. Chuyển Đổi Cơ Cấu Cây Trồng và Mô Hình Sản Xuất Nông Nghiệp

Sau DĐĐT nhiều hộ gia đình chuyển sang mô hình đem lại hiệu quả kinh tế cao như: mô hình lúa – cá, lúa – cá – vịt, cây ăn quả - cá – chăn nuôi lợn,… Điều này cho thấy DĐĐT đã tạo điều kiện cho nông dân đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao thu nhập.

4.3. Tăng Cường Hạ Tầng Giao Thông Thủy Lợi Nội Đồng

Diện tích đất giao thông tăng từ 9,0% (xã Tân Tiến) đến 29,4% (xã Đại Yên), thuỷ lợi nội đồng từ 2,7% (xã Tân Tiến) đến 32,7% (xã Văn Võ). Việc đầu tư vào hạ tầng giao thông và thủy lợi đã giúp cải thiện điều kiện sản xuất và giảm thiểu rủi ro thiên tai.

V. Đánh Giá Hiệu Quả Sử Dụng Đất Sau Dồn Điền Đổi Thửa

Dồn điền đổi thửa đã làm tăng hiệu quả sử dụng đất trên 1 ha, giá trị sản xuất trên một héc ta tại 3 xã nghiên cứu đều tăng so với trước DĐĐT, cao nhất là xã Đại Yên đạt 79,50 triệu đồng, tăng 29,05 triệu đồng trước dồn đổi, xã Tân Tiến đạt 76,14 triệu đồng, tăng 28.79 triệu đồng, xã Văn Võ đạt 70,15 triệu đồng, tăng 31,90 triệu đồng. Thu nhập hỗn hợp của xã Văn Võ năm 2016 đạt 31,57 triệu đồng, tăng 17,03 triệu đồng so với năm 2013; xã Tân Tiến đạt 34,26 triệu đồng, tăng 15,32 triệu đồng; xã và Đại Yên đạt 38,16 triệu đồng, tăng 16,47 triệu đồng so với trước DĐĐT.

5.1. Nâng Cao Giá Trị Sản Xuất Nông Nghiệp Trên Một Héc Ta

Xã Tân Tiến đạt 99,60 nghìn đồng/1 công lao động, tăng 49,36 nghìn đồng, xã Văn Võ đạt 121,25 nghìn đồng, tăng 53,93 nghìn đồng và xã Đại Yên đạt 126,44 nghìn đồng, tăng 68,83 nghìn đồng. Điều này cho thấy DĐĐT đã giúp nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế trong sản xuất nông nghiệp.

5.2. Cải Thiện Thu Nhập Của Nông Dân Sau Dồn Điền Đổi Thửa

Thu nhập của nông dân tăng lên đáng kể sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa. Điều này giúp cải thiện đời sống của người dân và tạo động lực cho họ đầu tư vào sản xuất nông nghiệp.

5.3. Tác Động Đến Công Tác Quản Lý Đất Đai Tại Địa Phương

Dồn điển đổi thửa đã làm tăng hiệu quả sử dụng đất trên 1 ha, giá trị sản xuất trên một héc ta tại 3 xã nghiên cứu đều tăng so với trước DĐĐT, cao nhất là xã Đại Yên đạt 79,50 triệu đồng, tăng 29,05 triệu đồng trước dồn đổi, xã Tân Tiến đạt 76,14 triệu đồng, tăng 28.79 triệu đồng, xã Văn Võ đạt 70,15 triệu đồng, tăng 31,90 triệu đồng.

VI. Giải Pháp Thúc Đẩy Dồn Điền Đổi Thửa Hiệu Quả Hơn

Quá trình thực hiện DĐĐT trên địa bàn huyện Chương Mỹ còn một số tồn tại: Công tác chỉ đạo chưa sâu, chưa nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc thực hiện. Một số địa phương trong quá DĐĐT vẫn chưa thể hiện rõ, chưa quy hoạch gọn được quỹ đất công ích; có địa phương vẫn còn 3 – 4 thửa, cá biệt vẫn còn những hộ có 9 – 11 thửa do ảnh hưởng bởi đặc điểm địa hình bán sơn địa. Trong quy hoạch hệ thống giao thông, thủy lợi nội đồng, một số xã còn chủ quan dẫn đến quy hoạch bất hợp lý, mất nhiều diện tích làm giao thông nội đồng.

6.1. Nâng Cao Nhận Thức và Trách Nhiệm Của Cán Bộ và Người Dân

Cần tăng cường công tác tuyên truyền, vận động để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cán bộ và người dân về ý nghĩa và tầm quan trọng của dồn điền đổi thửa. Cần có sự tham gia tích cực của người dân trong quá trình lập kế hoạch và thực hiện DĐĐT.

6.2. Hoàn Thiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất và Quản Lý Đất Công

Cần rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất để đảm bảo phù hợp với thực tế và định hướng phát triển của địa phương. Cần tăng cường quản lý đất công, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và hiệu quả.

6.3. Đẩy Mạnh Ứng Dụng Khoa Học Công Nghệ Vào Sản Xuất

Cần khuyến khích nông dân áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, như sử dụng giống cây trồng mới, quy trình canh tác tiên tiến, hệ thống tưới tiêu tiết kiệm. Cần hỗ trợ nông dân tiếp cận các nguồn vốn và thông tin khoa học kỹ thuật.

05/06/2025
Luận văn đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện chương mỹ thành phố hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM NGUYỄN THỊ KIỀU ANH ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8850103 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Nguyễn Khắc Thời NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng toàn bộ những nội dung và số liệu trong luận văn này do tôi tự nghiên cứu, khảo sát và thực hiện không trùng với bất kỳ luận văn, đề tài nào đã công bố. Nếu có gì sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm. Hà Nội, 27 tháng 9 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Kiều Anh i LỜI CẢM ƠN Để có thể hoàn thành chương trình sau đại học và viết luận văn này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy cô trong Bộ môn Trắc địa bản đồ - Khoa Quản lý đất đai đã cung cấp các kiến thức quý báu, hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn này.

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS. Nguyễn Khắc Thời, người đã dành rất nhiều thời gian, tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của lãnh đạo UBND, cán bộ địa chính, hợp tác xã nông nghiệp 3 xã nghiên cứu: Đại Yên, Tân Tiến, Văn Võ; phòng Kinh Tế, phòng Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng UBND huyện Chương Mỹ, Chi cục thống kê huyện Chương Mỹ và các hộ gia đình nơi tôi đến điều tra đã tạo rất nhiều điều kiện giúp đỡ để tôi có đầy đủ dữ liệu, số liệu nghiên cứu. Cảm ơn sự động viên nhiệt tình, ủng hộ của gia đình, bạn bè trong suốt quá trình thực hiện luận văn.

Mặc dù đã rất cố gắng để có thể hoàn thiện luận văn bằng tất cả khả năng của mình nhưng vẫn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy cô và các bạn. Hà Nội, 27 tháng 9 năm 2018 Tác giả luận văn Nguyễn Thị Kiều Anh ii MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN. ii MỤC LỤC. iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT.

vi DANH MỤC BẢNG. vii DANH MỤC HÌNH. viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN. ix THESIS ABSTRACT.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN. TỔNG QUAN TÀI LIỆU.

CHÍNH SÁCH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG RUỘNG ĐẤT VIỆT NAM. Chính sách ruộng đất trước thời kỳ đổi mới. Chính sách đất nông nghiệp trong thời kỳ đổi mới đến nay. TỔNG QUAN VỀ DỒN ĐIỀN, ĐỔI THỬA.

Cơ sở pháp lý trong công tác dồn điền đổi thửa. Thực trạng manh mún ruộng đất ở nước ta. Thực trạng về dồn điền đổi thửa. TÌNH HÌNH DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN THẾ GIỚI VÀ Ở VIỆT NAM.

Tình hình dồn điền đổi thửa trên thế giới. Tình hình dồn điền đổi thửa tại một số tỉnh của Việt Nam. HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỬ DỤNG ĐẤT. Sử dụng đất nông nghiệp.

Hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. NHẬN XÉT VỀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Chương Mỹ. Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa huyện Chương Mỹ.

Ảnh hưởng quá trình DĐĐT đến sản xuất nông nghiệp. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sau DĐĐT. Đề xuất các giải pháp đẩy nhanh tiến độ DĐĐT trên địa bàn toàn huyện và nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp sau DĐĐT. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

Phương pháp thu thập thông tin. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu. Phương pháp điều tra sơ cấp. Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu.

Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất. Phương pháp tổng hợp, phân tích. KÊT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN. ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA HUYỆN CHƯƠNG MỸ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI.

Điều kiện tự nhiên. Điều kiện kinh tế -xã hội. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT HUYỆN CHƯƠNG MỸ. Tình hình giao đất sản xuất nông nghiệp.

Hiện trạng sử dụng đất của huyện Chương Mỹ. Tình hình quản lý đất đai huyện Chương Mỹ. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở HUYỆN CHƯƠNG MỸ. Quy trình thực hiện dồn điền đổi thửa.

Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa huyện Chương Mỹ. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa ở 3 xã điều tra huyện Chương Mỹ. ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ. Ảnh hưởng của chính sách dồn điền đổi thửa đến cơ cấu thu nhập và đa dạng hóa cây trồng.

Chuyển đổi ruộng đất tạo điều kiện thuận lợi cho chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất đai. Dồn điền đổi thửa đã làm thay đổi diện tích đất giao thông thuỷ lợi. Dồn điền đổi thửa đã làm tăng diện tích đất nông nghiệp bình quân trên khẩu. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất sản xuất nông nghiệp của 3 xã nghiên cứu trước và sau DĐĐT.

Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp đến công tác quản lý về đất đai. NHỮNG TỒN TẠI SAU KHI THỰC HIỆN CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA Ở HUYỆN CHƯƠNG MỸ. ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CÔNG TÁC DỒN ĐIỀN ĐỔI THỬA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CHƯƠNG MỸ. Các giải pháp về đẩy nhanh tiến độ DĐĐT.

Giải pháp về xây dựng hệ thống giao thông, thủy lợi. Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ. 78 TÀI LIỆU THAM KHẢO.

79 v DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt CN – TTCN Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp DĐĐT Dồn điền đổi thửa GCN Giấy chứng nhận HĐND Hội đồng nhân dân NN Nông nghiệp NTM Nông thôn mới QH Quy hoạch QSDĐ Quyền sử dụng đất UBND Ủy ban nhân dân vi DANH MỤC BẢNG Bảng 2. Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước. Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH. Tình hình tích tụ đất ở một số nước Châu Á.

Thay đổi quy mô đất nông nghiệp ở nông hộ (%). Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước. Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH. Bảng thống kê các nhóm đất của huyện Chương Mỹ năm 2012.

Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành kinh tế của huyện Chương Mỹ từ năm 2014 - 2016. Phân loại độ tuổi dân số của huyện Chương Mỹ năm 2016. Tình hình dân số và lao động của huyện Chương Mỹ thời kỳ 2015 – 2016. Thực trạng ruộng đất của huyện sau khi giao đất năm 1993.

Hiện trạng sử dụng đất đai năm 2016 của huyện Chương Mỹ. Tình hình DĐĐT của huyện Chương Mỹ năm 2003. Tổng hợp kết quả DĐĐT trên địa bàn huyện Chương Mỹ năm 2013. Báo cáo kết quả thực hiện DĐĐT tại xã Tân Tiến, Văn Võ, Đại Yên năm 2014.

Kết quả thực hiện DĐĐT tại 3 xã điều tra. Sự thay đổi cơ cấu thu nhập trước và sau DĐĐT. Sự thay đổi về diện tích các loại đất qua DĐĐT ở các xã điều tra. So sánh các mô hình sử dụng đất nông nghiệp tại các xã nghiên cứu đại diện.

Diện tích đất giao thông, thuỷ lợi trước và sau DĐĐT. So sánh hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp trên một ha/năm tại các xã nghiên cứu đại diện. Ảnh hưởng của dồn đổi ruộng đất đến lập sổ địa chính. 72 vii DANH MỤC HÌNH Hình 4.

Sơ đồ hành chính huyện Chương Mỹ. Cơ cấu sử dụng đất huyện Chương Mỹ năm 2016. Sơ đồ các bước thực hiện đồn điền đổi thửa. Sơ đồ cánh đồng xã Văn Võ trước và sau khi DĐĐT.

60 viii TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Nguyễn Thị Kiều Anh Tên đề tài: “Đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội” Ngành: Quản lý đất đai Mã số: 8850103 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục tiêu nghiên cứu - Đánh giá thực trạng của công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. - Đề xuất một số giải pháp góp phần thúc đẩy công tác dồn điền đổi thửa tại huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập thông tin; Phương pháp chọn điểm nghiên cứu; Phương pháp điều tra sơ cấp; Phương pháp xử lý số liệu, dữ liệu; Phương pháp tổng hợp, phân tích. Kết quả chính và kết luận Chương Mỹ là huyện ngoại thành nằm ở phía Tây Nam Hà Nội, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 20 km.

Huyện gồm 32 đơn vị hành chính (30 xã và 2 thị trấn) với tổng diện tích tự nhiên là 23.294,92 ha trong đó: diện tích đất nông nghiệp là 13.954,66 ha chiếm 59,9% tổng diện tích đất tự nhiên; nhóm đất phi nông nghiệp: diện tích là 8.159,37 ha; nhóm đất chưa sử dụng: diện tích là 1. Huyện Chương Mỹ đã triển khai công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp tại 31/32 xã, thị trấn; DĐĐT đã có 31.491 hộ tham gia, đạt tỷ lệ 100% số hộ được giao đất nông nghiệp. Công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Chương Mỹ được hoàn thành năm 2013; kết quả: Toàn huyện tổng số hộ được giao ruộng là 31.491 hộ trong số đó hộ giao 1 đến 2 thửa là: 26.034 hộ; số hộ được giao 3 thửa trở lên là 5.457 hộ; thửa giao có diện tích nhỏ nhất là 270m2, thửa giao có diện tích lớn nhất là 9.000m2; số thửa đất bình quân/hộ giảm từ 7,23 thửa xuống còn 2,80 thửa/hộ. - Tại 3 xã điều tra, quy mô về diện tích thửa và số thửa/hộ cũng đã thay đổi theo chiều hướng tích cực: diện tích đất bình quân trên thửa sau chuyển đổi đạt từ 674,57 m2 (xã Đại Yên) đến 766,87 m2/thửa (xã Văn Võ); số thửa bình quân/hộ chỉ còn 2,11 – 3,36 thửa/hộ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Công Tác Dồn Điền Đổi Thửa Đến Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Huyện Chương Mỹ, Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của việc dồn điền đổi thửa đến việc sử dụng đất nông nghiệp trong khu vực. Nghiên cứu này không chỉ phân tích những lợi ích mà công tác này mang lại cho nông dân, mà còn chỉ ra những thách thức mà họ phải đối mặt trong quá trình chuyển đổi. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc quản lý đất đai hiệu quả để tối ưu hóa sản xuất nông nghiệp và nâng cao thu nhập cho hộ gia đình nông thôn.

Để mở rộng thêm kiến thức về quản lý đất nông nghiệp, bạn có thể tham khảo tài liệu Chuyên đề thực tập tốt nghiệp quản lý nhà nước đối với đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An, nơi cung cấp cái nhìn tổng quan về quản lý nhà nước trong lĩnh vực này. Ngoài ra, tài liệu Các yếu tố tác động đến sự thay đổi thu nhập của hộ gia đình nông thôn sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về ảnh hưởng của việc thu hồi đất đến đời sống kinh tế của nông dân. Những tài liệu này sẽ là nguồn thông tin quý giá để bạn có thể tìm hiểu sâu hơn về các vấn đề liên quan đến đất nông nghiệp và phát triển nông thôn.