Luận văn đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa

Luận văn phân tích thực trạng và tác động của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp tại huyện Thạch Thành, Thanh Hóa.

Chuyên ngành

Quản lý đất đai

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2016

111
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỤC LỤC

1.1. Lời cam đoan

1.2. Mục lục

1.3. Danh mục các chữ viết tắt

1.4. Danh mục bảng

1.5. Danh mục hình

1.6. Trích yếu luận văn

1.7. Thesis abstract

1.8. Tính cấp thiết của đề tài

1.9. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.10. Phạm vi nghiên cứu của đề tài

1.11. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

1.12. Tổng quan tài liệu

1.12.1. Chính sách quản lý và sử dụng ruộng đất Việt Nam

1.12.1.1. Chính sách ruộng đất trước thời kỳ đổi mới
1.12.1.2. Chính sách đất nông nghiệp trong thời kỳ đổi mới đến nay

1.12.2. Tổng quan về dồn điền, đổi thửa

1.12.2.1. Thực trạng ruộng đất nông nghiệp ở miền Bắc nước ta
1.12.2.2. Thực trạng về dồn điền đổi thửa
1.12.2.3. Tình hình dồn điền đổi thửa ở trên thế giới và ở Việt Nam
1.12.2.3.1. Tình hình dồn điền đổi thửa trên thế giới
1.12.2.3.2. Nghiên cứu việc dồn điền đổi thửa ở Việt Nam

1.12.3. Hiệu quả sử dụng đất và các yếu tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

1.12.3.1. Hiệu quả sử dụng đất
1.12.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp

1.12.4. Tình hình dồn điền đổi thửa ở tỉnh Thanh Hóa

1.12.5. Nhận xét chung và định hướng nghiên cứu

1.13. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

1.13.1. Địa điểm nghiên cứu

1.13.2. Thời gian nghiên cứu

1.13.3. Đối tượng nghiên cứu

1.13.4. Nội dung nghiên cứu

1.13.5. Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa

1.13.6. Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa ở huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hoá

1.13.7. Ảnh hưởng của công tác dồn điền, đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn nghiên cứu

1.13.8. Đề xuất các giải pháp thúc đẩy công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn nghiên cứu

1.14. Phương pháp nghiên cứu

1.14.1. Phương pháp chọn xã điểm, chọn hộ nghiên cứu

1.14.2. Phương pháp điều tra thu thập thông tin

1.14.3. Phương pháp đánh giá hiệu quả

1.14.4. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

1.14.5. Phương pháp so sánh

1.15. Kết quả và thảo luận

1.15.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội

1.15.1.1. Điều kiện tự nhiên huyện Thạch Thành
1.15.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Thạch Thành

1.15.2. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015 huyện Thạch Thành

1.15.3. Thực trạng công tác dồn điền đổi thửa trên địa bàn huyện Thạch Thành

1.15.3.1. Quy trình thực hiện dồn điền đổi thửa
1.15.3.2. Kết quả thực hiện dồn điền đổi thửa ở huyện Thạch Thành

1.15.4. Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thạch Thành

1.15.4.1. Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất nông nghiệp
1.15.4.2. Ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến cơ cấu cây trồng
1.15.4.3. Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
1.15.4.4. Ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến các vấn đề khác

1.15.5. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sau công tác dồn điền đổi thửa

1.15.5.1. Giải pháp về chính sách
1.15.5.2. Giải pháp về tổ chức
1.15.5.3. Giải pháp về khuyến nông và ứng dụng tiến bộ kỹ thuật
1.15.5.4. Giải pháp về quản lý và sử dụng đất nông nghiệp

2. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dồn Điền Đổi Thửa Tại Thạch Thành Thanh Hóa

Đất đai là tài nguyên vô giá, nền tảng cho sự sống và phát triển kinh tế - xã hội. Đặc biệt, đất nông nghiệp đóng vai trò then chốt trong đảm bảo an ninh lương thực quốc gia. Tuy nhiên, tình trạng manh mún, phân tán ruộng đất đang là một thách thức lớn, cản trở quá trình cơ giới hóa và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất. Để giải quyết vấn đề này, dồn điền đổi thửa (DĐĐT) đã trở thành một chủ trương quan trọng của Đảng và Nhà nước. Huyện Thạch Thành, Thanh Hóa, cũng không nằm ngoài xu thế đó, đã triển khai DĐĐT nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và thúc đẩy phát triển nông thôn mới. Nghiên cứu này tập trung đánh giá tác động của DĐĐT tại Thạch Thành, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả.

1.1. Thực trạng manh mún ruộng đất và sự cần thiết của DĐĐT

Trước khi thực hiện dồn điền đổi thửa, ruộng đất tại Thạch Thành bị chia cắt thành nhiều mảnh nhỏ, gây khó khăn cho việc canh tác và quản lý. Trung bình mỗi hộ có 6-8 sào ruộng, nhưng lại nằm rải rác ở 7-9 mảnh khác nhau. Tình trạng này làm tăng chi phí sản xuất, giảm năng suất và hạn chế khả năng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Do đó, dồn điền đổi thửa trở thành một giải pháp cấp thiết để khắc phục tình trạng này, tạo điều kiện cho sản xuất nông nghiệp tập trung và hiệu quả hơn.

1.2. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu về DĐĐT tại Thạch Thành

Nghiên cứu này tập trung vào đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Thạch Thành. Mục tiêu chính là đánh giá hiệu quả của DĐĐT, xác định những tác động tích cực và tiêu cực, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất sau DĐĐT. Phạm vi nghiên cứu được giới hạn tại 3 xã điểm: Thành Hưng, Thành Tâm và Thành Công, đại diện cho các vùng địa hình khác nhau của huyện.

II. Phân Tích Quy Trình Và Kết Quả Dồn Điền Đổi Thửa Ở Thạch Thành

Quy trình dồn điền đổi thửa tại Thạch Thành được thực hiện theo kế hoạch số 401/KH-UBND ngày 12/6/2012 của UBND huyện. Quá trình này bao gồm nhiều bước, từ khảo sát, lập phương án, đến lấy ý kiến người dân và thực hiện giao đất. Kết quả sau DĐĐT cho thấy số thửa bình quân trên hộ giảm đáng kể, diện tích bình quân trên thửa tăng lên, tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất. Tuy nhiên, quá trình này cũng gặp phải một số khó khăn, đặc biệt ở những xã có địa hình phức tạp.

2.1. Chi tiết quy trình thực hiện DĐĐT theo kế hoạch của huyện

Quy trình dồn điền đổi thửa tại Thạch Thành được thực hiện một cách bài bản và có sự tham gia của người dân. Các bước chính bao gồm: khảo sát hiện trạng sử dụng đất, lập phương án DĐĐT, lấy ý kiến của người dân về phương án, điều chỉnh phương án (nếu cần), thực hiện giao đất theo phương án đã được phê duyệt, và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) cho người dân. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp chính quyền và người dân.

2.2. So sánh hiện trạng ruộng đất trước và sau DĐĐT tại Thạch Thành

Sau khi thực hiện dồn điền đổi thửa, số thửa bình quân trên hộ giảm từ 7-9 thửa xuống còn 1-2 thửa. Diện tích bình quân trên thửa tăng từ 523 m2 lên 2420 m2. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho việc cơ giới hóa, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và quản lý đất đai hiệu quả hơn. Theo trích yếu luận văn, DĐĐT còn giúp mở rộng đất giao thông, thủy lợi nội đồng, tăng diện tích chủ động tưới tiêu.

2.3. Những khó khăn và thách thức trong quá trình DĐĐT

Mặc dù đạt được những kết quả tích cực, quá trình dồn điền đổi thửa tại Thạch Thành cũng gặp phải một số khó khăn. Một số xã có địa hình phức tạp, đồng đất không bằng phẳng gây khó khăn cho việc lập phương án và thực hiện DĐĐT. Bên cạnh đó, việc thay đổi tập quán canh tác và tâm lý của người dân cũng là một thách thức không nhỏ. Cần có sự tuyên truyền, vận động và giải thích rõ ràng để người dân hiểu rõ lợi ích của DĐĐT và đồng thuận thực hiện.

III. Đánh Giá Tác Động Của Dồn Điền Đổi Thửa Đến Nông Nghiệp

Dồn điền đổi thửa có tác động lớn đến sử dụng đất nông nghiệp tại Thạch Thành. Nó không chỉ làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất, cơ cấu cây trồng, mà còn ảnh hưởng đến hiệu quả kinh tế và xã hội của sản xuất nông nghiệp. Việc đánh giá toàn diện các tác động này là cần thiết để có những điều chỉnh phù hợp, đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững.

3.1. Ảnh hưởng của DĐĐT đến chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất

Dồn điền đổi thửa tạo điều kiện cho việc quy hoạch lại cơ cấu sử dụng đất, chuyển đổi từ đất trồng lúa kém hiệu quả sang các loại cây trồng khác có giá trị kinh tế cao hơn. Theo tài liệu, DĐĐT giúp mở rộng diện tích đất giao thông, thủy lợi nội đồng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc tưới tiêu và vận chuyển nông sản.

3.2. Tác động của DĐĐT đến cơ cấu cây trồng và năng suất

Dồn điền đổi thửa khuyến khích nông dân áp dụng các giống cây trồng mới, có năng suất cao và phù hợp với điều kiện địa phương. Việc tập trung đất đai cũng tạo điều kiện cho việc áp dụng các biện pháp thâm canh, tăng năng suất cây trồng. Theo trích yếu luận văn, kiểu sử dụng đất Lúa xuân- lúa mùa sau dồn điền đổi thửa đã làm tăng lãi 4,58 triệu đồng/ha/năm.

3.3. Đánh giá hiệu quả kinh tế và xã hội sau DĐĐT

Dồn điền đổi thửa góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp, tăng thu nhập cho nông dân. Bên cạnh đó, nó còn tạo ra những tác động tích cực về mặt xã hội, như giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cải thiện điều kiện sống của người dân nông thôn. Theo trích yếu luận văn, công lao động cũng được giảm từ 195 công/ha trước DĐĐT xuống còn 116 công/ha.

IV. Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sử Dụng Đất Sau Dồn Điền Đổi Thửa

Để phát huy tối đa hiệu quả của dồn điền đổi thửa, cần có những giải pháp đồng bộ về chính sách, tổ chức, khuyến nông và quản lý đất đai. Các giải pháp này cần hướng đến việc tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân tiếp cận với các nguồn lực, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và tham gia vào chuỗi giá trị nông sản.

4.1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ DĐĐT và phát triển nông nghiệp

Cần có những chính sách hỗ trợ cụ thể cho người dân tham gia dồn điền đổi thửa, như hỗ trợ về vốn, kỹ thuật, giống cây trồng, vật nuôi. Đồng thời, cần có những chính sách khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, tạo ra thị trường tiêu thụ ổn định cho nông sản.

4.2. Tăng cường công tác khuyến nông và ứng dụng KHKT

Cần tăng cường công tác khuyến nông, chuyển giao các tiến bộ khoa học kỹ thuật cho nông dân, giúp họ áp dụng các phương pháp canh tác tiên tiến, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Đồng thời, cần khuyến khích nông dân tham gia vào các tổ chức hợp tác, liên kết sản xuất để nâng cao sức cạnh tranh.

4.3. Nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng đất nông nghiệp

Cần tăng cường công tác quản lý đất đai, đảm bảo việc sử dụng đất đúng mục đích, hiệu quả và bền vững. Đồng thời, cần có quy hoạch sử dụng đất hợp lý, tạo điều kiện cho việc phát triển các vùng sản xuất chuyên canh, tập trung.

V. Ứng Dụng Phân Tích SWOT Đánh Giá Dồn Điền Đổi Thửa Tại Thanh Hóa

Phân tích SWOT là công cụ hữu ích để đánh giá toàn diện dồn điền đổi thửa. Điểm mạnh (Strengths) là tăng diện tích canh tác, dễ cơ giới hóa. Điểm yếu (Weaknesses) là chi phí ban đầu cao, cần đồng thuận cao. Cơ hội (Opportunities) là thu hút đầu tư, tăng năng suất. Thách thức (Threats) là biến đổi khí hậu, cạnh tranh thị trường. Phân tích này giúp đưa ra quyết định chính xác.

5.1. Điểm mạnh và điểm yếu của DĐĐT tại Thạch Thành

Điểm mạnh của dồn điền đổi thửa là tạo ra những cánh đồng lớn, thuận lợi cho việc cơ giới hóa và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật. Điểm yếu là chi phí ban đầu cao, đòi hỏi sự đồng thuận cao của người dân và có thể gây ra những xáo trộn trong quá trình thực hiện.

5.2. Cơ hội và thách thức đối với DĐĐT trong tương lai

Cơ hội của dồn điền đổi thửa là thu hút đầu tư vào nông nghiệp, tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao và đáp ứng nhu cầu của thị trường. Thách thức là biến đổi khí hậu, cạnh tranh thị trường và sự thay đổi trong tập quán canh tác của người dân.

VI. Kết Luận Và Kiến Nghị Về Dồn Điền Đổi Thửa Ở Thanh Hóa

Dồn điền đổi thửa là một chủ trương đúng đắn, góp phần quan trọng vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp và thúc đẩy phát triển nông thôn mới. Tuy nhiên, để phát huy tối đa hiệu quả của DĐĐT, cần có những giải pháp đồng bộ và sự tham gia tích cực của các cấp chính quyền và người dân. Cần tiếp tục nghiên cứu và đánh giá tác động của DĐĐT để có những điều chỉnh phù hợp, đảm bảo phát triển nông nghiệp bền vững.

6.1. Tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu

Nghiên cứu đã đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp tại Thạch Thành, Thanh Hóa. Kết quả cho thấy DĐĐT có tác động tích cực đến năng suất cây trồng, thu nhập của nông dân và hiệu quả quản lý đất đai.

6.2. Đề xuất các kiến nghị để phát triển DĐĐT bền vững

Cần tiếp tục hoàn thiện chính sách hỗ trợ dồn điền đổi thửa, tăng cường công tác khuyến nông và nâng cao hiệu quả quản lý đất đai. Đồng thời, cần khuyến khích nông dân tham gia vào các tổ chức hợp tác, liên kết sản xuất để nâng cao sức cạnh tranh và phát triển nông nghiệp bền vững.

05/06/2025
Luận văn đánh giá thực trạng và ảnh hưởng của công tác dồn điền đổi thửa đến sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện thạch thành tỉnh thanh hóa

Trích đoạn nội dung tài liệu

đặt vấn đề, tại thời điểm chia ruộng năm 1993 để đảm bảo công bằng, các hộ nông dân được chia ruộng cao-thấp, xa-gần, tốt-xấu khiến ruộng đất bị phân chia thành rất nhiều thửa loại, hạng đất khác nhau và manh mún rất cao. Tình trạng mang mún ở ĐBSH cũng như các vùng kinh tế khác trong cả nước tập trung chủ yếu trên các loại đất trồng cây hàng năm và mức độ manh mún thể hiện ở 2 mặt: 9 Diện tích/thửa: Với cây lúa, diện tích/thửa có thể diễn biến từ 200 đến 400 m , với cây màu nhỏ hơn 100-200 m2 đặc biệt, với cây rau thì rất nhỏ chỉ từ 20 – 50 2 m2, tỷ lệ thửa có diện tích < 100 m2 chiếm đến 5 - 10% tổng số thửa. Số thửa/hộ: Số hộ có từ 7 đến 10 thửa là phổ biến, thậm chí có nơi lên tới 25 thửa, cá biệt có hộ có 47 thửa (Vĩnh Phúc). Về số thửa/hộ giữa các vùng cũng có sự khác nhau.

Ví dụ: ở Nam Định là 5,7 thửa, ở TP Hà Nội là 8,3 thửa, trong đó ở Hải Dương là 11 thửa. Mức độ manh mún ruộng đất ở các vùng trong cả nước Tổng số thửa/hộ Diện tích bình quân(m2)/thửa TT Vùng sinh thái Trung Cá Đất lúa Đất rau bình biệt 1 Trung du miền núi Bắc bộ 10 – 20 150 150 - 300 100 - 150 2 Đồng bằng sông Hồng 7 25 300 - 400 100 - 150 3 Duyên hải Bắc Trung bộ 7 – 10 30 300 - 500 200 - 300 4 Duyên hải Nam Trung bộ 5 – 10 30 300- 1000 200 - 1000 5 Tây Nguyên 5 25 200 - 500 1000 - 5000 6 Đông Nam bộ 4 15 1000 - 3000 1000 - 5000 7 Đồng bằng sông Cửu Long 3 10 3000 - 5000 500 - 1000 Nguồn: Tổng cục Địa chính (1997) Kết quả điều tra của Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp cũng phản ánh rõ mức độ manh mún đất nông nghiệp ở 5 tỉnh thuộc vùng ĐBSH, kết quả cụ thể được tổng hợp ở Bảng 2. Mức độ manh mún ruộng đất ở một số tỉnh vùng ĐBSH Tổng số thửa/hộ Diện tích bình quân/thửa (m2) STT Tỉnh Nhiều Trung Nhỏ Lớn Trung Ít nhất nhất bình nhất nhất bình 1 Hải Phòng 5,0 18 6-8 20 700 216 2 Hải Dương 9,0 17 11,0 10 700 216 3 Vĩnh Phúc 7,1 47 9,0 10 5968 228 4 Nam Định 3,1 19 5,7 10 1000 288 5 Ninh Bình 3,3 24 8,0 5 3224 288 Nguồn: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2003) 10 Kết quả ở Bảng 2.3 cho thấy mức độ manh mún ruộng đất thuộc một số tỉnh đồng bằng sông Hồng rất khác nhau; ở các tỉnh đông dân, diện tích đất nông nghiệp ít thì mức độ manh mún càng cao và đây cũng là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng các loại cây trồng. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng manh mún Nguyên nhân đầu tiên, quan trọng nhất dẫn đến tình trạng manh mún ruộng đất là sự phức tạp của địa hình đất đai ở mỗi địa phương trong ĐBSH; hầu như trong mỗi làng, xã đều có 3 loại đất: đất cao, đất vàn và đất thấp.

Đây chính là hệ quả của việc xây dựng đê điều từ rất sớm trong đồng bằng. Nguyên nhân thứ 2: là chế độ thừa kế chia đều ruộng đất cho tất cả con cái. Ở Việt Nam ruộng đất của cha mẹ thường được chia đều cho tất cả các con sau khi ra ở riêng, vì thế tình trạng phân tán ruộng đất gắn liền với chu kỳ phát triển của nông hộ. Nguyên nhân thứ 3: là tâm lý tiểu nông của các hộ sản xuất nhỏ.

Do quy mô sản xuất nhỏ lẻ, các hộ nông dân ngại thay đổi, nhất là những thay đổi liên quan đến ruộng đất. Nguyên nhân thứ tư liên quan đến phương pháp chia ruộng bình quân theo nguyên tắc xuất có tốt có xấu khi thực hiện Nghị định 64/NĐ-CP năm 1993. Việc chia nhỏ các thửa ruộng để có sự công bằng giữa các hộ đã góp phần không nhỏ làm tăng tình trạng manh mún ruộng đất ở ĐBSH. Quan điểm muốn bảo vệ sự công bằng cho những người dân được chia ruộng và nhiều lý do sau đây khiến đa số các địa phương chia nhỏ ruộng cho nông dân, đó là: + Tất cả các hộ đều phải có ruộng gần, tốt, xấu, cao, thấp.

Có như vậy mới thể hiện tính công bằng. + Độ phì tự nhiên của đất của các khu khác nhau phải chia đều cho các hộ. + Do hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất khác nhau nên phải chia đều đất cho các hộ. + Các chân đất thường không an toàn do các vấn đề như: úng, hạn, chua.

do đó việc chia đều rủi ro cho các hộ là chỉ tiêu quan trọng trong khi chia ruộng. + Ngoài ra, giá đất luôn biến động, tăng cao, đặc biệt là các khu đất gần các trục đường chính hoặc trong tương lai sẽ nằm trong quy hoạch khu đô thị, khu công nghiệp. vì thế đất ở đó phải được chia đều cho các hộ để mọi người đều có thể hưởng "thành quả" đền bù đất hay cùng chịu "rủi ro" nếu đất đai bị chuyển mục đích sử dụng. Những hạn chế của tình trạng manh mún ruộng đất đối với sản xuất nông nghiệp - Hạn chế khả năng áp dụng cơ giới hoá nông nghiệp, không giảm được chi phí lao động đầu vào.

- Thửa ruộng quá nhỏ khiến nông dân ít khi nghĩ đến việc đầu tư tiến bộ kỹ thuật (TBKT) để tăng năng suất. Theo họ, đầu tư TBKT có thể giúp tăng năng suất nhưng trên diện tích quá nhỏ thì sản lượng tăng không đáng kể. - Thửa ruộng đã nhỏ, nhiều thửa lại phân tán làm tăng rất nhiều công thăm đồng, vận chuyển phân bón và thu hoạch, mặt khác nông dân không muốn trồng cây hàng hoá do phải tăng công bảo vệ. - Quy mô ruộng đất nhỏ làm giảm lợi thế cạnh tranh của một số sản phẩm nông nghiệp trong bối cảnh giá nông sản luôn có xu thế giảm.

- Nhiều thửa ruộng dẫn tới lãng phí đất canh tác do phải làm nhiều bờ ngăn, tính trung bình vùng ĐBSH mất khoảng 2,4% - 4% đất canh tác dùng để đắp bờ vùng, bờ thửa. - Khó khăn trong quản lý đất và không phù hợp với sản xuất hàng hoá. Thực trạng về dồn điền đổi thửa - Khái niệm về dồn điền đổi thửa: là tập hợp, dồn đổi các thửa ruộng nhỏ thành các thửa ruộng lớn, trái ngược với việc chia các mảnh ruộng to thành nhiều mảnh ruộng nhỏ. Có hai cơ chế chủ yếu để thực hiện dồn điền đổi thửa: Một là để cho thị trường ruộng đất và các nhân tố phi tập trung tham gia vào, Nhà nước chỉ hỗ trợ để cơ chế này vẫn hành tốt.

Hai là thực hiện các biện pháp can thiệp hành chính, tổ chức phân chia lại ruộng đất, thực hiện quy hoạch có chủ định, theo cách này các địa phương đều xác định là dồn điền đổi thửa sẽ không làm thay đổi các quyền của nông hộ đối với ruộng đất đã được quy định trong pháp luật. Tuy nhiên việc thực hiện trong quá trình này có thể làm thay đổi khả năng tiếp cận ruộng đất của các nhóm nông dân hưởng lợi khác nhau dẫn đến thay đổi bình quân ruộng đất ở các nhóm xã hội khác nhau. - Cơ sở thực tiễn của việc dồn điền, đổi thửa Hơn nửa thế kỷ qua, nông nghiệp việt nam đã đạt được những thành tựu to lớn, góp phần đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu lương thực đứng thứ hai trên 12 thế giới và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, nâng cao đời sống cho nông dân, ổn định nông thôn và xây dựng đất nước. Sự phát triển của sản xuất nông nghiệp gắn liền với chính sách ruộng đất.

Mỗi chính sách ruộng đất có tác dụng trong thời gian nhất định, phù hợp với phát triển nông nghiệp ở mỗi thời kỳ. Chính sách người cày có ruộng phù hợp với lao động thủ công Chính sách tập trung hóa ruộng đất sản xuất phù hợp với phát triển nông nghiệp trong thời kỳ chiến tranh. Chính sách giao ruộng đất cho nông dân phù hợp với sản xuất nông nghiệp trong thời kỳ chuyển đổi từ cơ chế quản lý tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường. Thực hiện Luật Đất đai, hiện cả nước đang có tới 70 triệu thửa ruộng manh mún, bình quân mỗi hộ nông dân chỉ có 0,7 ha đất canh tác, có tới 7- 8 thửa, có hộ lên tới 48- 50 thửa.

Ruộng đất manh mún đã hạn chế việc áp dụng cơ giới hóa và ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất. Từ năm 1997 đến nay, Đảng và Nhà nước Việt Nam có chủ trương lớn là thực hiện dồn điền đổi thửa, dưới tên gọi “dồn ô thửa nhỏ thành ô thửa lớn“ với mục đích là cho xuất hiện những vùng chuyên canh lớn. Với Nghị quyết 6 của Bộ Chính trị (năm 1998), Nghị quyết 03 của Chính phủ (năm 2000) kinh tế trang trại chính thức được công nhận như một loại hình sản xuất của thời kỳ kinh tế thị trường. Kinh tế tranh trại đã tập trung và tích tụ ruộng đất với nhiều hình thức khác nhau để tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn.

Đây là mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả trong cơ chế thị trường. Nhờ có chính sách về đất đai, và các chính sách khác nhau của Nhà nước, nông nghiệp đã có sự phát triển vượt bậc, không chỉ tăng so với các thời kỳ trước, mà quan trọng là nhiều loại đã đủ dùng trong nước và xuất khẩu với khối lượng lớn và đứng thứ hạng cao trên thế giới như gạo, cà phê, hạt tiêu, điều. Xu hướng tích tụ ruộng đất để phát triển kinh tế trang trại ngày càng được mở rộng với nhiều hình thức như: Nhận chuyển nhượng đất, thuê đất, mượn đất, dồn đổi, tập trung ruộng đất. Tuy đạt được những thành tựu về tích tụ ruộng đất như trên, nhưng quá trình tích tụ ruộng đất đã bộc lộ những tồn tại, vướng mắc cần được tháo gỡ về cơ chế chính sách như: 13 Chưa có quy hoạch về phát triển sản xuất hàng hóa quy mô lớn, theo hướng hiện đại bền vững.

Mức hạn điền thấp, thời hạn sử dụng đất ngắn đã không khuyến khích nông dân tích tụ ruộng đất và yên tâm đầu tư phát triển sản xuất lâu dài. Chưa có chính sách khuyến khích đầu tư cơ sở hạ tầng phù hợp với tích tụ ruộng đất để sản xuất hàng hóa lớn. Chưa có chính sách hỗ trợ đào tạo quản lý, kỹ thuật, thông tin thị trường, khuyến khích liên kết, chế biến và tiêu thụ nông sản cho nông dân tích tụ ruộng đất phát triển kinh tế trang trại.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Đánh Giá Ảnh Hưởng Của Công Tác Dồn Điền Đổi Thửa Đến Sử Dụng Đất Nông Nghiệp Tại Huyện Thạch Thành, Thanh Hóa" cung cấp cái nhìn sâu sắc về tác động của việc dồn điền đổi thửa đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong khu vực. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các lợi ích mà công tác dồn điền mang lại, mà còn chỉ ra những thách thức mà nông dân phải đối mặt trong quá trình chuyển đổi này. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về cách thức cải thiện quản lý đất đai, từ đó nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất nông nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề liên quan đến quản lý đất đai, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại xã Đồng Thắng, huyện Đình Lập, nơi đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm cải thiện tình hình sử dụng đất nông nghiệp. Ngoài ra, tài liệu Phân tích hiệu quả mô hình thay đổi sử dụng đất lâm nghiệp tại huyện Ninh Phước, tỉnh Ninh Thuận cũng sẽ cung cấp cái nhìn về các mô hình sử dụng đất khác nhau và hiệu quả của chúng. Cuối cùng, bạn có thể tham khảo tài liệu Đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng đất nông lâm nghiệp tại xã Thượng Quan, huyện Ngân Sơn để có thêm thông tin về tình hình sử dụng đất nông lâm nghiệp trong khu vực khác. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về quản lý và sử dụng đất trong nông nghiệp.