Giao Trình Về Dân Số, Lao Động và Việc Làm ở Việt Nam

Tài liệu nghiên cứu Giao trinh cac van de ve dan so suc khoe ba me tre em phan 2 7898, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

Chuyên ngành

Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

bài viết

2023

60
10
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

7. Bài 7 DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM

7.1. MỤC TIÊU

7.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

7.3. CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ -LAO ĐỘNG -VIỆC LÀM

7.4. MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM (CUNG, CẦU LAO ĐỘNG)

7.4.1. Mối quan hệ giữa dân số và lao động

7.4.2. Mối quan hệ giữa dân số và việc làm

7.4.3. Ảnh hưởng của việc làm đến dân số

8. Bài 8 DÂN SỐ VÀ KINH TẾ

8.1. MỤC TIÊU

8.2. NHỮNG QUAN ĐIỂM CƠ BẢN VỀ MỐI QUAN HỆ GIỮA DÂN SỐ VÀ KINH TẾ

8.2.1. Các nhà triết học cổ đại

8.2.2. Lý thuyết của Malthus về dân số

8.2.3. Phân tích những hạn chế, tồn tại trong lí thuyết của Malthus về dân số

8.2.4. Chủ nghĩa Mác- lênin về dân số

8.3. NHỮNG QUAN NIỆM CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ VÀ NỀN SẢN XUẤT XÃ HỘI

8.3.1. Sự thống nhất biện chứng giữa “ sản xuất vật chất” và “sản xuất con ngƣời”

8.3.2. Đặc điểm và quy luật của quá trình tái sản xuất con ngƣời

8.4. MỐI QUAN HỆ GIỮA PHÁT TRIỂN DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ

8.4.1. Mối quan hệ giữa dân số và kinh tế

8.4.1.1. Tác động của dân số đến tăng trưởng kinh tế
8.4.1.2. Tăng trưởng dân số và vốn
8.4.1.3. Tăng trưởng dân số, công nghệ và hiệu quả kinh tế
8.4.1.4. Tăng trưởng dân số và bất bình đẳng trong thu nhập

8.4.2. Dân số với tích lũy và tiêu dùng

8.5. TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH KINH TẾ

8.5.1. Trƣờng hợp 1: Chính sách dân số yếu kém và chính sách kinh tế nghèo nàn

8.5.2. Trƣờng hợp 2: Chính sách dân số yếu kém và chính sách kinh tế tốt

8.5.3. Trƣờng hợp 3: Chính sách dân số mạnh mẽ và chính sách kinh tế tốt

9. Bài 9 DÂN SỐ VÀ CÁC VẤN ĐỀ XÃ HỘI

9.1. MỤC TIÊU

9.2. DÂN SỐ VÀ GIÁO DỤC

9.2.1. Một số khái niệm về giáo dục và đào tạo

9.2.2. Giáo dục chính quy (GDCQ: Formal education)

9.2.3. Giáo dục không chính quy (GDKCQ: Non – formal education)

9.2.4. Giáo dục phi chính quy (QDPCQ: informal education)

9.2.5. Giáo dục nhà trường (school education) và giáo dục bên ngoài nhà trường (out – of – school education)

9.2.6. Đào tạo

9.2.7. Vai trò của giáo dục trong phát triển

9.2.8. Các chỉ tiêu đánh giá giáo dục

9.2.9. Ảnh hƣởng của dân số đến giáo dục

9.2.10. Ảnh hƣởng của giáo dục đến dân số

9.3. DÂN SỐ VÀ Y TẾ

9.3.1. Ảnh hƣởng của dân số đến y tế

9.3.2. Ảnh hƣởng của y tế đến phát triển dân số

9.4. DÂN SỐ VÀ MỨC SỐNG

9.4.1. Tính chất và đặc điểm mức sống dân cƣ

9.4.2. Yếu tố ảnh hƣởng và các chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cƣ

9.4.3. Mối quan hệ tác động qua lại giữa dân số và mức sống

10. Bài 10 LỒNG GHÉP DÂN SỐ VÀ KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN KINH TẾ- XÃ HỘI

10.1. MỤC TIÊU

10.2. SỰ CẦN THIẾT PHẢI LỒNG GHÉP DÂN SỐ VÀ PHÁT TRIỂN VÀO KẾ HOẠCH HÓA PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI

10.2.1. Các khái niệm cơ bản

Tóm tắt

I. Tổng quan về Dân Số Lao Động và Việc Làm tại Việt Nam

Dân số, lao động và việc làm là ba yếu tố quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam. Mối quan hệ giữa chúng không chỉ ảnh hưởng đến tăng trưởng kinh tế mà còn tác động đến chất lượng cuộc sống của người dân. Việc phân tích mối quan hệ này giúp hiểu rõ hơn về tình hình lao động và việc làm trong bối cảnh dân số đang gia tăng nhanh chóng.

1.1. Khái niệm Dân Số và Lao Động

Dân số được chia thành ba nhóm: dưới độ tuổi lao động, trong độ tuổi lao động và ngoài độ tuổi lao động. Lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động có khả năng làm việc. Sự phân chia này giúp xác định nguồn lao động và nhu cầu việc làm trong xã hội.

1.2. Tình hình Dân Số tại Việt Nam

Việt Nam hiện có dân số khoảng 100 triệu người, với tỷ lệ dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 60%. Sự gia tăng dân số nhanh chóng tạo ra áp lực lớn lên thị trường lao động và việc làm.

II. Thách thức trong Quan hệ Dân Số Lao Động và Việc Làm

Mặc dù dân số trong độ tuổi lao động cao, nhưng Việt Nam vẫn đối mặt với nhiều thách thức trong việc tạo ra việc làm. Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm đang gia tăng, đặc biệt là trong bối cảnh kinh tế toàn cầu biến động.

2.1. Tình trạng Thất Nghiệp tại Việt Nam

Tỷ lệ thất nghiệp tại Việt Nam hiện nay đang ở mức cao, đặc biệt là ở nhóm thanh niên. Theo thống kê, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động đạt khoảng 2.5%, cho thấy sự cần thiết phải cải thiện chính sách lao động.

2.2. Thiếu Việc Làm và Chất Lượng Việc Làm

Nhiều người lao động có việc làm nhưng không đủ giờ làm việc theo quy định. Tình trạng thiếu việc làm không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập mà còn tác động đến chất lượng cuộc sống của người dân.

III. Phương pháp Giải quyết Mối Quan hệ Dân Số và Việc Làm

Để giải quyết mối quan hệ giữa dân số và việc làm, Việt Nam cần áp dụng các phương pháp hiệu quả nhằm tăng cường chất lượng lao động và tạo ra nhiều cơ hội việc làm hơn.

3.1. Đào Tạo và Nâng Cao Chất Lượng Lao Động

Đào tạo nghề và nâng cao kỹ năng cho người lao động là cần thiết để đáp ứng nhu cầu của thị trường. Các chương trình đào tạo cần được thiết kế phù hợp với yêu cầu của doanh nghiệp.

3.2. Chính Sách Hỗ Trợ Việc Làm

Chính phủ cần có các chính sách hỗ trợ việc làm, bao gồm việc khuyến khích doanh nghiệp tạo ra việc làm mới và hỗ trợ người lao động tìm kiếm việc làm.

IV. Ứng dụng Thực tiễn và Kết quả Nghiên cứu

Nghiên cứu về mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm đã chỉ ra rằng việc cải thiện chất lượng lao động có thể giúp tăng trưởng kinh tế bền vững. Các ứng dụng thực tiễn từ nghiên cứu này có thể được áp dụng để phát triển các chính sách hiệu quả.

4.1. Kết quả Nghiên cứu về Thị Trường Lao Động

Nghiên cứu cho thấy rằng việc tăng cường đào tạo nghề có thể giảm tỷ lệ thất nghiệp và nâng cao chất lượng việc làm. Các chương trình đào tạo cần được triển khai rộng rãi để đạt hiệu quả cao.

4.2. Ứng dụng Chính Sách Phát Triển Kinh Tế

Chính sách phát triển kinh tế cần được lồng ghép với các chương trình phát triển nguồn nhân lực. Điều này sẽ giúp tạo ra nhiều cơ hội việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân.

V. Kết luận và Tương lai của Dân Số Lao Động và Việc Làm

Mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm tại Việt Nam đang trong giai đoạn chuyển mình. Cần có những chính sách đồng bộ và hiệu quả để giải quyết các thách thức hiện tại và hướng tới một tương lai bền vững.

5.1. Tương lai của Thị Trường Lao Động

Thị trường lao động Việt Nam cần được cải cách để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế. Việc áp dụng công nghệ mới và cải thiện kỹ năng lao động sẽ là chìa khóa cho sự phát triển.

5.2. Định hướng Chính Sách trong Tương lai

Chính sách lao động cần được điều chỉnh để phù hợp với xu hướng phát triển kinh tế và xã hội. Cần chú trọng đến việc tạo ra môi trường làm việc tốt hơn cho người lao động.

15/07/2025
Giao trinh cac van de ve dan so suc khoe ba me tre em phan 2 7898

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài 7 DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM MỤC TIÊU 1. Trình bày được mối quan hệ giữa dân số và lao động, giữa dân số và việc làm. Phân tích được phương hướng giải quyết mối quan hệ dân số - lao động - việc làm ở Việt Nam giai đoạn hiện nay. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN Quan hệ dân số và phát triển đƣợc biểu hiện trên nhiều phƣơng diện khác nhau, nhƣng nổi bật nhất là mối quan hệ giữa dân số- lao động- việc làm.

Mối quan hệ này là đặc biệt quan trọng đối với những nƣớc nghèo, chậm phát triển, có mức gia tăng dân số nhanh, quy mô dân số đông, nguồn lao động lớn. Dân số trong độ tuổi lao động Dân số trong độ tuổi lao động là tất cả những ngƣời đang trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật từng nƣớc. Độ tuổi lao động: là khoảng tuổi đời đƣợc xác định theo quy định của pháp luật của từng nƣớc. Ở các nƣớc khác nhau độ tuổi lao động đƣợc quy định hoàn toàn không giống nhau.

Dân số trong độ tuổi lao động là dân số thuộc độ tuổi nhất định nào đó. Luật Lao động hiện hành của Việt Nam quy định "tuổi lao động" bao gồm các độ tuổi từ 15 đến hết 59 tuổi đối với nam và từ 15 đến hết 54 tuổi đối với nữ (theo khái niệm "tuổi tròn"). Số còn lại là "ngoài tuổi lao động". Tuổi là khoảng thời gian sống của một ngƣời tính từ ngày sinh đến một thời điểm nhất định.

Trong thống kê dân số, tuổi đƣợc tính bằng số năm tròn (không kể số ngày, tháng lẻ) và thƣờng đƣợc gọi là “tuổi tròn”. Tuổi tròn được xác định như sau: Nếu tháng sinh nhỏ hơn (xảy ra trƣớc) tháng điều tra thì: Tuổi tròn = Năm điều tra - Năm sinh Nếu tháng sinh lớn hơn (sau) tháng điều tra thì: Tuổi tròn = Năm điều tra - Năm sinh - 1 Dân số theo độ tuổi còn đƣợc phân tổ theo các nhóm tuổi khác nhau, thông thƣờng là theo các nhóm 5 độ tuổi. Dân số ngoài độ tuổi lao động Là những ngƣời có độ tuổi nằm ngoài (trên hoặc dƣới) độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật. Nguồn lao động Về nguyên tắc: nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động.

Theo định nghĩa này thì những ngƣời trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật (ngoại trừ những ngƣời tàn tật, mất sức) đều thuộc nguồn lao động. Lực lƣợng lao động Về nguyên tắc, lực lƣợng lao động là một bộ phận của dân số trong độ tuổi lao động, nó chỉ bao gồm những ngƣời trong tuổi lao động đang làm việc hoặc không có việc làm (thất nghiệp) nhƣng có nhu cầu làm việc và đang tìm kiếm việc làm. Tuy nhiên, trong thực tế lực lƣợng lao động còn đƣợc tính cho cả những ngƣời trên và dƣới độ tuổi lao động hiện đang tham gia hoạt động lao động. Dân số hoạt động kinh tế Là tất cả những ngƣời (kể cả trong và ngoài độ tuổi lao động) đang tham gia hoặc đang tích cực tham gia vào một ngành hay lĩnh vực hoạt động nào đó trong nền kinh tế quốc dân trong một khoảng thời gian nhất định.

Phần lớn số ngƣời trong lực lƣợng lao động là những ngƣời đang làm việc. Lực lƣợng đông đảo này trực tiếp cung cấp sức lao động cho sản xuất hàng hoá và dịch vụ, là lực lƣợng chủ yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Do vậy, số liệu về lực lƣợng lao động đang làm việc trong nền kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng, triển khai, đánh gía kết quả thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội tầm vĩ mô và vi mô. Dân số có việc làm/làm việc bao gồm những ngƣời từ 15 tuổi trở lên trong khoảng thời gian tham chiếu (một tuần), thuộc một trong các loại sau đây: * (1) Làm việc được trả lương/trả công: - Làm việc: những ngƣời trong thời gian tham chiếu đã làm một số công việc để đƣợc trả lƣơng hoặc trả công bằng tiền hay hiện vật; - Có việc làm nhưng không làm việc: những ngƣời hiện đang có việc làm, nhƣng trong khoảng thời gian tham chiếu đang tạm thời nghỉ việc nhƣng vẫn có những dấu hiệu còn gắn bó với việc làm của họ (nhƣ: vẫn đƣợc trả lƣơng/trả công, đƣợc bảo đảm sẽ trở lại làm việc, có thoả thuận trở lại làm việc sau khi nghỉ tạm thời, 56 v.

*(2) Tự làm hoặc làm chủ: - Tự làm: những ngƣời trong thời gian tham chiếu đã tự làm một số công việc để có lợi nhuận hoặc thu nhập cho gia đình, dƣới hình thức bằng tiền hay hiện vật; - Có doanh nghiệp nhưng không làm việc: những ngƣời hiện đang làm chủ doanh nghiệp, có thể là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, một trang trại hoặc một cơ sở dịch vụ, nhƣng trong thời kỳ tham chiếu họ đang nghỉ việc tạm thời vì một số lý do cụ thể. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) quy định, với hoạt động kinh tế hiện tại, thời gian tối thiểu để một ngƣời có thể đƣợc xem xét có việc làm (làm việc) là trong 07 ngày qua phải có ít nhất 01 giờ làm việc để tạo thu nhập chính đáng. Dân số không hoạt động kinh tế Bao gồm những ngƣời không hoạt động kinh tế vì những lý do sau : - Tàn tật, mất sức lao động (không có khả năng lao động) - Học sinh, sinh viên đang đi học ở các trƣờng cả trƣờng công lẫn trƣờng tƣ. - Những ngƣời làm việc nhà - Những ngƣời đƣợc hƣởng lợi tức hoặc một khoản thu nhập nào đó mà không làm việc.

- Những ngƣời khác. Việc làm Mọi hoạt động tạo ra nhu cầu không bị luật pháp ngăn chặn gọi là việc làm 8. Thất nghiệp và thiếu việc làm Thất nghiệp: là trạng thái không có việc làm. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì „„ngƣời thất nghiệp là những ngƣời không có việc làm nhƣng đang tích cực tìm việc‟‟ Nhƣ vậy theo tổ chức ILO thì những ngƣời thất nghiệp là những ngƣời hội tụ đủ 3 tiêu tiêu thức sau đây : Có khả năng lao động Không có việc làm Đang tích cực tìm việc làm Số ngƣời thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp là những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ phát triển của thị trƣờng lao động, phục vụ thiết thực công tác kế hoạch hoá và xây dựng chính sách phát triển kinh tế-xã hội.

57 * Số ngƣời thất nghiệp Số ngƣời thất nghiệp là những ngƣời từ 15 tuổi trở lên mà trong tuần tham chiếu đã hội đủ các yếu tố sau đây: (1) Không làm việc nhƣng sẵn sàng và mong muốn có việc làm; (2) Đang đi tìm việc làm có thu nhập, kể cả những ngƣời trƣớc đó chƣa bao giờ làm việc. Số ngƣời thất nghiệp còn bao gồm các trƣờng hợp đặc biệt sau: (i) Những ngƣời đang nghỉ việc tạm thời nhƣng không có căn cứ bảo đảm sẽ đƣợc tiếp tục làm công việc cũ, trong khi đó họ vẫn sẵn sàng làm việc hoặc đang tìm kiếm việc làm mới; (ii) Những ngƣời trong thời kỳ tham chiếu không có hoạt động tìm kiếm việc làm vì họ đã đƣợc bố trí việc làm mới sau thời tạm nghỉ việc; (iii) Những ngƣời đã thôi việc không đƣợc hƣởng tiền lƣơng/tiền công; hoặc (iv) Những ngƣời không tích cực tiềm kiếm việc làm vì họ tin rằng không thể tìm đƣợc việc làm (do hạn chế về sức khoẻ, trình độ chuyên môn không phù hợp,…) Thiếu việc làm: tình trạng ngƣời lao động có việc làm nhƣng việc làm đó không đảm bảo đủ số giờ qui định. Thông tin về số giờ làm việc trong tuần có ý nghĩa quan trọng trong việc giám sát và xây dựng chính sách kinh tế vĩ mô và phát triển nguồn nhân lực, bao gồm các chính sách và chƣơng trình việc làm, cơ chế duy trì và nâng cao thu nhập, đào tạo nghề. Khái niệm về “số giờ làm việc thực tế” như sau: “Số giờ đã làm việc thực tế” bao gồm thời gian đã làm việc tại cơ sở làm việc và thời gian làm các hoạt động phụ trợ cho công việc (lau chùi/ sửa chữa/ bảo trì công cụ làm việc, chuẩn bị nơi làm việc/hoá đơn chứng từ/ báo cáo); thời gian ngƣời lao động không làm việc vì những lý do gắn liền với quá trình sản xuất/dịch vụ hoặc tổ chức công việc (ví dụ nhƣ thời gian chờ đợi, tháo lắp thiết bị, do tai nạn); thời gian chờ việc tại nơi làm việc (thực tế không có việc song ngƣời chủ vẫn phải trả công cho họ theo hợp đồng việc làm đã ký kết).

“Số giờ đã làm việc thực tế” còn bao gồm thời gian giải lao ở nơi làm việc (nhƣ uống chè, cà phê); nhƣng không bao gồm thời gian nghỉ ăn trƣa/thời gian đi-về và số giờ đƣợc trả công nhƣng thực tế không làm việc (nhƣ nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ ốm đau/ thai sản). CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ -LAO ĐỘNG -VIỆC LÀM 1. Tỷ lệ dân số trong tuổi lao động Tỷ lệ này đƣợc xác định bằng cách lấy tổng dân số trong độ tuổi lao động chia cho toàn bộ dân số nói chung và thƣờng biểu thị bằng %. Tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động thô (CLFPR) 3.

Tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động chung (GLFPR) 4. Tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động đặc trƣng theo tuổi và giới(ASSLFPRx) 4. Tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động chuẩn hóa 5. Tỷ số đổi mới nguồn nhân lực III.

MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM (CUNG, CẦU LAO ĐỘNG) 1. Mối quan hệ giữa dân số và lao động 1. Ảnh hưởng của dân số và nguồn lao động Thƣờng chia dân số thành ba bộ phận: Dƣới độ tuổi lao động; Trong độ tuổi lao động và Ngoài độ tuổi lao động Trong điều kiện bình thƣờng, dân số trong độ tuổi lao động thƣờng chiếm tỷ lệ cao nhất. - Cơ cấu theo tuổi và giới tính của dân số ảnh hƣởng đến quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lƣợng nguồn lao động.

- Chất lƣợng dân số ảnh hƣởng đến quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lƣợng nguồn lao động. Ảnh hưởng của nguồn lao động đến dân số - Mức độ trẻ hóa nguồn lao động và tỷ lệ sinh có mối quan hệ mật thiết với nhau. - Sự dịch chuyển lao động giữa các vùng ảnh hƣởng đến quy mô, cơ cấu dân số của vùng nó. Mối quan hệ giữa dân số và việc làm 2.

Ảnh hưởng giữa dân số đến việc làm - Quy mô dân số tăng, nhu cầu về lƣợng hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng lớn làm thúc đẩy nhu cầu lao động tăng. - Cơ cấu dân số quyết định cơ cấu tiêu dùng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Dân Số, Lao Động và Việc Làm: Phân Tích Mối Quan Hệ tại Việt Nam" cung cấp cái nhìn sâu sắc về mối quan hệ giữa dân số, lao động và việc làm tại Việt Nam. Tài liệu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường lao động, từ đó đưa ra những nhận định quan trọng về tình hình việc làm hiện tại và các thách thức mà người lao động phải đối mặt. Đặc biệt, tài liệu nhấn mạnh vai trò của chính sách lao động trong việc cải thiện chất lượng cuộc sống và phát triển kinh tế.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến lao động và việc làm, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn đánh giá tình hình tạo việc làm cho lao động nữ nông thôn tại huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam, nơi phân tích cụ thể về việc làm cho một nhóm lao động đặc thù. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sỹ việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên trường đại học Khoa học xã hội và nhân văn sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về tình hình việc làm của sinh viên sau khi ra trường. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ thị trường sức lao động ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long sẽ cung cấp cái nhìn tổng quan về thị trường lao động tại một trong những khu vực kinh tế quan trọng của Việt Nam. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các vấn đề lao động và việc làm trong bối cảnh hiện nay.