Bài 7 DÂN SỐ VÀ NGUỒN LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM MỤC TIÊU 1. Trình bày được mối quan hệ giữa dân số và lao động, giữa dân số và việc làm. Phân tích được phương hướng giải quyết mối quan hệ dân số - lao động - việc làm ở Việt Nam giai đoạn hiện nay. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN Quan hệ dân số và phát triển đƣợc biểu hiện trên nhiều phƣơng diện khác nhau, nhƣng nổi bật nhất là mối quan hệ giữa dân số- lao động- việc làm.
Mối quan hệ này là đặc biệt quan trọng đối với những nƣớc nghèo, chậm phát triển, có mức gia tăng dân số nhanh, quy mô dân số đông, nguồn lao động lớn. Dân số trong độ tuổi lao động Dân số trong độ tuổi lao động là tất cả những ngƣời đang trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật từng nƣớc. Độ tuổi lao động: là khoảng tuổi đời đƣợc xác định theo quy định của pháp luật của từng nƣớc. Ở các nƣớc khác nhau độ tuổi lao động đƣợc quy định hoàn toàn không giống nhau.
Dân số trong độ tuổi lao động là dân số thuộc độ tuổi nhất định nào đó. Luật Lao động hiện hành của Việt Nam quy định "tuổi lao động" bao gồm các độ tuổi từ 15 đến hết 59 tuổi đối với nam và từ 15 đến hết 54 tuổi đối với nữ (theo khái niệm "tuổi tròn"). Số còn lại là "ngoài tuổi lao động". Tuổi là khoảng thời gian sống của một ngƣời tính từ ngày sinh đến một thời điểm nhất định.
Trong thống kê dân số, tuổi đƣợc tính bằng số năm tròn (không kể số ngày, tháng lẻ) và thƣờng đƣợc gọi là “tuổi tròn”. Tuổi tròn được xác định như sau: Nếu tháng sinh nhỏ hơn (xảy ra trƣớc) tháng điều tra thì: Tuổi tròn = Năm điều tra - Năm sinh Nếu tháng sinh lớn hơn (sau) tháng điều tra thì: Tuổi tròn = Năm điều tra - Năm sinh - 1 Dân số theo độ tuổi còn đƣợc phân tổ theo các nhóm tuổi khác nhau, thông thƣờng là theo các nhóm 5 độ tuổi. Dân số ngoài độ tuổi lao động Là những ngƣời có độ tuổi nằm ngoài (trên hoặc dƣới) độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật. Nguồn lao động Về nguyên tắc: nguồn lao động là bộ phận dân số trong độ tuổi lao động và có khả năng lao động.
Theo định nghĩa này thì những ngƣời trong độ tuổi lao động theo quy định của pháp luật (ngoại trừ những ngƣời tàn tật, mất sức) đều thuộc nguồn lao động. Lực lƣợng lao động Về nguyên tắc, lực lƣợng lao động là một bộ phận của dân số trong độ tuổi lao động, nó chỉ bao gồm những ngƣời trong tuổi lao động đang làm việc hoặc không có việc làm (thất nghiệp) nhƣng có nhu cầu làm việc và đang tìm kiếm việc làm. Tuy nhiên, trong thực tế lực lƣợng lao động còn đƣợc tính cho cả những ngƣời trên và dƣới độ tuổi lao động hiện đang tham gia hoạt động lao động. Dân số hoạt động kinh tế Là tất cả những ngƣời (kể cả trong và ngoài độ tuổi lao động) đang tham gia hoặc đang tích cực tham gia vào một ngành hay lĩnh vực hoạt động nào đó trong nền kinh tế quốc dân trong một khoảng thời gian nhất định.
Phần lớn số ngƣời trong lực lƣợng lao động là những ngƣời đang làm việc. Lực lƣợng đông đảo này trực tiếp cung cấp sức lao động cho sản xuất hàng hoá và dịch vụ, là lực lƣợng chủ yếu quyết định sự tồn tại và phát triển của mỗi quốc gia. Do vậy, số liệu về lực lƣợng lao động đang làm việc trong nền kinh tế có ý nghĩa quan trọng đối với việc xây dựng, triển khai, đánh gía kết quả thực hiện các kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội tầm vĩ mô và vi mô. Dân số có việc làm/làm việc bao gồm những ngƣời từ 15 tuổi trở lên trong khoảng thời gian tham chiếu (một tuần), thuộc một trong các loại sau đây: * (1) Làm việc được trả lương/trả công: - Làm việc: những ngƣời trong thời gian tham chiếu đã làm một số công việc để đƣợc trả lƣơng hoặc trả công bằng tiền hay hiện vật; - Có việc làm nhưng không làm việc: những ngƣời hiện đang có việc làm, nhƣng trong khoảng thời gian tham chiếu đang tạm thời nghỉ việc nhƣng vẫn có những dấu hiệu còn gắn bó với việc làm của họ (nhƣ: vẫn đƣợc trả lƣơng/trả công, đƣợc bảo đảm sẽ trở lại làm việc, có thoả thuận trở lại làm việc sau khi nghỉ tạm thời, 56 v.
*(2) Tự làm hoặc làm chủ: - Tự làm: những ngƣời trong thời gian tham chiếu đã tự làm một số công việc để có lợi nhuận hoặc thu nhập cho gia đình, dƣới hình thức bằng tiền hay hiện vật; - Có doanh nghiệp nhưng không làm việc: những ngƣời hiện đang làm chủ doanh nghiệp, có thể là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, một trang trại hoặc một cơ sở dịch vụ, nhƣng trong thời kỳ tham chiếu họ đang nghỉ việc tạm thời vì một số lý do cụ thể. Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) quy định, với hoạt động kinh tế hiện tại, thời gian tối thiểu để một ngƣời có thể đƣợc xem xét có việc làm (làm việc) là trong 07 ngày qua phải có ít nhất 01 giờ làm việc để tạo thu nhập chính đáng. Dân số không hoạt động kinh tế Bao gồm những ngƣời không hoạt động kinh tế vì những lý do sau : - Tàn tật, mất sức lao động (không có khả năng lao động) - Học sinh, sinh viên đang đi học ở các trƣờng cả trƣờng công lẫn trƣờng tƣ. - Những ngƣời làm việc nhà - Những ngƣời đƣợc hƣởng lợi tức hoặc một khoản thu nhập nào đó mà không làm việc.
- Những ngƣời khác. Việc làm Mọi hoạt động tạo ra nhu cầu không bị luật pháp ngăn chặn gọi là việc làm 8. Thất nghiệp và thiếu việc làm Thất nghiệp: là trạng thái không có việc làm. Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì „„ngƣời thất nghiệp là những ngƣời không có việc làm nhƣng đang tích cực tìm việc‟‟ Nhƣ vậy theo tổ chức ILO thì những ngƣời thất nghiệp là những ngƣời hội tụ đủ 3 tiêu tiêu thức sau đây : Có khả năng lao động Không có việc làm Đang tích cực tìm việc làm Số ngƣời thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp là những chỉ tiêu quan trọng đánh giá mức độ phát triển của thị trƣờng lao động, phục vụ thiết thực công tác kế hoạch hoá và xây dựng chính sách phát triển kinh tế-xã hội.
57 * Số ngƣời thất nghiệp Số ngƣời thất nghiệp là những ngƣời từ 15 tuổi trở lên mà trong tuần tham chiếu đã hội đủ các yếu tố sau đây: (1) Không làm việc nhƣng sẵn sàng và mong muốn có việc làm; (2) Đang đi tìm việc làm có thu nhập, kể cả những ngƣời trƣớc đó chƣa bao giờ làm việc. Số ngƣời thất nghiệp còn bao gồm các trƣờng hợp đặc biệt sau: (i) Những ngƣời đang nghỉ việc tạm thời nhƣng không có căn cứ bảo đảm sẽ đƣợc tiếp tục làm công việc cũ, trong khi đó họ vẫn sẵn sàng làm việc hoặc đang tìm kiếm việc làm mới; (ii) Những ngƣời trong thời kỳ tham chiếu không có hoạt động tìm kiếm việc làm vì họ đã đƣợc bố trí việc làm mới sau thời tạm nghỉ việc; (iii) Những ngƣời đã thôi việc không đƣợc hƣởng tiền lƣơng/tiền công; hoặc (iv) Những ngƣời không tích cực tiềm kiếm việc làm vì họ tin rằng không thể tìm đƣợc việc làm (do hạn chế về sức khoẻ, trình độ chuyên môn không phù hợp,…) Thiếu việc làm: tình trạng ngƣời lao động có việc làm nhƣng việc làm đó không đảm bảo đủ số giờ qui định. Thông tin về số giờ làm việc trong tuần có ý nghĩa quan trọng trong việc giám sát và xây dựng chính sách kinh tế vĩ mô và phát triển nguồn nhân lực, bao gồm các chính sách và chƣơng trình việc làm, cơ chế duy trì và nâng cao thu nhập, đào tạo nghề. Khái niệm về “số giờ làm việc thực tế” như sau: “Số giờ đã làm việc thực tế” bao gồm thời gian đã làm việc tại cơ sở làm việc và thời gian làm các hoạt động phụ trợ cho công việc (lau chùi/ sửa chữa/ bảo trì công cụ làm việc, chuẩn bị nơi làm việc/hoá đơn chứng từ/ báo cáo); thời gian ngƣời lao động không làm việc vì những lý do gắn liền với quá trình sản xuất/dịch vụ hoặc tổ chức công việc (ví dụ nhƣ thời gian chờ đợi, tháo lắp thiết bị, do tai nạn); thời gian chờ việc tại nơi làm việc (thực tế không có việc song ngƣời chủ vẫn phải trả công cho họ theo hợp đồng việc làm đã ký kết).
“Số giờ đã làm việc thực tế” còn bao gồm thời gian giải lao ở nơi làm việc (nhƣ uống chè, cà phê); nhƣng không bao gồm thời gian nghỉ ăn trƣa/thời gian đi-về và số giờ đƣợc trả công nhƣng thực tế không làm việc (nhƣ nghỉ phép, nghỉ lễ, nghỉ ốm đau/ thai sản). CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ -LAO ĐỘNG -VIỆC LÀM 1. Tỷ lệ dân số trong tuổi lao động Tỷ lệ này đƣợc xác định bằng cách lấy tổng dân số trong độ tuổi lao động chia cho toàn bộ dân số nói chung và thƣờng biểu thị bằng %. Tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động thô (CLFPR) 3.
Tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động chung (GLFPR) 4. Tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động đặc trƣng theo tuổi và giới(ASSLFPRx) 4. Tỷ lệ tham gia lực lƣợng lao động chuẩn hóa 5. Tỷ số đổi mới nguồn nhân lực III.
MỐI QUAN HỆ DÂN SỐ VÀ LAO ĐỘNG, VIỆC LÀM (CUNG, CẦU LAO ĐỘNG) 1. Mối quan hệ giữa dân số và lao động 1. Ảnh hưởng của dân số và nguồn lao động Thƣờng chia dân số thành ba bộ phận: Dƣới độ tuổi lao động; Trong độ tuổi lao động và Ngoài độ tuổi lao động Trong điều kiện bình thƣờng, dân số trong độ tuổi lao động thƣờng chiếm tỷ lệ cao nhất. - Cơ cấu theo tuổi và giới tính của dân số ảnh hƣởng đến quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lƣợng nguồn lao động.
- Chất lƣợng dân số ảnh hƣởng đến quy mô, cơ cấu, phân bố, chất lƣợng nguồn lao động. Ảnh hưởng của nguồn lao động đến dân số - Mức độ trẻ hóa nguồn lao động và tỷ lệ sinh có mối quan hệ mật thiết với nhau. - Sự dịch chuyển lao động giữa các vùng ảnh hƣởng đến quy mô, cơ cấu dân số của vùng nó. Mối quan hệ giữa dân số và việc làm 2.
Ảnh hưởng giữa dân số đến việc làm - Quy mô dân số tăng, nhu cầu về lƣợng hàng hóa và dịch vụ tiêu dùng lớn làm thúc đẩy nhu cầu lao động tăng. - Cơ cấu dân số quyết định cơ cấu tiêu dùng.