Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chuyên ngành Tài chính - ngân hàng (mã số 62.01) của nghiên cứu sinh Nguyễn Minh Hạnh, được thực hiện tại Học viện Tài chính dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Hoàng Trần Hậu và Nguyễn Thị Thu Hương (bảo vệ năm 2023), tập trung nghiên cứu toàn diện về vấn đề đảm bảo an ninh tài chính (ANTC) của các tập đoàn kinh tế có vốn nhà nước (TĐKTCVNN) tại Việt Nam.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Các TĐKTCVNN giữ vai trò nòng cốt trong nền kinh tế Việt Nam, là công cụ chiến lược để Nhà nước thực hiện các mục tiêu an ninh - quốc phòng, khắc phục khiếm khuyết thị trường và điều hành kinh tế vĩ mô. Nhóm doanh nghiệp này nắm giữ nguồn lực kinh tế lớn trong các ngành công nghiệp trọng yếu như năng lượng (Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Tập đoàn Dầu khí Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam), viễn thông (Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội)... Tuy nhiên, hiệu quả kinh doanh của một số TĐKTCVNN trong những năm gần đây có biểu hiện giảm sút. Trong bối cảnh đại dịch COVID-19, căng thẳng thương mại quốc tế và biến động giá dầu mỏ, nhiều tập đoàn chịu tác động tiêu cực rõ nét. Chẳng hạn, Tập đoàn Xăng dầu Việt Nam (Petrolimex) quý I/2020 đạt doanh thu ước tính 28.449 tỉ đồng (giảm 1.706 tỉ đồng so với cùng kỳ năm 2019), ước lỗ 572 tỉ đồng; dự kiến cả năm 2020 doanh thu giảm 12.517 tỉ đồng, ước lỗ 1.143 tỉ đồng. Tập đoàn Hóa chất Việt Nam (Vinachem) ba tháng đầu năm 2020 đạt doanh thu 9.757 tỉ đồng (giảm 640 tỉ đồng so với cùng kỳ năm 2019), ước lỗ 187 tỉ đồng; kế hoạch cả năm giảm khoảng 10.000 tỉ đồng doanh thu.

Thực tế cho thấy công tác quản trị và đảm bảo ANTC tại các tập đoàn này chưa nhận được sự quan tâm thỏa đáng. Khoảng trống nghiên cứu lớn được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận ở phạm vi rộng (an ninh tài chính quốc gia, an ninh tài chính doanh nghiệp nói chung) hoặc phạm vi rất hẹp (cơ chế tài chính của một tập đoàn riêng lẻ), chưa có công trình nào nghiên cứu hệ thống, toàn diện cả về mặt lý luận lẫn thực tiễn đối với vấn đề ANTC của mô hình TĐKTCVNN tại Việt Nam.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là hệ thống hóa và phát triển lý luận cơ bản về ANTC của TĐKTCVNN, xác lập hệ thống tiêu chí đánh giá ANTC; từ đó phân tích, đánh giá thực trạng ANTC của các TĐKTCVNN ở Việt Nam và đề xuất các giải pháp khả thi nhằm tăng cường khả năng đảm bảo ANTC trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Trình bày lý luận chung về ANTC của TĐKTCVNN, làm rõ khái niệm, nội dung, hệ thống chỉ tiêu và đề xuất ngưỡng đảm bảo ANTC.
  2. Tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng ANTC tại các TĐKTCVNN ở Việt Nam giai đoạn 2013–2018, chỉ ra các tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp vi mô từ phía tập đoàn kết hợp các kiến nghị vĩ mô gửi đến các cơ quan quản lý nhà nước nhằm đảm bảo ANTC.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 7 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Khái niệm và đặc trưng của TĐKTCVNN là gì?
  2. An ninh tài chính của các TĐKTCVNN được hiểu như thế nào?
  3. Tiêu chí đánh giá an ninh tài chính của các TĐKTCVNN là gì?
  4. Nhân tố nào tác động tới an ninh tài chính của các TĐKTCVNN?
  5. Thực trạng an ninh tài chính của các TĐKTCVNN ở Việt Nam như thế nào?
  6. Nguyên nhân nào dẫn đến những hạn chế về an ninh tài chính của các TĐKTCVNN ở Việt Nam?
  7. Giải pháp nào đảm bảo an ninh tài chính của các TĐKTCVNN ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: An ninh tài chính của các tập đoàn kinh tế có vốn nhà nước.
  • Phạm vi không gian: Các TĐKTCVNN tại Việt Nam (nghiên cứu thực nghiệm trên 9 TĐKTCVNN).
  • Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2013 – 2018 (kèm theo các số liệu tài chính cập nhật giai đoạn 2019 – 2020).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các nhóm công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến tập đoàn kinh tế, an ninh tài chính và quản trị rủi ro tài chính:

Các nghiên cứu về tập đoàn kinh tế có vốn nhà nước

  • GS. Hoàng Chí Bảo và tập thể tác giả (2012) trong báo cáo tổng hợp “Mô hình Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam, thực trạng và định hướng phát triển” (Mã số: TD9KTNN 2010-2011) đã đánh giá tác động thúc đẩy tích tụ nguồn lực của TĐKTNN nhưng chỉ ra mô hình tổ chức quản lý chưa định hình rõ, hiệu quả chưa tương xứng với nguồn lực.
  • Phạm Quang Trung (2013) với cuốn sách “Mô hình Tập đoàn kinh tế nhà nước ở Việt Nam đến năm 2020” (NXB Chính trị quốc gia - Sự thật) phân tích cơ cấu sở hữu, quản lý giám sát và chỉ rõ không có mô hình chung tối ưu cho mọi tập đoàn.
  • Nguyễn Văn Minh và tập thể tác giả (2014) nghiên cứu “Cơ chế quản lý các Tập đoàn kinh tế nhà nước: kinh nghiệm của Liên bang Nga và bài học cho Việt Nam” tập trung vào cơ chế vĩ mô.
  • PGS. PTS. Nguyễn Đình Phan (1996) chủ biên cuốn sách “Thành lập và Quản lý các Tập đoàn kinh doanh ở Việt Nam” xác lập các nguyên tắc ban đầu về mô hình công ty mẹ - công ty con.
  • Các luận án tiến sĩ kinh tế như: Phùng Thế Tính (2008) về cơ chế quản lý tài chính Tổng công ty nhà nước theo mô hình TĐKT; Phạm Văn Nghĩa (2014) về cơ chế quản lý tài chính tại Tập đoàn Dệt May Việt Nam; Trần Đức Chính (2015) về cơ chế quản lý tài chính tại Tập đoàn Dầu khí Việt Nam.

Các nghiên cứu quốc tế về an ninh tài chính và dự báo phá sản

  • Edward I. Altman (1968, 1993, 1995, 1997) phát triển mô hình chấm điểm tín dụng đa biến Z-Score dựa trên kỹ thuật phân tích đa biệt thức (MDA), sau đó hiệu chỉnh thành Z'-Score cho công ty tư nhân và Z''-Score cho các doanh nghiệp ở thị trường mới nổi.
  • James A. Ohlson (1980) với bài báo “Financial Ratios and the Probabilistic Prediction of Bankruptcy” trên Tạp chí Journal of Accounting Research, ứng dụng mô hình hồi quy Logit trên mẫu 105 doanh nghiệp phá sản và 2.058 doanh nghiệp không phá sản (1970–1976) để lượng hóa xác suất rủi ro tài chính dựa trên 9 biến số độc lập (SIZE, TLTA, WCTA, CLCA, OENEG, NITA, FUTL, INTWO, CHIN).

Các nghiên cứu trong nước về an ninh tài chính và rủi ro tài chính

  • Vũ Đình Ánh (2001) với cuốn “An ninh tài chính đối với hoạt động của các tổ chức tín dụng” (NXB Tài chính) phân tích các loại rủi ro tín dụng, thanh khoản, rủi ro hệ thống.
  • Trần Tiến Hưng (2008) trong luận án tiến sĩ “Một số giải pháp bảo đảm an ninh tài chính doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình hội nhập” đề xuất phương pháp chấm điểm 7 chỉ tiêu tài chính.
  • Bạch Thị Minh Huyền (2001) nghiên cứu thực trạng ANTC khu vực doanh nghiệp giai đoạn 1991–2001.
  • Nguyễn Thị Vân Anh (2014) khảo sát ANTC trong ngành thương mại dịch vụ.
  • Tào Hữu Phùng (2003) trong sách “An ninh tài chính doanh nghiệp nhà nước trong điều kiện chủ động hội nhập kinh tế quốc tế” nghiên cứu góc độ vĩ mô từ năm 1991.
  • PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ và PGS.TS. Nghiêm Thị Thà (2013) đồng chủ biên sách chuyên khảo “Quản trị rủi ro tài chính trong các Tập đoàn kinh tế nhà nước. Lý luận - thực tiễn”.
  • TS. Vũ Văn Ninh và ThS. Phạm Văn Bình (2012) chủ nhiệm đề tài cấp Bộ Tài chính về hệ thống chỉ tiêu kiểm soát rủi ro tài chính đối với TĐKT.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết

Luận án định vị là công trình đầu tiên nghiên cứu chuyên sâu và toàn diện về đảm bảo an ninh tài chính của các TĐKTCVNN ở Việt Nam, kết hợp lý luận tài chính doanh nghiệp hiện đại với việc xây dựng hệ tiêu chí đo lường định lượng và kiểm định kinh tế lượng trên tập dữ liệu thực tế của các tập đoàn.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án tiếp cận khái niệm TĐKT từ hai góc độ pháp lý và kinh tế: tiếp cận theo thực thể pháp nhân độc lập và tiếp cận theo thực thể thống nhất. Theo Luật Doanh nghiệp 2020 và các nghiên cứu của CIEM, TĐKT là tổ hợp liên kết giữa công ty mẹ, công ty con và các đơn vị liên kết bằng quan hệ vốn, tài chính, công nghệ, quản trị; trong đó tập đoàn không có tư cách pháp nhân riêng.

Cấu trúc phân tích ANTC của TĐKTCVNN được luận án cấu thành từ hai trụ cột:

  1. An toàn tài chính: Phản ánh khả năng duy trì trạng thái tài chính lành mạnh trong ngắn hạn và dài hạn, đo lường qua hệ số khả năng thanh toán, hệ số nợ, lưu chuyển tiền thuần và các tỷ suất sinh lời.
  2. Ổn định tài chính: Phản ánh mức độ chống chịu và tính biến động của các chỉ tiêu tài chính qua thời gian trước các cú sốc bên trong và bên ngoài (tỷ lệ thay đổi vốn kinh doanh, biến động hệ số nợ, biến động hệ số sử dụng tài sản ngắn hạn, tỷ lệ thay đổi lợi nhuận sau thuế).
Hệ thống tiêu chí ANTC = Điểm an toàn tài chính (Trọng số) + Điểm ổn định tài chính (Trọng số)

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp đồng bộ 5 phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp so sánh: So sánh các chỉ tiêu tài chính giữa các năm (2013–2018) nhằm nhận diện xu hướng biến động và so sánh với các ngưỡng chuẩn mực an toàn.
  • Phương pháp chấm điểm (Scoring): Xây dựng thang điểm và trọng số cho từng chỉ tiêu tài chính để tổng hợp thành chỉ số an toàn tài chính, chỉ số ổn định tài chính và chỉ số an ninh tài chính tổng hợp.
  • Phương pháp thống kê: Tổng hợp dữ liệu tài chính qua hệ thống bảng biểu, biểu đồ phản ánh phân bố nguồn vốn, tài sản, khả năng sinh lời.
  • Phương pháp phân tích định tính: Khảo sát cơ chế quản lý, quản trị điều hành, cấu trúc tập đoàn và bài học kinh nghiệm quốc tế (Petronas Malaysia, SASAC Trung Quốc) cũng như bài học từ sự đổ vỡ của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin).
  • Phương pháp phân tích định lượng (Kinh tế lượng): Ứng dụng mô hình hồi quy Logit với biến phụ thuộc nhị phân (ANTC = 1 nếu đảm bảo ANTC, ANTC = 0 nếu không đảm bảo ANTC). Mô hình được ước lượng trên phần mềm thống kê STATA bằng mô hình tác động ngẫu nhiên (REM Logit) trên dữ liệu bảng (Panel Data), kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến thông qua hệ số phóng đại phương sai (VIF) và phân tích ma trận tương quan.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm:

  • Báo cáo tài chính hợp nhất kiểm toán, báo cáo thường niên, báo cáo quản trị của 9 TĐKTCVNN tại Việt Nam giai đoạn 2013–2018 (và các cập nhật 2019–2020).
  • Dữ liệu, báo cáo từ Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Kiểm toán Nhà nước, Bộ Tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

Chương 1 điểm lại có hệ thống các công trình trong và ngoài nước về tập đoàn kinh tế, quản lý tài chính và ANTC. Tác giả phân tích chi tiết mô hình phân tích đa biệt thức (Z-Score) của Altman (1968, 1993) và các biến thể Z' (cho doanh nghiệp tư nhân), Z'' (cho thị trường mới nổi):

$$Z'' = 3{,}25 + 6{,}56(X_1) + 3{,}26(X_2) + 6{,}72(X_3) + 1{,}05(X_4)$$

Trong đó:

  • $X_1$: Vốn lưu động thường xuyên / Tổng tài sản (WC/TA)
  • $X_2$: Lợi nhuận giữ lại / Tổng tài sản (RE/TA)
  • $X_3$: Lợi nhuận trước lãi vay và thuế / Tổng tài sản (EBIT/TA)
  • $X_4$: Giá trị sổ sách vốn chủ sở hữu / Tổng nợ phải trả (BV E/TL)

Đồng thời, chương này phân tích cấu trúc mô hình Logit của James A. Ohlson (1980) với 9 biến độc lập (SIZE, TLTA, WCTA, CLCA, OENEG, NITA, FUTL, INTWO, CHIN), thảo luận về các loại sai số Loại I và Loại II trong dự báo. Từ đó, tác giả luận giải việc áp dụng mô hình REM Logit trên dữ liệu bảng cho 9 TĐKTCVNN tại Việt Nam.

Chương 2: Cơ sở lý luận về an ninh tài chính của tập đoàn kinh tế có vốn nhà nước

Chương 2 làm rõ bản chất kinh tế và các mô hình liên kết của TĐKTCVNN: mô hình đơn cấp (Sơ đồ 2.1), đồng cấp (Sơ đồ 2.2), đa cấp (Sơ đồ 2.3) và hỗn hợp (Sơ đồ 2.4). Luận án xác lập khái niệm ANTC của TĐKTCVNN là trạng thái tài chính mà tập đoàn có đủ năng lực tài chính để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định, an toàn, có khả năng chống chịu trước các rủi ro, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước.

Chương này xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá gồm:

  • Chỉ tiêu an toàn tài chính: Hệ số khả năng thanh toán hiện thời (KNTTHT), khả năng thanh toán nhanh (KNTTN), đòn bẩy tài chính (TLTA - Tổng nợ/Tổng tài sản, Nợ/VCSH), lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trên tổng nợ (FUTL), các chỉ tiêu sinh lời (ROA, ROE, ROS, BEP).
  • Chỉ tiêu ổn định tài chính: Tốc độ biến động của vốn kinh doanh, mức biến động hệ số nợ, mức biến động hệ số sử dụng tài sản ngắn hạn và biến động lợi nhuận sau thuế.

Bên cạnh đó, chương 2 phân tích bài học quốc tế: thành công của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Malaysia (Petronas) trong quản trị tập trung; kinh nghiệm quản lý vốn nhà nước của Ủy ban Quản lý và Giám sát Tài sản Nhà nước Trung Quốc (SASAC); cùng bài học thất bại trong quản trị và đầu tư dàn trải dẫn đến khủng hoảng nợ của Tập đoàn Công nghiệp Tàu thủy Việt Nam (Vinashin).

Chương 3: Thực trạng an ninh tài chính của các tập đoàn kinh tế có vốn nhà nước ở Việt Nam

Chương 3 trình bày bức tranh tài chính của 9 TĐKTCVNN trong giai đoạn 2013–2018. Khái quát tài sản và nguồn vốn cho thấy quy mô vốn kinh doanh liên tục mở rộng nhưng cơ cấu nợ phải trả chiếm tỷ trọng cao. Luận án phân tích biến động tỷ lệ đầu tư vào tài sản ngắn hạn (TSNH), tỷ suất sinh lời của tài sản (BEP, ROA) và tỷ suất sinh lời vốn chủ sở hữu (ROE).

Nhóm chỉ tiêu Nội dung phân tích trong chương
An toàn tài chính Khả năng thanh toán (Bảng 3.2), ROE (Bảng 3.3), Lưu chuyển tiền thuần (Bảng 3.4), Hệ số nợ (Bảng 3.5).
Ổn định tài chính Thay đổi vốn kinh doanh (Bảng 3.6), Mức thay đổi hệ số nợ (Bảng 3.7), Thay đổi sử dụng TSNH (Bảng 3.8), Biến động lợi nhuận sau thuế (Bảng 3.9).
Tổng hợp đánh giá Tiêu chí không đảm bảo ANTC (Bảng 3.10), Tổng hợp ổn định tài chính (Bảng 3.11), Trọng số tiêu chí an toàn (Bảng 3.12), Tổng hợp mức độ ANTC (Bảng 3.14).

Để kiểm định kết quả chấm điểm thực nghiệm, tác giả sử dụng mô hình kinh tế lượng hồi quy Logit ngẫu nhiên (REM Logit). Kết quả thống kê mô tả (Bảng 3.16), kiểm định đa cộng tuyến VIF (Bảng 3.17), ma trận tương quan (Bảng 3.18) và bảng kết quả hồi quy REM Logit (Bảng 3.19) khẳng định mức độ tác động có ý nghĩa thống kê của các biến đòn bẩy tài chính (TLTA), quy mô tài sản (SIZE), dòng tiền (FUTL) và khả năng sinh lời đến xác suất đảm bảo ANTC của các tập đoàn.

Đánh giá chung cho thấy các tập đoàn cơ bản bảo toàn được vốn nhưng hiệu quả sử dụng vốn chưa cao, một số tập đoàn tiềm ẩn rủi ro thanh khoản cục bộ và phụ thuộc lớn vào nợ vay.

Chương 4: Giải pháp đảm bảo an ninh tài chính của các tập đoàn kinh tế có vốn nhà nước ở Việt Nam

Dựa trên phân tích bối cảnh kinh tế trong nước, thế giới và định hướng phát triển TĐKTCVNN, chương 4 đề xuất 4 nhóm giải pháp vi mô gắn liền với trách nhiệm quản trị nội bộ tập đoàn:

  1. Chủ động tái cấu trúc tập đoàn: Tái cấu trúc cơ cấu ngành nghề, thoái vốn khỏi các lĩnh vực ngoài ngành kinh doanh chính, sắp xếp lại các công ty con và đơn vị thành viên theo đúng quy định pháp luật.
  2. Nâng cao năng lực lãnh đạo và kiến thức tài chính: Bồi dưỡng, chuẩn hóa trình độ quản trị tài chính, nhận thức về rủi ro và an ninh tài chính cho đội ngũ cán bộ quản lý cấp cao và người đại diện phần vốn nhà nước.
  3. Thiết lập lại hệ thống kiểm soát tài chính mẹ - con: Xây dựng quy chế tài chính nội bộ chặt chẽ, tối ưu hóa công tác giám sát dòng tiền, phân cấp thẩm quyền đầu tư, minh bạch thông tin tài chính giữa công ty mẹ và các công ty con theo hướng tinh gọn.
  4. Dự báo và kiểm soát rủi ro tài chính: Ứng dụng các công cụ đo lường cảnh báo sớm rủi ro (Z-Score, hệ thống chỉ số kiểm soát biến động nợ và dòng tiền) nhằm chủ động xử lý nguy cơ mất an toàn tài chính.

Đồng thời, luận án đưa ra các kiến nghị vĩ mô:

  • Đối với Chính phủ: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về phân bổ quyền tự chủ gắn với trách nhiệm giải trình của TĐKTCVNN; xây dựng cơ chế giám sát tài chính đặc thù.
  • Đối với Bộ Tài chính, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Bộ chủ quản và Kiểm toán Nhà nước: Tăng cường phối hợp liên ngành trong công tác thanh tra, kiểm toán, định kỳ rà soát các ngưỡng an toàn tài chính và chuẩn hóa chế độ báo cáo tài chính hợp nhất.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Xây dựng hoàn chỉnh khung lý luận về an ninh tài chính áp dụng riêng cho đối tượng tập đoàn kinh tế có vốn nhà nước, làm rõ sự khác biệt giữa ANTC tập đoàn và an ninh tài chính của doanh nghiệp độc lập.
  • Thiết lập hệ thống tiêu chí đánh giá ANTC tích hợp hai phương diện: mức độ an toàn tài chính (tính thanh khoản, cấu trúc vốn, khả năng sinh lời, dòng tiền) và mức độ ổn định tài chính (tốc độ biến động các chỉ tiêu tài chính trọng yếu).
  • Bổ sung bằng chứng thực nghiệm về việc ứng dụng kết hợp phương pháp chấm điểm tỷ số tài chính và mô hình kinh tế lượng Logit REM trong phân tích và dự báo ANTC cho khu vực doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn.

Đóng góp về mặt thực tiễn và giải pháp

  • Cung cấp bức tranh toàn cảnh về thực trạng an ninh tài chính của 9 TĐKTCVNN tại Việt Nam qua chuỗi số liệu 2013–2018 và cập nhật giai đoạn 2019–2020, chỉ rõ những mắt xích yếu kém trong quản trị vốn và thanh khoản.
  • Đề xuất 4 giải pháp quản trị vi mô mang tính ứng dụng cao cho ban điều hành các tập đoàn (tái cấu trúc danh mục, nâng cao năng lực cán bộ quản lý, tối ưu hóa cơ chế kiểm soát mẹ - con, kiểm soát rủi ro).
  • Cung cấp các luận cứ khoa học để Chính phủ, Bộ Tài chính, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước và Kiểm toán Nhà nước hoàn thiện cơ chế giám sát tài chính và xếp loại an toàn tài chính doanh nghiệp nhà nước.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án thực hiện phân tích định lượng tập trung vào mẫu 9 TĐKTCVNN tại Việt Nam trong giai đoạn 2013–2018 do giới hạn về tính sẵn có và mức độ công khai của báo cáo tài chính hợp nhất qua các thời kỳ. Một số chỉ tiêu tài chính chi tiết tại các công ty con cấp dưới chưa được phản ánh đầy đủ trong số liệu công bố công khai.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khung phân tích sang toàn bộ khối Tổng công ty nhà nước và các doanh nghiệp sau cổ phần hóa; kéo dài chuỗi thời gian phân tích hậu đại dịch COVID-19 và bổ sung các biến số vĩ mô (lãi suất, lạm phát, tỷ giá) vào mô hình dự báo nguy cơ mất an toàn tài chính.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và các cơ sở đào tạo: Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo trong các học phần Tài chính doanh nghiệp chuyên sâu, Quản trị rủi ro tài chính, Phân tích tài chính và Kinh tế học khu vực công. Khung phân tích lý thuyết và mô hình kinh tế lượng trong Chương 1, Chương 2 và Chương 3 có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về tài chính tập đoàn.
  • Đối với nhà quản lý tập đoàn kinh tế: Cung cấp quy trình chấm điểm, xếp hạng và bộ chỉ tiêu theo dõi biến động dòng tiền, cơ cấu nợ để xây dựng hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tài chính nội bộ.
  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Cung cấp luận cứ thực chứng giúp Bộ Tài chính, Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp và Kiểm toán Nhà nước xây dựng khung tiêu chuẩn giám sát tài chính đặc thù đối với các tập đoàn kinh tế quy mô lớn.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa an ninh tài chính của TĐKTCVNN gồm những thành phần cốt lõi nào? An ninh tài chính của TĐKTCVNN được cấu thành từ hai bộ phận chính: an toàn tài chính (khả năng thanh toán, cơ cấu nợ, khả năng sinh lời, lưu chuyển tiền tệ) và ổn định tài chính (mức độ biến động của quy mô vốn, hệ số nợ, cơ cấu tài sản ngắn hạn và lợi nhuận qua các năm).

2. Mô hình kinh tế lượng nào được sử dụng để kiểm định kết quả đánh giá ANTC trong luận án? Luận án sử dụng mô hình hồi quy Logit tác động ngẫu nhiên (REM Logit) trên dữ liệu bảng (Panel Data) giai đoạn 2013–2018 bằng phần mềm STATA, với biến phụ thuộc nhị phân nhận giá trị 1 (đảm bảo ANTC) hoặc 0 (không đảm bảo ANTC).

3. Luận án đã kế thừa những mô hình dự báo tài chính quốc tế tiêu biểu nào? Luận án phân tích và kế thừa phương pháp luận từ mô hình phân tích đa biệt thức Z-Score, Z'-Score, Z''-Score của Edward I. Altman (1968, 1993) và mô hình hồi quy Logit dự báo nguy cơ khó khăn tài chính của James A. Ohlson (1980).

4. Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập từ những đối tượng cụ thể nào? Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo thường niên và báo cáo quản trị của 9 TĐKTCVNN tại Việt Nam giai đoạn 2013–2018, đồng thời phân tích số liệu biến động của một số tập đoàn (Petrolimex, Vinachem) trong giai đoạn 2019–2020.

5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp vi mô chính yếu nào cho các TĐKTCVNN? Luận án đề xuất 4 nhóm giải pháp vi mô: (1) Chủ động tái cấu trúc tập đoàn phù hợp quy định và hiệu quả; (2) Nâng cao năng lực lãnh đạo và kiến thức tài chính của cán bộ quản lý; (3) Thiết lập hệ thống kiểm soát tài chính mẹ - con tinh gọn, hiệu quả; (4) Dự báo và kiểm soát rủi ro tài chính tập đoàn.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của Nguyễn Minh Hạnh đã hoàn thành việc xây dựng khung lý luận và phương pháp đánh giá an ninh tài chính chuyên biệt cho các tập đoàn kinh tế có vốn nhà nước tại Việt Nam. Bằng việc kết hợp phương pháp tính điểm tỷ số tài chính với mô hình hồi quy Logit REM trên dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2013–2018, công trình đã lượng hóa thực trạng an toàn và ổn định tài chính của 9 tập đoàn kinh tế nhà nước trọng điểm. Các kết quả nghiên cứu và hệ thống 4 nhóm giải pháp vi mô cùng kiến nghị vĩ mô được đề xuất có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị doanh nghiệp nhà nước và hoạt động giám sát tài chính công tại Việt Nam.