CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÃI NGỘ NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP 1. Khái niệm và vai trò của nhân lực và đãi ngộ nhân lực 1. Khái niệm và vai trò của nhân lực 1. Khái niệm nhân lực Nhân lực là nguồn lực xuất phát từ trong chính bản thân của từng cá nhân con người.
Nhân lực bao gồm thể lực và trí lực. Nguồn lực này ngày càng phát triển cùng với sự phát triển của con người. Khi nguồn lực này đủ lớn, nó sẽ đáp ứng các điều kiện để con người có thể tham gia vào lao động, sản xuất. Chính vì điều đó, nhân lực tạo ra sự khác biệt so với các nguồn lực khác trong doanh nghiệp (DN) (nguồn vốn, công nghệ kỹ thuật, máy móc…).
Theo Trần Thị Kim Dung (2011): “Nhân lực là nguồn lực trong mỗi con người nó bao gồm cả thể lực và trí lực. Nó thể hiện ra bên ngoài bởi khả năng làm việc. Nó bao gồm cả sức khỏe, trí lực, tâm lý, lòng đam mê” Theo Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Văn Điềm (2012), theo khía cạnh cá nhân con người thì nhân lực được hiểu là “nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực. Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể, nó phụ thuộc vào sức vóc, tình trạng sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc, nghỉ ngơi, chế độ y tế.
Thể lực con người còn phụ thuộc vào tuổi tác, thời gian công tác, giới tính,. Trí lực chỉ sức suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách.của từng con người.” Theo khía cạnh cá nhân con người: nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm có thể lực và trí lực. Thể lực chỉ sức khỏe của thân thể , nó phụ thuộc vóc dáng, tình trạng sức khỏe của từng con người, mức sống, thu nhập, chế độ ăn uống, chế độ làm việc và nghỉ ngơi, chế độ y tế. Thể lực của con người tùy thuộc vào độ tuổi, thời gian công tác, giới tính…Trí lực là sự suy nghĩ, sự hiểu biết, sự tiếp thu kiến thức, tài năng, năng khiếu cũng như quan điểm, lòng tin, nhân cách… của từng người.
Theo khía cạnh xã hội: nhân lực trong tổ chức hoặc doanh nghiệp là toàn bộ những người làm việc trong tổ chức hoặc doanh nghiệp được tổ chức hoặc doanh nghiệp trả thu nhập nhằm thực hiện các mục tiêu của tổ chức hoặc doanh nghiệp. Như vậy Theo Bộ luật lao động 2019, “Người lao động là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thỏa thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám 8 sát của người sử dụng lao động. Độ tuổi lao động tối thiểu của người lao động là đủ 15 tuổi”. Như vậy, nhân lực trong doanh nghiệp được hiểu là toàn bộ những người làm việc trong doanh nghiệp được trả công, khai thác và sử dụng có hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp.
Vai trò của nhân lực DN muốn hoạt động và phát triển ổn định phải có được sự đóng góp của rất nhiều nguồn lực đến từ những yếu tố khác nhau như tài chính, vật chất, công nghệ,…Trong đó, tầm quan trọng của quản trị NNL được nhắc đến như là yếu tố quan trọng nhất, quyết định đến sự thành bại của một tổ chức DN. Giúp doanh nghiệp đảm bảo sự phát triển NNL đóng một vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự phát triển của DN. Nhân sự không chỉ là những cá nhân thực hiện các nhiệm vụ cụ thể, mà còn là nguồn động viên và sức mạnh đẩy động quan trọng.