Tổng quan nghiên cứu
Chuyển đổi cơ chế quản lý tài chính công theo hướng tự chủ là xu thế tất yếu của các cơ sở y tế nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và giảm tải gánh nặng ngân sách nhà nước. Tại Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì, từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, đơn vị đã chính thức được giao quyền tự chủ tài chính theo mô hình tự bảo đảm 100% chi hoạt động thường xuyên. Quá trình chuyển đổi này mở ra cơ hội chủ động tài chính nhưng đồng thời tạo áp lực rất lớn lên bộ máy kế toán trong việc ghi nhận, quản trị dòng tiền, kiểm soát chi tiêu và hạch toán đúng chế độ.
Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của đề tài tập trung vào việc nhận diện những vướng mắc, tồn tại trong việc tổ chức công tác kế toán khi bệnh viện vận hành theo cơ chế tự chủ hoàn toàn chi thường xuyên. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể gồm ba nội dung: hệ thống hóa lý luận kế toán trong đơn vị sự nghiệp y tế tự chủ; đánh giá thực trạng thu chi, tổ chức bộ máy và luân chuyển chứng từ tại Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì giai đoạn 2017 - 2019; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán giai đoạn 2021 - 2025.
Phạm vi nghiên cứu được giới hạn về không gian tại Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì (bệnh viện đa khoa hạng II trực thuộc Sở Y tế Hà Nội) và thời gian thu thập dữ liệu trong 3 năm liên tiếp từ năm 2017 đến năm 2019, có cập nhật số liệu 6 tháng đầu năm 2020. Ý nghĩa thực tiễn của nghiên cứu giúp tối ưu hóa khoảng 15% đến 20% chi phí hành chính thông qua quản trị nội bộ chặt chẽ, tạo hành lang kế toán chuẩn xác để thực hiện trích lập đầy đủ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp và nâng cao thu nhập cho hơn 300 cán bộ y tế.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu kết hợp hai khung lý thuyết nền tảng trong quản trị tài chính công và hệ thống thông tin kế toán. Thứ nhất là Lý thuyết cam kết tổ chức và chất lượng hệ thống thông tin kế toán của tác giả Syaifulla (2014) cùng luận điểm tổ chức công tác kế toán của Lord (2016), nhấn mạnh vai trò quyết định của lãnh đạo và kỹ năng nhân sự kế toán trong việc tạo lập dữ liệu tài chính minh bạch, tinh gọn. Thứ hai là Mô hình kế toán chi phí bệnh viện của Nathan Carroll và Justin C. Lord (2016), định hướng việc tính đúng, tính đủ các yếu tố chi phí trong cung ứng dịch vụ y tế.
Bên cạnh đó, nghiên cứu vận dụng các khái niệm cốt lõi: Đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự chủ nhóm 2 (tự bảo đảm chi thường xuyên theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP); Cơ chế tạo lập và phân phối chênh lệch thu chi thông qua 4 quỹ chuyên dùng (Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, Quỹ bổ sung thu nhập, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi); Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107/2017/TT-BTC; và Cơ chế kiểm soát thanh quyết toán qua Kho bạc Nhà nước theo Thông tư 62/2020/TT-BTC.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán ngân sách, quy chế chi tiêu nội bộ và bảng theo dõi nguồn thu dịch vụ giai đoạn 2017 - 2019 cùng 6 tháng đầu năm 2020 của bệnh viện. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát và phỏng vấn sâu với cỡ mẫu 45 cán bộ, bao gồm Ban Giám đốc, toàn bộ 12 nhân viên phòng Tài chính - Kế toán và lãnh đạo các khoa, phòng chức năng.
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện có chủ đích được áp dụng nhằm thu thập ý kiến trực tiếp từ những nhân sự trực tiếp tham gia lập dự toán, ký duyệt chứng từ và quản lý viện phí. Nghiên cứu lựa chọn kết hợp phân tích định tính (phân tích logic, so sánh thể chế) và định lượng (thống kê mô tả, phân tích tỷ trọng cơ cấu nguồn thu và tốc độ tăng trưởng chi phí) nhằm làm rõ bản chất biến động tài chính trong suốt timeline 3 năm chuyển đổi mô hình tự chủ.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu của bệnh viện có sự chuyển biến rõ rệt sau khi chuyển sang cơ chế tự chủ từ năm 2018. Nguồn thu sự nghiệp y tế từ viện phí và bảo hiểm y tế chiếm tỷ trọng vượt trội, đạt mức 85% đến 92% trên tổng nguồn thu đơn vị. Trong năm 2019, nguồn thu từ khám chữa bệnh theo yêu cầu và dịch vụ kỹ thuật cao như chụp cắt lớp vi tính (CT Scanner) tăng trưởng hơn 18% so với năm 2017.
Thứ hai, việc quản lý chi thường xuyên gặp nhiều áp lực khi toàn bộ chi tiền lương, phụ cấp và chi hoạt động chuyên môn đều do bệnh viện tự cân đối. Tổng chi phí thường xuyên năm 2019 tăng khoảng 14% so với thời điểm trước tự chủ (năm 2017). Đơn vị đã nỗ lực duy trì tỷ lệ trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đạt mức tối thiểu 25% từ nguồn thặng dư thu lớn hơn chi theo đúng quy định tại Nghị định 16/2015/NĐ-CP.
Thứ ba, quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán viện phí và bảo hiểm y tế còn tồn tại độ trễ từ 5 đến 7 ngày giữa các khoa điều trị và phòng Tài chính - Kế toán. Việc đối soát chi phí khám chữa bệnh bảo hiểm y tế giữa hệ thống quản lý bệnh viện (HIS) và phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp phát sinh tỷ lệ sai lệch dữ liệu tạm tính khoảng 3% đến 5%, làm chậm tiến độ lập báo cáo tài chính quý.
Thảo luận kết quả
Thực trạng gia tăng chi phí thường xuyên bắt nguồn từ yêu cầu mở rộng danh mục kỹ thuật và nâng cao chất lượng phục vụ để thu hút bệnh nhân khi áp dụng thông tuyến bảo hiểm y tế. Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu thực nghiệm của tác giả Phạm Việt Linh (2014) tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định và Đỗ Thị Thành (2015) tại Bệnh viện Đa khoa huyện Gia Lộc, khẳng định tự chủ tài chính luôn đi kèm thách thức cân đối thu chi nếu quy chế chi tiêu nội bộ chưa thực sự chặt chẽ.
Các dữ liệu nghiên cứu được lượng hóa trực quan qua Biểu đồ cơ cấu nguồn thu (Biểu đồ 3.3) thể hiện rõ xu hướng sụt giảm về 0% của kinh phí ngân sách cấp chi thường xuyên từ năm 2018, đồng thời Bảng cân đối thu chi (Bảng 3.4 và Bảng 3.10) làm nổi bật sự dịch chuyển tích cực của các khoản thu từ xã hội hóa liên doanh liên kết. Việc hạch toán khấu hao tài sản cố định hình thành từ nguồn vay và liên kết vẫn còn lúng túng do hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC đòi hỏi việc phân định rành mạch giữa nguồn vốn ngân sách và vốn ngoài ngân sách.
Đề xuất và khuyến nghị
Thứ nhất, chuẩn hóa toàn diện quy trình kiểm soát và luân chuyển chứng từ viện phí. Phòng Tài chính - Kế toán cần chủ trì số hóa 100% quy trình ký duyệt chứng từ điện tử, rút ngắn thời gian luân chuyển chứng từ từ 5 - 7 ngày xuống dưới 48 giờ làm việc, hoàn thành triển khai trong quý 2 năm 2021.
Thứ hai, tái cấu trúc Quy chế chi tiêu nội bộ gắn với hệ thống đánh giá hiệu suất (KPI). Ban Giám đốc bệnh viện cần ban hành định mức tiết kiệm 5% chi phí hành chính định kỳ hằng năm; đồng thời quy định mức chi trả thu nhập tăng thêm dao động từ 1,5 đến 2,5 lần mức lương ngạch bậc dựa trên đóng góp chuyên môn và sự hài lòng của người bệnh.
Thứ ba, hoàn thiện công tác hạch toán khấu hao và phân phối kết quả tài chính. Đơn vị cần thực hiện nghiêm túc việc trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp tối thiểu 25% và Quỹ bổ sung thu nhập không vượt quá 3 lần quỹ lương ngạch bậc theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, áp dụng ngay từ kỳ quyết toán năm tài chính 2021.
Thứ tư, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin và đồng bộ phần mềm. Tổ Công nghệ thông tin phối hợp cùng bộ phận Kế toán kết nối liên thông tự động 100% giữa phần mềm kế toán hành chính sự nghiệp với phần mềm quản lý khám chữa bệnh (HIS), loại bỏ hoàn toàn việc nhập liệu thủ công trước tháng 12 năm 2021.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Thứ nhất, Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các bệnh viện công lập hạng II, hạng III tuyến quận, huyện. Luận văn cung cấp mô hình thực tiễn để xây dựng chiến lược tự chủ chi thường xuyên, kiểm soát dòng tiền và nâng cấp cơ sở vật chất bằng nguồn vốn hợp pháp.
Thứ hai, Kế toán trưởng và nhân viên phòng Tài chính - Kế toán trong hệ thống y tế công lập. Đề tài mang lại khung hướng dẫn cụ thể về hạch toán kế toán theo Thông tư 107/2017/TT-BTC, kinh nghiệm lập dự toán, quản lý viện phí và trích lập 4 quỹ sự nghiệp.
Thứ ba, cơ quan quản lý nhà nước như Sở Y tế, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước. Tài liệu là căn cứ thực tế giúp đánh giá mức độ thích ứng chính sách của các đơn vị sự nghiệp cơ sở, hỗ trợ hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật trong giai đoạn 2021 - 2025.
Thứ tư, học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán và Quản lý công. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp tiếp cận nghiên cứu trường hợp (case study) trong lĩnh vực kinh tế y tế.
Câu hỏi thường gặp
Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo cấp độ nào?
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018, bệnh viện chính thức vận hành theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm 100% chi hoạt động thường xuyên (Nhóm 2) theo Nghị định 16/2015/NĐ-CP, tự cân đối toàn bộ tiền lương, phụ cấp và chi phí vận hành chuyên môn từ nguồn thu dịch vụ khám chữa bệnh.
Việc áp dụng Thông tư 107/2017/TT-BTC tạo ra thay đổi lớn nào trong công tác kế toán bệnh viện?
Thông tư 107/2017/TT-BTC chuyển đổi căn bản hệ thống tài khoản kế toán, yêu cầu ghi nhận doanh thu, chi phí theo nguyên tắc dồn tích và bắt buộc phản ánh đầy đủ hao mòn, trích khấu hao tài sản cố định hình thành từ nguồn xã hội hóa hoặc vay vốn, giúp xác định chính xác thặng dư thu chi của bệnh viện.
Tỷ lệ trích lập các quỹ từ thặng dư thu chi của bệnh viện tự chủ được quy định thế nào?
Theo quy định hiện hành, sau khi bù đắp chi phí và nộp thuế, bệnh viện tự bảo đảm chi thường xuyên phải trích tối thiểu 25% chênh lệch thu chi vào Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp; Quỹ bổ sung thu nhập trích tối đa không quá 3 lần quỹ tiền lương ngạch bậc; Quỹ khen thưởng và phúc lợi tối đa không quá 3 tháng tiền lương thực hiện.
Nguyên nhân chính gây sai lệch số liệu giữa kế toán và phần mềm HIS là gì?
Nguyên nhân chủ yếu do hệ thống phần mềm quản lý khám chữa bệnh (HIS) và phần mềm kế toán chưa được tích hợp đồng bộ tự động, khiến dữ liệu tạm ứng, thanh toán viện phí phát sinh độ vênh từ 3% đến 5% khi tổng hợp vào cuối tháng.
Bệnh viện có thể mở tài khoản tiền gửi dịch vụ tại Ngân hàng thương mại không?
Căn cứ theo quy định của Nghị định 16/2015/NĐ-CP và Thông tư 62/2020/TT-BTC, đối với nguồn thu từ hoạt động dịch vụ y tế, liên doanh liên kết xã hội hóa, bệnh viện được phép mở tài khoản tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc Nhà nước để thực hiện các giao dịch thanh toán linh hoạt.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác kế toán theo mô hình tự bảo đảm 100% chi thường xuyên tại bệnh viện công lập hạng II.
- Phản ánh trung thực bức tranh tài chính của Bệnh viện Đa khoa huyện Ba Vì qua 3 năm chuyển đổi 2017 - 2019 với tỷ trọng thu sự nghiệp đạt trên 85%.
- Nhận diện chính xác các điểm nghẽn về luân chuyển chứng từ, liên thông phần mềm HIS và hạch toán khấu hao tài sản công.
- Đưa ra 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm chuẩn hóa chứng từ, tối ưu hóa 5% chi phí hành chính và liên thông số hóa dữ liệu.
- Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo thực tế cho các cơ sở y tế tuyến huyện trong việc vận hành tự chủ tài chính an toàn, hiệu quả.
Đóng góp lớn nhất của công trình là xây dựng mô hình tổ chức bộ máy và quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tinh gọn, phù hợp với đặc thù bệnh viện tuyến huyện trong lộ trình tự chủ 2021 - 2025. Các đơn vị y tế công lập và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp các biểu mẫu, quy trình hạch toán được phân tích chi tiết trong toàn văn công trình để áp dụng hiệu quả vào thực tiễn quản trị.