Luận văn tốt nghiệp: Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị đứt dây chằng chéo trước khớp gối

Khóa luận tốt nghiệp nghiên cứu Luận văn tốt nghiệp đặc điểm lâm sàng hình ảnh cộng hưởng từ và kết quả điều trị đứt dây chằng chéo, vận dụng lý thuyết vào thực tế, đề xuất giải

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Y đa khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2022

74
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN

1.1. Sơ lược giải phẫu khớp gối và sinh cơ học của dây chằng chéo trước

1.1.1. Sơ lược giải phẫu khớp gối

1.1.2. Đặc điểm về xương

1.1.3. Đặc điểm cấu trúc phần mềm

1.1.4. Sơ lược giải phẫu, chức năng dây chằng chéo trước

1.1.4.1. Cấu trúc đại thể
1.1.4.2. Cấu trúc vi thể
1.1.4.3. Mạch máu và thần kinh

1.1.5. Sinh cơ học và chức năng của dây chằng chéo trước

1.1.5.1. Sinh cơ học
1.1.5.2. Chức năng

1.1.6. Cơ chế đứt dây chằng chéo trước

1.1.7. Chẩn đoán đứt dây chằng chéo trước

1.1.7.1. Đặc điểm lâm sàng
1.1.7.1.1. Triệu chứng cơ năng
1.1.7.1.2. Dấu hiệu Lachman

2. CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.2. Đối tượng nghiên cứu

2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.4. Thiết kế nghiên cứu

2.5. Phương pháp thu thập thông tin

2.6. Quy trình chụp cộng hưởng từ khớp gối

2.7. Phương tiện nghiên cứu

2.8. Các biến số và chỉ số trong nghiên cứu

2.8.1. Đặc điểm chung

2.8.2. Đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ

2.8.3. Kết quả điều trị

2.9. Quy trình thu thập thông tin

2.10. Quản lý, xử lý và phân tích số liệu

2.11. Đạo đức trong nghiên cứu

3. CHƯƠNG III: KẾT QUẢ

3.1. Các đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi

3.1.2. Phân bố bệnh nhân theo giới

3.1.3. Phân bố bệnh nhân theo nguyên nhân đứt dây chằng chéo trước

3.2. Phân bố chân bị tổn thương

3.3. Thời gian từ khi chấn thương đến khi điều trị

3.4. Đặc điểm lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.4.1. Các triệu chứng cơ năng

3.4.2. Các triệu chứng thực thể

3.5. Đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ đứt dây chằng chéo trước

3.6. Kết quả điều trị của đối tượng nghiên cứu

3.6.1. Kết quả gần tại thời điểm ra viện

3.6.2. Kết quả theo dõi điều trị

3.6.3. Các bất thường trong và sau phẫu thuật bệnh nhân gặp phải

4. CHƯƠNG IV: BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

4.1.1. Đặc điểm chung

4.1.2. Triệu chứng lâm sàng

4.1.3. Đặc điểm hình ảnh trên cộng hưởng từ

4.2. Kết quả điều trị

4.2.1. Kết quả tại thời điểm ra viện

4.2.2. Kết quả theo dõi điều trị

4.2.3. Các bất thường trong và sau phẫu thuật bệnh nhân gặp phải

5. CHƯƠNG V: KẾT LUẬN

Tóm tắt

I. Đặc điểm lâm sàng của đứt dây chằng chéo trước

Đứt dây chằng chéo trước (DCCT) là một trong những chấn thương phổ biến nhất ở khớp gối. Triệu chứng lâm sàng của đứt DCCT thường được chia thành hai giai đoạn: giai đoạn cấp tính và giai đoạn mạn tính. Trong giai đoạn cấp tính, bệnh nhân thường cảm thấy đau đớn, sưng nề khớp gối, có thể có tràn dịch hoặc tràn máu khớp. Các triệu chứng này thường xuất hiện ngay sau chấn thương. Giai đoạn mạn tính, sau khoảng 8 tuần, bệnh nhân có thể cảm thấy khớp gối lỏng lẻo, đau khi vận động, đặc biệt là khi lên xuống cầu thang. Dấu hiệu Lachman là một trong những phương pháp thăm khám lâm sàng quan trọng để chẩn đoán đứt DCCT. Dấu hiệu này cho thấy sự trượt của xương chày ra trước so với xương đùi, cho thấy sự mất vững của khớp gối. Việc nhận diện các triệu chứng này là rất quan trọng để đưa ra phương pháp điều trị phù hợp.

1.1 Triệu chứng cơ năng

Triệu chứng cơ năng của đứt DCCT rất đa dạng và có thể thay đổi theo thời gian. Trong giai đoạn cấp tính, bệnh nhân thường cảm thấy đau nhói, sưng nề và có thể có bầm tím quanh khớp gối. Hạn chế vận động là một triệu chứng điển hình, khiến bệnh nhân khó khăn trong việc di chuyển. Khi chuyển sang giai đoạn mạn tính, các triệu chứng đau có thể giảm nhưng bệnh nhân lại cảm thấy khớp gối không ổn định, có thể nghe thấy tiếng lục khục khi vận động. Điều này có thể dẫn đến việc bệnh nhân hạn chế các hoạt động thể chất, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống. Việc theo dõi và đánh giá các triệu chứng này là cần thiết để xác định mức độ tổn thương và lựa chọn phương pháp điều trị thích hợp.

II. Hình ảnh cộng hưởng từ trong chẩn đoán đứt dây chằng chéo trước

Hình ảnh cộng hưởng từ (CHT) là một công cụ quan trọng trong việc chẩn đoán đứt DCCT. CHT cho phép bác sĩ quan sát rõ ràng cấu trúc của khớp gối, giúp phát hiện các tổn thương không chỉ ở DCCT mà còn ở các cấu trúc xung quanh như sụn chêm và các dây chằng khác. Hình ảnh CHT có thể cho thấy sự giảm sức căng hoặc mất liên tục của DCCT, điều này cho thấy tổn thương nghiêm trọng. Ngoài ra, CHT cũng có thể phát hiện các tổn thương thứ phát như rách sụn chêm hoặc tổn thương sụn khớp. Việc sử dụng CHT trong chẩn đoán không chỉ giúp xác định chính xác tình trạng của DCCT mà còn hỗ trợ trong việc lập kế hoạch điều trị hiệu quả.

2.1 Đặc điểm hình ảnh trên cộng hưởng từ

Hình ảnh CHT của đứt DCCT thường cho thấy sự mất liên tục của dây chằng, có thể kèm theo các dấu hiệu như tràn dịch khớp gối. Các bác sĩ có thể quan sát rõ ràng các cấu trúc xung quanh khớp gối, từ đó đánh giá mức độ tổn thương. Hình ảnh CHT cũng giúp phát hiện các tổn thương khác như rách sụn chêm, điều này rất quan trọng trong việc đưa ra quyết định điều trị. Việc phân tích hình ảnh CHT cần được thực hiện bởi các chuyên gia có kinh nghiệm để đảm bảo độ chính xác trong chẩn đoán.

III. Kết quả điều trị đứt dây chằng chéo trước

Kết quả điều trị đứt DCCT phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm mức độ tổn thương, phương pháp điều trị và sự tuân thủ của bệnh nhân trong quá trình phục hồi. Điều trị có thể được chia thành hai loại: điều trị bảo tồn và điều trị phẫu thuật. Điều trị bảo tồn thường được áp dụng cho những trường hợp tổn thương nhẹ, trong khi điều trị phẫu thuật là cần thiết cho những trường hợp nặng hơn. Kết quả điều trị phẫu thuật thường được đánh giá qua các thang điểm chức năng như thang điểm Lysholm. Nghiên cứu cho thấy rằng hầu hết bệnh nhân sau phẫu thuật có sự cải thiện rõ rệt về chức năng khớp gối và giảm triệu chứng đau.

3.1 Đánh giá kết quả điều trị

Đánh giá kết quả điều trị đứt DCCT thường dựa trên các tiêu chí như mức độ đau, khả năng vận động và sự ổn định của khớp gối. Các nghiên cứu cho thấy rằng bệnh nhân sau phẫu thuật thường có điểm số Lysholm cao hơn so với trước phẫu thuật, cho thấy sự cải thiện rõ rệt về chức năng. Tuy nhiên, một số bệnh nhân vẫn có thể gặp phải các biến chứng như viêm khớp hoặc tái phát tổn thương. Việc theo dõi lâu dài là cần thiết để đảm bảo rằng bệnh nhân phục hồi hoàn toàn và không gặp phải các vấn đề trong tương lai.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1. Sơ lược giải phẫu khớp gối và sinh cơ học của dây chằng chéo trước 1. Sơ lược giải phẫu khớp gối Khớp gối được tạo thành bởi sự hợp giữa phía trên là lồi cầu (LC) xương đùi, phía dưới là mâm chày (MC), phía trước là xương bánh chè, tạo thành một khớp phức tạp. Khớp gối được coi là một bản lề trụ ở chân cho phép thực hiện nhiều chuyển động trong đó có hai động tác chính là gấp và duỗi [5].

Nó được giữ vững bởi hệ thống gân cơ, bao khớp và các dây chằng nằm bên trong và bao quanh ổ khớp. Khớp gối phải [6] 1.1 Đặc điểm về xương Đầu dưới xương đùi do hai lồi cầu trông như hai bánh xe có sụn bao bọc. Mặt trước hai lồi cầu liền nhau, chỉ có một rãnh chia cắt là rãnh ròng rọc, ở phía sau hai lồi cầu đùi tách riêng, lồi cầu trong hẹp và dài hơn lồi cầu ngoài. 3 Luan van Đầu trên xương chày trông giống như hai cái mâm có lồi cầu đùi nằm đè lên trên.

Mâm lõm thành hai ổ chảo, ổ chảo ngoài rộng, phẳng và ngắn hơn ổ chảo trong. ở giữa hai ổ chảo này có hai gai gọi là gai chày trong và gai chày ngoài. Gai chày chia khoang liên ổ thành diện trước gai và diện sau gai. Xương bánh chè được coi là xương nội gân lớn nhất cơ thể, xương bánh chè nằm trong gân cơ trước đầu đùi, mặt sau xương bánh chè có cấu trúc sụn để tiếp giáp với rãnh ròng rọc của lồi cầu xương đùi.

Khi gấp duỗi gối xương bánh chè sẽ trượt trong rãnh ròng rọc này.2 Đặc điểm cấu trúc phần mềm *Gân cơ: Các gân cơ vùng khớp gối bao gồm gân cơ tứ đầu đùi ở phía trước, gân cơ thon, gân cơ bán gân, bán mạc ở bên trong, gân cơ nhị đầu đùi ở bên ngoài và gân cơ sinh đôi ở phía sau. Các gân cơ này ngoài việc thực hiện chức năng vận động của khớp gối đồng thời còn đóng vai trò quan trọng trong đảm bảo sự vững chắc của khớp gối ở tư thế động. Giải phẫu các nhóm cơ khớp gối phải tư thế duỗi [6] * Hệ thống dây chằng và bao khớp: 4 Luan van Bao khớp giữ cho đầu dưới xương đùi, đầu trên xương chày luôn tiếp xúc với nhau, tăng cường cho phần phía sau của LC đùi đồng thời có tác dụng làm hạn chế duỗi quá mức của khớp gối và hạn chế trượt xương chày ra trước. Tuy nhiên,ở khớp gốibao khớp không đủ giữ cho khớp gối vững vàng trong các hoạt động mà cần phải tăng cường thêm bởi các dây chằng (DC).

Mỗi DC đều đóng một vai trò nhất định và đảm bảo sự vững chắc của khớp ở các tư thế gấp duỗi khác nhau [5]. * Các dây chằng: Dây chằng là những dải mô đàn hồi xung quanh các khớp, với nhiệm vụ kết nối các xương với nhau, hỗ trợ các khớp tạo nên các cử động linh hoạt và uyển chuyển, hạn chế các cử động bất thường. Có bốn dây chằng chính kết nối xương đùi và xương ống chân: Dây chằng chéo trước (DCCT), dây chằng chéo sau (DCCS), dây chằng chéo giữa (DCCG), dây chằng bên (DCB). Dây chằng chéo giữa và dây chằng bên ngăn đầu gối di chuyển quá xa theo hướng từ bên này sang bên kia.

Dây chằng chéo trước và dây chằng chéo sau kiểm soát chuyển động từ trước ra sau của khớp gối. DCCT hướng về phía trước của đầu gối, giữ cho xương chày không bị trượt quá xa về phía trước so với xương đùi. DCCS hướng về phía sau đầu gối và giữ cho xương chày không bị trượt quá xa về phía sau so với xương đùi. Hoạt động cùng nhau, hai dây chằng chéo sẽ kiểm soát chuyển động qua lại của đầu gối.

Mỗi dây chằng khớp gối có vai trò nhất định, chúng kết hợp vớinhau trong việc đảm bảo sự vững vàng và ổn định của khớp gối. * Sụn chêm: Mỗi khớp gối có hai sụn chêm là sụn chêm trong và sụn chêm ngoài. Sụn chêm có hình bán nguyệt nằm giữa mặt khớp LC xương đùi ở trên và MC phía dưới. Nó có tác dụng tăng thêm sự phù hợp giữa lồi cầu đùi và mâm chày vì lồi cầu đùi thì tròn to còn mâm chày thì nông, chính vì vậy mà mặt trên của sụn 5 Luan van chêm hơi lõm còn mặt dưới nằm trên mâm chày thì hơi lồi.

Sụn chêm có quan hệ mật thiết với bao khớp và hệ thống dây chằng xung quanh. Sụn chêm hoạt động như các giảm xóc, hấp thu và truyền lực đều từ lồi cầu xương đùi xuống xương chày, làm giảm các sang chấn sụn khớp, góp phần tạo nên sự vững chắc cho khớp gối. Ngoài ra, SC còn có tác dụng dàn đều dịch khớp, kìm hãm những cử động đột ngột, bất thường của khớp [5]. Hình ảnh minh họa sụn chêm tại mâm chày và các thành phần liên quan [6] 1.2 Sơ lược giải phẫu, chức năng dây chằng chéo trước 1.

Cấu trúc đại thể DCCT bám ở phần sau mặt trong lồi cầu ngoài xương đùi chạy xuống dưới, ra trước và vào trong đến bám vào diện trước gai mâm chày. Chiều dài DCCT trong các nghiên cứu trước đây rất khác nhau từ 22-41mm, trung bình 32mm, đường kính từ 7-12mm. Phần hẹp nhất của dây chằng là phần gần phía chỗ bám của dây chằng ở xương đùi và tỏa rộng tại vị trí các điểm bám [7-9]. 6 Luan van Hình 1.

Hình ảnh DCCT nhìn từ phía trước gối trái [9]. ( Hình trái: Chiều dài và chiều rộng trung bình DCCT Hình phải: kích thước khác nhau của DCCT từ xương đùi đến xương chày) Trên xương đùi dây chằng chéo trước bám vào một hố nhỏ nằm ở phần sau của mặt trong lồi cầu ngoài đùi với kích thước khoảng 10 x 13 mm. Chỗ bám vào xương đùi của DCCT có hình viên phấn. Trục lớn của diện bám hơi chếch theo hướng xuống dưới và ra trước, mặt lồi phía sau của diện bám thì song song với giới hạn sụn khớp sau của lồi cầu ngoài [5].

Các sợi của DCCT tỏa ra hình nan quạt khi bám vào mâm chày. Diện bám là một vùng trũng, có hình tam giác với đỉnh nằm ở phía sau, cạnh đáy nằm ở phía trước, nằm ở phía trước và phía ngoài gai chày trong [10, 11]. Cấu trúc DCCT: Girgis và cộng sự [12] đã mô tả DCCT gồm 2 bó: bó trước trong (TT) và bó sau ngoài (SN). Bó TT bám vào vùng phía trên của diện bám xương đùi, chạy xuống bám vào vùng TT của diện bám mâm chày.

Bó SN bám vào phần dưới của diện bám xương đùi, đến bám vào phần SN của diện bám mâm chày. Bó TT nhỏ hơn bó sau ngoài và là bó chính có tác dụng giữ vững khi gối gấp, bó sau ngoài là bó phụ có tác dụng giữ vững gối khi duỗi. 7 Luan van Hình 1. Giải phẫu 2 bó DCCT ở người trưởng thành [13] (LCN: lồi cầu ngoài; LCT: lồi cầu trong; SCT: sụn chêm trong; SCN: sụn chêm ngoài; TT: bó trước trong; SN: bó sau ngoài) 1.1 Cấu trúc vi thể DCCT được tạo thành từ nhiều bó sợi bao bọc bởi màng bao gân.

Mỗi bó bao gồm từ 3 - 20 bó con được bao bọc bởi màng quanh gân. Mỗi bó con có dạng gợn sóng và sắp xếp theo nhiều hướng khác nhau cấu tạo từ các nhóm thành phần nhỏ hơn. Mỗi thành phần này bao gồm nhiều sợi được bao bọc bởi tổ chức liên kết lỏng lẻo gọi là màng trong gân và được cấu tạo từ các sợi keo (Collagen fibril) đan xen nhau tạo thành một mạng lưới tổ hợp [9]. Tại chỗ bám của dây chằng có cấu trúc điển hình bao gồm bốn lớp: (1) tổ chức dây chằng, (2) vùng sụn không khoáng hóa, (3) vùng sụn khoáng hóa, các tổ chức sụn xơ được khoáng hóa chạy vào, (4) mô xương dưới sụn.

Cấu trúc này cho phép tổ chức sợi xơ của dây chằng chuyển dần sang tổ chức cứng chắc và tránh “stress” tập trung tại chỗ bám [14].2 Mạch máu và thần kinh Mạch máu cung cấp chính cho DCCT là các nhánh của động mạch gối giữa và các nhánh tận cùng từ động mạch gối dưới trong và động mạch gối 8 Luan van dưới ngoài. Các nhánh này cho các nhánh nằm trong lớp bao hoạt dịch bao quanh dây chằng và chúng thông nối với nhau tạo thành lưới mạch máu [15]. DCCT nhận những nhánh thần kinh đến từ thần kinh chày. Các nhánh này đi cùng các mạch máu đến dây chằng và tận cùng là các thụ thể áp lực dạng thụ thể Golgi.

Các thụ thể thần kinh của dây chằng gồm 3 loại chính: những thụ thể nhận cảm sự biến dạng, những thụ thể nhạy cảm với những thích nghi nhanh (Ruffini) và những thụ thể nhạy cảm với những thích nghi chậm (Pacini) giúp ý thức được sự vận động, tư thế và góc xoay. Các thụ thể Ruffini và Pacini chiếm nhiều nhất, đóng vai trò quan trọng trong kiểm soát cảm giác bản thể của khớp. Ngoài ra còn có rất ít thụ thể cảm giác đau [9, 16].2 Sinh cơ học và chức năng của dây chằng chéo trước 1.1 Sinh cơ học Chức năng sinh cơ học của DCCT rất phức tạp, nó không những tạo nên độ vững chắc cơ học cho khớp gối mà còn có chức năng nhận cảm thần kinh phản hồi “feedback” để giúp dây chằng căng, chống đỡ lại các lực tác dụng khi bị tác động. Khi khớp gối vận động gấp từ 0 độ đến 140 độ, bó trước trong sẽ căng dần và bó sau ngoài sẽ bị chùng lại và ngược lại khi duỗi gối.

Mức độ căng của hai bó TT và SN khác nhau ở từng chu kỳ vận động khớp gối. Khi khớp gối bị chấn thương, các bó của DCCT ở tư thế và độ căng khác nhau sẽ gây ra các mức độ tổn thương khác nhau do lực tác dụng khác nhau. Lực căng tối đa làm đứt DC có thể lên đến 2000N đối với DCCT bình thường.Các tổn thương DCCT rất khó liền lại vì toàn bộ DCCT nằm trong môi trường dịch khớp và khi bị đứt, hai đầu đứt của DC có xu hướng ngày càng cách xa do DC co ngắn và sự vận động của khớp gối [5, 16-18].2 Chức năng Theo Girgis F.G và cs [12] DCCT có các chức năng chính sau: 9 Luan van - Giữ cho mâm chày không bị trượt ra phía trước so với lồi cầu đùi trong các động tác gấp duỗi gối, đặc biệt khi gối gấp 30 độ. - Phối hợp kiểm soát chuyển động của bao khớp phía bên ngoài ở tư thế duỗi gối cùng với dây chằng bên ngoài (DCBN) và DCCS.

- Phối hợp cùng với bao khớp, DCBT, DCCS giới hạn chuyển động ra ngoài của xương chày khi ở tư thế gấp gối.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài luận văn tốt nghiệp mang tiêu đề "Luận văn tốt nghiệp: Đặc điểm lâm sàng và kết quả điều trị đứt dây chằng chéo trước khớp gối" của tác giả Phạm Thị Minh Ngọc, dưới sự hướng dẫn của PGS. Nguyễn Văn Sơn, được thực hiện tại Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2022. Bài viết tập trung vào việc phân tích các đặc điểm lâm sàng và hình ảnh cộng hưởng từ của bệnh nhân bị đứt dây chằng chéo trước khớp gối, đồng thời đánh giá kết quả điều trị. Những thông tin này không chỉ giúp các bác sĩ và sinh viên y khoa hiểu rõ hơn về tình trạng này mà còn cung cấp những kiến thức quý giá cho việc điều trị và phục hồi chức năng cho bệnh nhân.

Để mở rộng thêm kiến thức về các vấn đề liên quan đến y học và điều trị, bạn có thể tham khảo các bài viết sau: Đánh giá kết quả tán sỏi thận bằng nội soi ống mềm tại Bệnh viện Bạch Mai và Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức, nơi cũng đề cập đến các phương pháp điều trị trong lĩnh vực y học. Bên cạnh đó, bài viết Kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật ung thư đại trực tràng tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội (2020-2021) sẽ cung cấp thêm thông tin về quy trình chăm sóc bệnh nhân sau phẫu thuật. Cuối cùng, bài viết Thực trạng chăm sóc vết thương sau mổ của điều dưỡng tại khoa ngoại tổng hợp Bệnh viện Đa khoa tỉnh Phú Thọ năm 2020 cũng là một nguồn tài liệu hữu ích cho những ai quan tâm đến chăm sóc và điều trị bệnh nhân trong lĩnh vực ngoại khoa. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các phương pháp điều trị và chăm sóc bệnh nhân trong y học hiện đại.