Luận văn: Đà Nẵng – Tiềm năng, triển vọng 2010 & phát triển giai đoạn 1975-2004

Khóa luận phân tích tiềm năng và triển vọng phát triển của thành phố Đà Nẵng tính đến năm 2010. Nghiên cứu sâu sắc về các yếu tố kinh tế, xã hội, hạ tầng ảnh

Trường đại học

Trường Đại học Mở TP.HCM

Chuyên ngành

Văn hoá Đông Nam Á

Người đăng

Ẩn danh

2004

84
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đà Nẵng Tiềm năng và triển vọng 2010

Đà Nẵng là thành phố trực thuộc Trung ương từ năm 1997, nằm ở vị trí chiến lược miền Trung Việt Nam. Thành phố đóng vai trò trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục của khu vực. Từ năm 1975 đến 2004, Đà Nẵng trải qua quá trình chuyển đổi mạnh mẽ từ đô thị hậu chiến sang thành phố năng động. Kinh tế tăng trưởng liên tục với tốc độ khá ổn định. Cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ. Các khu công nghiệp Đà Nẵng, Hòa Khánh, Liên Chiểu, Hòa Cầm, Thọ Quang được hình thành. Ngành công nghiệp phát triển mạnh về quy mô và tốc độ. Du lịch sinh thái trở thành lĩnh vực trọng tâm với nhiều bãi tắm trong xanh, sạch đẹp. Hệ thống giao thông được nâng cấp với nhiều cầu, đường mới. Đời sống nhân dân không ngừng cải thiện. Đến năm 2010, Đà Nẵng đặt mục tiêu trở thành thành phố văn minh, hiện đại, xứng tầm đô thị loại một.

1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên Đà Nẵng

Đà Nẵng nằm ở vị trí trung độ đất nước, tiếp giáp Thừa Thiên Huế phía Bắc, Quảng Nam phía Nam, biển Đông phía Đông. Thành phố có diện tích tự nhiên khoảng 1.256 km². Địa hình đa dạng từ đồng bằng ven biển đến vùng núi cao. Hệ thống sông Hàn chảy qua tạo cảnh quan thơ mộng. Đà Nẵng sở hữu nhiều bãi tắm nổi tiếng: Bắc Mỹ An, Thanh Khê, T20, Thanh Bình, Furama Resort, Sơn Trà. Khí hậu nhiệt đới gió mùa với hai mùa rõ rệt. Nhiệt độ trung bình năm khoảng 25-26°C. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển du lịch, công nghiệp và nông nghiệp.

1.2. Quá trình phát triển kinh tế xã hội giai đoạn 1975 2004

Sau năm 1975, Đà Nẵng bắt đầu quá trình重建 từ đô thị hậu chiến. Giai đoạn 1975-1997, thành phố tập trung khôi phục sản xuất, ổn định đời sống nhân dân. Năm 1997 đánh dấu bước ngoặt khi Đà Nẵng trở thành đơn vị hành chính trực thuộc Trung ương. Kinh tế tăng trưởng liên tục với mức khá ổn định. Công nghiệp phát triển mạnh nhờ đổi mới thiết bị, công nghệ. Các sản phẩm dệt may, giày, xi măng, cao su, ceramic đạt chất lượng cao. Đầu tư nước ngoài tăng trưởng mạnh. Cơ sở hạ tầng được xây dựng đồng bộ. Giáo dục, y tế, văn hóa có nhiều tiến bộ.

II. Phân tích các vấn đề phát triển Đà Nẵng 1975 2004

Quá trình phát triển Đà Nẵng giai đoạn 1975-2004 đối mặt nhiều thách thức lớn. Bài toán giải tỏa, đền bù đòi hỏi nguồn lực khổng lồ. Hàng nghìn hộ dân phải di dời nhường mặt bằng cho các dự án hạ tầng. Nguồn vốn đầu tư hạn chế trong khi nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng rất lớn. Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa. Khu vực nông thôn đối mặt vấn đề cấp nước sạch nghiêm trọng. Các xã miền núi như Hòa Bắc, Hòa Phú, Hòa Ninh thiếu nước trầm trọng mùa khô. Khu vực trung du Hòa Nhơn, Hòa Sơn, Hòa Khương thừa nước mùa mưa. Năm 1997, chỉ 36,02% dân nông thôn được hưởng nước sạch. Vệ sinh môi trường nông thôn chưa được đảm bảo. Ô nhiễm nguồn nước, rác thải sinh hoạt là vấn đề nhức nhối. Phát triển đô thị thiếu quy hoạch tổng thể.

2.1. Thách thức về cơ sở hạ tầng và đô thị hóa

Đà Nẵng trong giai đoạn 1975-2004面临 áp lực đô thị hóa mạnh mẽ. Hạ tầng giao thông xuống cấp, không đáp ứng nhu cầu đi lại tăng nhanh. Hệ thống cấp thoát nước đô thị lạc hậu. Nhà ở đô thị thiếu trầm trọng, nhiều khu nhà ổ chuột tồn tại. Giải tỏa, đền bù là vấn đề nan giải khi mở rộng đường, xây cầu. Hàng nghìn hộ dân phải di dời tạo áp lực lớn lên ngân sách. Quy hoạch đô thị thiếu đồng bộ, chồng chéo. Môi trường đô thị bị ô nhiễm do rác thải, nước thải. Các khu công nghiệp mới hình thành gây áp lực lên hệ thống hạ tầng sẵn có.

2.2. Vấn đề cấp nước sạch và môi trường nông thôn

Khu vực nông thôn Đà Nẵng面临 khủng hoảng cấp nước sạch nghiêm trọng. Các xã miền núi Hòa Bắc, Hòa Phú, Hòa Ninh thiếu nước trầm trọng mùa khô nhưng thừa nước mùa mưa. Năm 1997, chỉ 36,02% dân nông thôn được tiếp cận nước sạch. Nguồn nước ngầm bị ô nhiễm, không đảm bảo vệ sinh. Hệ thống giếng đào, giếng đóng không đáp ứng nhu cầu. Vệ sinh môi trường nông thôn kém, phân gia súc, chất thải chưa được xử lý. Bệnh đường tiêu hóa gia tăng do nguồn nước bẩn. Nông dân thiếu kiến thức về bảo vệ nguồn nước. Chương trình cấp nước sạch gặp khó khăn về vốn và kỹ thuật.

III. Giải pháp phát triển bền vững Đà Nẵng đến năm 2010

Đà Nẵng triển khai đồng bộ nhiều giải pháp phát triển bền vững. Thành phố đầu tư mạnh cho chương trình cấp nước sạch nông thôn. Giai đoạn 1997-2004, tổng vốn đầu tư 37,4 tỷ đồng. Ngân sách Trung ương và thành phố chiếm 38,4%, nhân dân đóng góp 7%. Đến năm 2004, hoàn thành thêm 2 công trình cấp nước, nâng tổng số lên 18 công trình quy mô lớn. Trong đó có 10 công trình tự chảy, 2 nối mạng thủy cục, 6 sử dụng nước ngầm. Hệ thống 2.465 giếng đào, đóng được cải tạo. Dự tính cuối 2004, hơn 97.000 dân nông thôn được hưởng nước sạch, chiếm 58,6%. Mô hình Biogas liên hoàn được推广 để xử lý phân gia súc. Công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức cộng đồng được đẩy mạnh.

3.1. Đầu tư hạ tầng cấp nước sạch nông thôn

Chương trình cấp nước sạch nông thôn Đà Nẵng được triển khai quyết liệt từ năm 1997. Tổng vốn đầu tư 37,4 tỷ đồng trong 8 năm. Thành phố ưu tiên xây dựng công trình cấp nước tập trung quy mô lớn. Đến năm 2004, có 18 công trình cấp nước lớn hoạt động. Hệ thống gồm 10 công trình tự chảy, 2 nối mạng thủy cục, 6 sử dụng nước ngầm. Mô hình dẫn nước bằng đường ống đến từng gia đình được推广 rộng rãi. Công trình cấp nước tập trung đảm bảo nước sạch cho hàng nghìn hộ dân. Tỷ lệ dân nông thôn được hưởng nước sạch tăng từ 36,02% năm 1997 lên 58,6% năm 2004.

3.2. Ứng dụng mô hình Biogas và tuyên truyền môi trường

Đà Nẵng推广 mạnh mô hình Biogas liên hoàn quy mô hộ gia đình và trang trại. Công nghệ này xử lý hiệu quả phân gia súc, phân gia cầm. Mô hình VAC, VACR được ứng dụng rộng rãi trong nông thôn. Biogas vừa xử lý chất thải, vừa tạo khí đốt sinh hoạt, tiết kiệm chi phí. Công tác tuyên truyền được thực hiện đa dạng qua phương tiện thông tin đại chúng. Tờ rơi, áp phích, lịch tuyên truyền được phát đến từng thôn, xã. Mô hình điểm về vệ sinh môi trường được xây dựng tại nhiều xã. Nhận thức cộng đồng về bảo vệ nguồn nước, giữ gìn vệ sinh được nâng cao rõ rệt.

IV. Kết luận và triển vọng phát triển Đà Nẵng đến 2010

Đà Nẵng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong giai đoạn 1975-2004. Thành phố từ đô thị hậu chiến vươn lên thành đô thị loại một. Kinh tế tăng trưởng liên tục, cơ sở hạ tầng được đầu tư đồng bộ. Đời sống nhân dân không ngừng cải thiện. Du lịch sinh thái trở thành ngành kinh tế mũi nhọn. Công nghiệp phát triển mạnh với nhiều khu công nghiệp quy mô. Chương trình cấp nước sạch nông thôn đạt kết quả tích cực. Tỷ lệ dân nông thôn được hưởng nước sạch tăng đáng kể. Mô hình Biogas, VAC, VACR cải thiện vệ sinh môi trường. Đến năm 2010, Đà Nẵng hướng tới mục tiêu thành phố văn minh, hiện đại. Vị thế trung tâm kinh tế, văn hóa, giáo dục miền Trung được khẳng định. Niềm tin vào tương lai phát triển bền vững của thành phố là hoàn toàn có cơ sở.

4.1. Thành tựu đạt được trong phát triển kinh tế xã hội

Đà Nẵng đạt nhiều thành tựu nổi bật trong giai đoạn 1975-2004. Kinh tế tăng trưởng liên tục với tốc độ khá ổn định. Công nghiệp phát triển mạnh cả quy mô và tốc độ. Các sản phẩm dệt may, giày, xi măng, ceramic đạt chất lượng cao, cạnh tranh được trên thị trường. Du lịch trở thành ngành kinh tế quan trọng với nhiều điểm đến hấp dẫn. Cơ sở hạ tầng đô thị được đầu tư hiện đại. Giáo dục, y tế, văn hóa có nhiều tiến bộ. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt. Đà Nẵng trở thành đô thị loại một, khẳng định vai trò trung tâm khu vực.

4.2. Triển vọng và hướng phát triển đến năm 2010

Đà Nẵng đặt mục tiêu trở thành thành phố văn minh, hiện đại vào năm 2010. Thành phố tiếp tục đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng giao thông, đô thị. Ngành du lịch được định hướng phát triển bền vững, bảo vệ môi trường. Công nghiệp công nghệ cao được ưu tiên吸引 đầu tư. Chương trình cấp nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn tiếp tục triển khai. Nguồn nhân lực chất lượng cao được đào tạo bài bản. Hợp tác quốc tế được mở rộng, thu hút đầu tư nước ngoài. Đà Nẵng hướng tới phát triển hài hòa kinh tế, văn hóa, xã hội, xứng tầm đô thị loại một trực thuộc Trung ương.

29/05/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

m BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐH - MỞ BÁN CÔNG TP.HCM KHOA ĐÔNG NAM Á HỌC ìs .Ễ S ' un L - VOlcÂQ l Q á t DOẦOL THÀNH PHÔ ĐÀ NẨNG TIỀM NĂNG VÀ TRIỂN VỌNG 2 0 1 0 (LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC CHUYÊN NGÀNH VĂN HOÁ DŨNG NAM Á) KHDÁ 2000 ■2004 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 2004 & m MỞ ĐfiCI LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Bài viết sau đây sẽ đưa chúng ta đến thăm thành phô" Đà Nẩng - thành phô" quê hương tôi - một dãi đất miền Trung với nhiều địa danh đang được nhiều người biết đến, nhiều nơo để du khách tham quan. Đến Đà Nẩng bạn không thể bỏ qua Bà Nà - Núi Chúa, Non Nước - Ngũ Hành Sơn, Động Huyền Không, Chùa Linh ứng, Hải Vân Quan, khu du lịch Sơn Trà, Suối Đá, Suôi Mơ, Bãi Bụtm Bà Nà. chưa kể đến vào những buổi chiều đi dạo trên đường Bạch Đằng, cầu Sông Hàn hay đón gió biển trên đường Phạm Văn Đồng, Nguyễn Tất Thành thì thật thú vị. Là một thành phô" biển, du lịch sinh thái đang là lĩnh vực được quan tâm. Có nhiều bãi tắm trong xanh, sạch đẹp với hàng tùng dương rỢp bóng mát đang là điểm thu hút khách du lịch. Để tìm cảm giác thư giản thoải mái, tắm mình trong nước biển mát mẻ, có nhiều nơi để tìm đến: bãi tắm Bắc Mỹ An, Thanh Khê, T20, Thanh Bình, Furama Resort, Sơn Trà. Thành phô" Đà Nẩng đang ngày càng đổi mới. Con đường này vừa thi công xong thì đã có nhiều cây cầu, con đường khác đang được xây dựng, cùng nhiều dự án khác nữa chờ được thi công. Thật vậy, trong vòng 7 năm trở lại đây Đà Nấng đã làm một khối lượng việc khổng lồ: xây cầu, mở đường,giải toả, đền bù, khu công nghiệp mới. để xứng đáng với vai trò là thành phố đô thị loại một. Chính những thay đổi thần tốc cùng những cảnh đẹp đơn sơ, giản dị mà lãn mạn, nên thơ đã thu hút sự tò mò muốn tìm hiểu của tôi. Niềm cảm hứng xuất phát từ những lần về thăm quê, cùng bạn bè dạo chơi trên biển, trên những cây cầu tráng lệ cùng những con đường biển rộng thênh thang. Thê rồi tôi tự hỏi tại sao mình không làm một đề tài về sự thay đổi kỳ lạ trên quê hương mình nhỉ? Câu hỏi bâng quơ đã được tôi làm thiệt. Tôi lấy ý tưởng đó để thực hiện cho bài luận văn của mình. Cùng lớn lên với những thay đổi hay ở đó lâu ngày bạn sẽ không cảm nhận nhhiều sự khác biệt. Thế nên thỉnh thoảng về thăm quê tôi lại thấy nhiều mới lạ: khu chung cư này mới xây, con đường kia mới mở, cây cầu này đang làm, nhiều biệt thự mới mọc lên. làm tôi vui mừng, ngạc nhiên lẫn chút tự hào. Đây là bài viết nhằm khẳng định sự phát triển tốc độ và sự thay đổi nhanh chóng của thành phố Đà Nẩng trong những năm qua. Thực sự đây là một đề tài rất rộng nếu không có giới hạn cụ thể. Vì thế tôi chỉ nêu bật những điểm mạnh về kinh tế- văn hoá- xã hội của thành phô" Đà Nấng từ sau 1975. Đó là thời điểm quan trọng, đáng nhớ và thật trùng hợp là sắp tới đây thành phô" Đà Nẩng chuẩn bị làm lễ kỷ niệm 30 năm sau ngày giải phóng. Nên bài viết này như một sự đúc kết một chặn đường cùng những thành công đạt được. LỊCH SỬ NGHIÊN cứu VẤN ĐỀ Đề tài viết về Đà Nấng thật sự râ"t ít, đa sô" viết về mảng du lịch miền Trung, Quảng Nam. Nguồn tài liệu để hoàn thành nội dung bài viết này được tham khảo từ UBND thành phô" Đà Nấng, Sở kê" hoạch và đầu tư, bảo tàng, sở du lịch.và trên Internet. Bài viết này là cái nhìn tổng thể thành phô" Đà Nấng từ sau ngày giải phóng 29/03/1975 về nhiều lĩnh vực kinh tê", văn hóa, xã hội, con người, môi trường. Qua đó thây được bản chất của sự thay đổi của thành phô" trong những năm qua. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu Vận dụng kiến thức trong qúa trình học tập cùng những thông tin cập nhật trên báo, Internet, u ỷ Ban, Các Sơ. và các phương pháp thông kê, tổng hợp, phân tích, chứng minh để trình bày bài Luận Văn. MUC LỤC MỞ ĐẦU Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ ĐÀ NANG 1.1 Điều kiện tự nhiên của thành phô' Đà Nang 1.1 Vị trí chiến lược.2 Khí hậu - tài nguyên. 2 Khí hậu thành phô' Đà Nẩng. 2 Tài nguyên khóang sản. 3 Tài nguyên rừng.5 Tài nguyên nước.2 Các Quận, Huyện của thành phô'. Quận Hải Châu.7 Quận Thanh K hê.8 Quận Ngũ Hành Sơn.8 Quận Liên Chiểu. 10 Huyện Hoà V ang. 11 Huyện Đảo Hoàng S a .3 Lịch sử Đà Nang.4 Tiềm năng du lịch của thành phô' Đà Nang.15 Chương 2 TP. ĐÀ NANG GAN 30 NĂM SAU NGÀY GIẢI PHÓNG (1975 - 2004) 2.1 Tổng quan về kinh tế .3 Ngành du lịch.4 Ngành Thuỷ sản - Nông - L âm .5 Hệ thống giáo dục.2 Thành phô" Đà Nang gần 30 năm sau ngày giải phóng.3 Vài nét nổi bật đáng quan tâm.1 Nền kinh tế của thành phô" phát triển năng động.2 Vài nét trong đêm liên hoan VHDL tại Đà Nẩng.39 Chương 3 THÁCH THỨC TRONG s ự PHÁT TRIEN đ e n n ă m 2010 3.1 Những khó khăn thành phô"Đà Nang phải đôi mặt 3.1 Vân đề môi trường.3 Người dân thành phô" hối hả với nhiều công v iệ c .2 Tầm nhìn tương lai 2010 3.1 Mục tiêu phát triển kinh tê" - xã hội đến 2010.2 Định hướng phát triển các ngành kinh tê"trọng điểm đến 2010.3 Tạo nền tảng để bước vào thành phô"kiểu mẫu Châu Á.4 Triển vọng tương lai dựa vào vị thê" thuận lợi. 62 KẾT LUẬN P RO VIN C E D E THUA TH IE X H U E ORIENTALE Vers Hoi An V ers Ho C K M H i ville P R ơ nX C E DU QUANG XAM 'Òcưi/ cto Aßuv^) 'Đa Ncư\ẹỵ 1 Chương 1 TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ ĐÀ NANG 1.1 ĐIỀU KIỆN Tự NHIÊN C Ủ A THÀNH PHỐ ĐÀ NANG 1.1 Vị trí chiến lược Nằm ở tọa độ 108°10’30 đến 108°20’30 kinh tuyến Đông và 16°17’30 vĩ tuyến Bắc trên bản đồ ngày nay, mang địa danh Đà Nấng, là một thành phô" cảng lớn nhất miền Trung của nước Việt nam. Từ đỉnh đèo Hải Vân tràn xuống chân núi phía Nam, rồi trãi suốt ven bờ một vùng vịnh lớn nơi có cửa con sông Hàn đổ ra biển Đông lượng theo cánh cung bán đảo Tiên Sa với ngọn Sơn Trà cao gần 700m, thành phô" Đà Nấng hiển hiện với nền chân trời của các ngọn Ngũ Hành Sơn ở phía Nam, rặng Trường Sơn ở phía Tây. Đà Nấng cách Huê" 107Km, cách hà Nội 759km về phía Bắc, cách thành phô" Hồ Chí Minh 917km về phía Nam. Hướng ra biển Đông nơi có huyện đảo Hoàng Sa thuộc thành phô", Đà Nẩng cách HongKong của Trung Quốc 500 hải lý, Đài Loan 850 hải lý, thủ đô Manila của Phillipine 740 hải lý, Singapore chưa tới 1000, còn cảng Yokohama của Nhật Bản chừng 2340 hải lý. Đà Nấng nằm trong vùng kinh tê" trọng điểm của miền Trung. Vùng kinh tê" trọng điểm miền Trung gồm các tỉnh và thành phô": Thừa Thiên Huê", Đà Nấng, Quảng Nam và Quảng Ngãi. Nằm ở vị trí trung độ của cả nước với các trục đường Bắc-Nam xuyên Việt và Đông-Tây xuyên Á, nối với Nam Lào, Đông Bắc Campuchia và Đông Bắc Thái Lan. Vùng này có nhiều đặc điểm thuận lợi để xây dựng cảng nước sâu và rất gần với các đường hàng hải quốc tê". Đây là một yếu tô" địa lý quan trọng có khả năng hình thành các địa điểm trung chuyển hàng hoá thuận lợi cho các thị trường trong khu vực lục địa Đông Dương và Đông Nam Á. Với hệ thông đường bộ, đường sông, cảng biển, sân bay và hệ thông viễn thông tương đốì hoàn chỉnh sẽ tạo khả năng phát triển nhanh các cơ sở hậu cần cho sự • phát triển mạnh các ngành công nghiệp hướng về xuất khẩu, các khu công 2 nghiệp, khu chế xuất, mở rộng thị trường nội địa và thị trường các nước trong khu vực. Trong phạm vị khu vực và quốc tế, thành phố Đà Nẩng là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển của Tây Nguyên và các nước Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma đến các nước vùng Đông Bắc Á thông qua Hành lang kinh tế Đông Tây với điểm kết thúc là Cảng biển Tiên Sa. Hành lang kinh tế Đông-Tây với chiều dài 1.450km có khả năng giúp các doanh nghiệp tiếp cận với các vùng nguyên liệu, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư và buôn bán qua biên giới, đa dạng hoá hoạt động kinh tế và xuất khẩu. Nằm ngay trên một trong những tuyến đường biển và đường hàng không quốc tế, thành phố Đà Nẩng có một vị trí địa lý đặc biệt thuận lợi cho sự phát triển nhanh chóng và bền vững. Ngoài ra còn ở vị trí trung tâm của di sản thế giới, nằm dọc trên con đường di sản Bắc - Nam. Đà Nẩng ở trung tâm của “con đường di sản thế giới” dài 1500km. Trãi dọc theo bờ biển miền Trung trên Quốc lộ 1A từ thành phô" Vinh đến Đà Lạt. Tuyến đường này được hình thành nhằm liên kết các di sản văn hoá và thiên nhiên thế giới với các di tích ở miền Trung bảo đảm cho sự phát triển bền vững của ngành du lịch trong tương lai. Với những lợi thế về vị trí và tiềm năng du lịch phong phú đa dạng, cơ sở hạ tầng du lịch khá đồng bộ, Đà Nẩng thực sự là một điểm du lịch quan trọng ở miền Trung Việt Nam.2 Khí hậu —tài nguyên Khí hậu thành phổ Đà Nằng Đà Nẩng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động. Khí hậu Đà Nẩng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu miền Bắc và miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía Nam. Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa kéo dài từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đên tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,9°C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trung bình từ 28-30°C; thấp nhất vào các tháng 12, 1,2, trung bình từ 18-23°c. 3 Riêng vùng rừng núi Bà Nà ở độ cao gần 1.500m, nhiệt độ trung bình khoảng 20°c. Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%; cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 85,67 - 87,67%; thấp nhất vào các tháng 6, 7, trung bình từ 76,67 - 77,33%. Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm/năm; lượng mưa cao nhất vào các tháng 10, 11, trung bình từ 550 - 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ