Luận văn thạc sĩ hay cuộc vận động xây dựng nông thôn mới huyện nông cống tỉnh thanh hóa 2009 2013

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu hay cuộc vận động xây dựng nông thôn mới huyện nông cống tỉnh thanh hóa 2009 2013, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân, đề xuất giải

Chuyên ngành

Lịch sử Việt Nam

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2015

117
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

1. MỞ ĐẦU

1.1. Lí do chọn đề tài

1.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu và nhiệm vụ của đề tài

1.4. Nguồn tài liệu và phương pháp nghiên cứu

1.5. Đóng góp mới của Luận văn

1.6. Kết cấu của Luận văn

2. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT HUYỆN NÔNG CỐNG TRƯỚC CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI

2.1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên

2.1.1. Vị trí địa lí

2.1.2. Điều kiện tự nhiên

2.1.3. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên

2.2. Đặc điểm kinh tế, xã hội huyện Nông Cống

2.2.1. Đặc điểm kinh tế

2.2.2. Đặc điểm xã hội

3. CHƯƠNG 2: CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN NÔNG CỐNG (2009 - 2013)

3.1. Chủ trương của Đảng, Nhà nước về xây dựng nông thôn mới

3.2. Sự vận dụng của Đảng bộ, Chính quyền tỉnh Thanh Hóa

3.3. Sự vận dụng của Đảng bộ, Chính quyền huyện Nông Cống và quá trình thực hiện Chương trình xây dựng nông thôn mới

4. CHƯƠNG 3: NHỮNG THÀNH TỰU VÀ HẠN CHẾ TRONG CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI Ở HUYỆN NÔNG CỐNG (2009 - 2013)

4.1. Sản xuất phát triển, thu nhập của người dân được nâng cao

4.2. Đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn được nâng cao

4.3. Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội được tăng cường

4.4. Số tiêu chí đạt chuẩn theo Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới được nâng lên

4.5. Hạn chế

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về Cuộc Vận Động Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Huyện Nông Cống

Cuộc vận động xây dựng nông thôn mới tại huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa diễn ra từ năm 2009 đến 2013, là một phần quan trọng trong chiến lược phát triển nông thôn của Việt Nam. Chương trình này không chỉ nhằm cải thiện cơ sở hạ tầng mà còn nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Được khởi xướng từ chủ trương của Đảng và Nhà nước, cuộc vận động này đã thu hút sự tham gia tích cực của cả hệ thống chính trị và cộng đồng dân cư.

1.1. Lịch sử và bối cảnh của cuộc vận động

Cuộc vận động xây dựng nông thôn mới được khởi xướng trong bối cảnh Việt Nam đang thực hiện công cuộc đổi mới. Mục tiêu chính là nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân nông thôn, đồng thời phát triển kinh tế bền vững.

1.2. Mục tiêu và ý nghĩa của chương trình

Mục tiêu của chương trình là đạt được 20% số xã đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015. Ý nghĩa của chương trình không chỉ nằm ở việc cải thiện hạ tầng mà còn tạo ra sự đồng thuận trong cộng đồng.

II. Những Thách Thức Trong Cuộc Vận Động Xây Dựng Nông Thôn Mới

Mặc dù đã đạt được nhiều thành tựu, cuộc vận động xây dựng nông thôn mới tại huyện Nông Cống cũng gặp phải không ít thách thức. Những vấn đề như thiếu nguồn lực tài chính, sự tham gia của cộng đồng chưa cao, và sự chênh lệch giữa các xã là những khó khăn cần được giải quyết.

2.1. Thiếu nguồn lực tài chính cho xây dựng nông thôn mới

Nguồn lực tài chính là yếu tố quyết định cho sự thành công của chương trình. Tuy nhiên, huyện Nông Cống vẫn gặp khó khăn trong việc huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực này.

2.2. Sự tham gia của cộng đồng còn hạn chế

Sự tham gia của người dân trong quá trình xây dựng nông thôn mới chưa thực sự mạnh mẽ. Điều này ảnh hưởng đến tính bền vững của các dự án và chương trình.

III. Phương Pháp Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Huyện Nông Cống

Để thực hiện cuộc vận động xây dựng nông thôn mới, huyện Nông Cống đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các phương pháp này bao gồm việc huy động sự tham gia của cộng đồng, cải thiện cơ sở hạ tầng và phát triển kinh tế địa phương.

3.1. Huy động sự tham gia của cộng đồng

Huyện đã tổ chức nhiều cuộc họp và hội thảo để lắng nghe ý kiến của người dân. Sự tham gia này giúp tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm trong quá trình thực hiện.

3.2. Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn

Các dự án xây dựng đường giao thông, trường học và trạm y tế đã được triển khai. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng cuộc sống mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế.

IV. Kết Quả Đạt Được Từ Cuộc Vận Động Xây Dựng Nông Thôn Mới

Sau 5 năm thực hiện, huyện Nông Cống đã đạt được nhiều kết quả tích cực. Số xã đạt chuẩn nông thôn mới tăng lên, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện rõ rệt.

4.1. Số xã đạt chuẩn nông thôn mới

Đến năm 2013, huyện Nông Cống đã có 2 xã đạt chuẩn nông thôn mới, một con số đáng khích lệ trong bối cảnh còn nhiều khó khăn.

4.2. Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần

Chương trình đã góp phần nâng cao thu nhập và cải thiện điều kiện sống cho người dân, từ đó tạo ra sự đồng thuận và ủng hộ trong cộng đồng.

V. Kết Luận và Tương Lai Của Cuộc Vận Động Xây Dựng Nông Thôn Mới

Cuộc vận động xây dựng nông thôn mới tại huyện Nông Cống đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng. Tuy nhiên, để duy trì và phát triển bền vững, cần có những giải pháp đồng bộ và sự tham gia tích cực của cộng đồng.

5.1. Đánh giá tổng quan về thành tựu

Những thành tựu đạt được trong giai đoạn 2009-2013 là cơ sở để huyện Nông Cống tiếp tục phát triển trong tương lai.

5.2. Định hướng phát triển trong tương lai

Huyện cần tiếp tục huy động nguồn lực, cải thiện cơ sở hạ tầng và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân để đạt được mục tiêu phát triển bền vững.

18/07/2025
Luận văn thạc sĩ hay cuộc vận động xây dựng nông thôn mới huyện nông cống tỉnh thanh hóa 2009 2013

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 KHÁI QUÁT HUYỆN NÔNG CỐNG TRƯỚC CUỘC VẬN ĐỘNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1. Vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và các nguồn tài nguyên thiên nhiên 1. Vị trí địa lí Huyện Nông Cống nằm ở phía Tây Nam tỉnh Thanh Hóa. Về phía bắc, huyện Nông Công giáp các huyện Đông Sơn và Triệu Sơn; phía nam giáp các huyện Như Thanh và Tĩnh Gia; phía đông giáp các huyện Tĩnh Gia và Quảng Xương; phía tây giáp huyện Như Thanh.

Từ thành phố Thanh Hóa đi theo Quốc lộ 45 về phía tây - nam dài 28 km là huyện lị Nông Cống - trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của cả huyện thuộc vùng châu thổ giàu tiềm năng và truyền thống cách mạng. Toàn huyện có 33 đơn vị hành chính (31 xã và 2 thị trấn). Tổng diện tích tự nhiên là 28. Trong đó, đất nông nghiệp 14.340 ha, đất lâm nghiệp 777 ha, đất chuyên dùng 3.004 ha, đất chưa sử dụng 8.

Điều kiện tự nhiên Nông Cống là một huyện đồng bằng, nhưng địa hình khá đa dạng: Vừa có đồi núi, vừa có đồng bằng với độ chênh cao tương đối lớn. Địa hình cũng bị chia cắt bởi hệ thống sông ngòi tự nhiên. Có thể chia thành 2 vùng: - Vùng có địa hình đồi núi, diện tích khoảng 7.500 ha, thuộc phía Tây Bắc huyện gồm 26 xã: Tế Lợi, Tế Thắng, Trường Sơn, Trường Trung, Trường Minh, Trung Chính, Trung Ý, Trung Thành, Hoàng Giang, Hoàng Sơn, Vạn Thiện, Vạn Hòa, Vạn Thắng, Minh Thọ, Minh Nghĩa, Tân Phúc, Tân Thọ, Tân Khang, Công Chính, Công Liêm, Công Bình, Thăng Bình, Thăng Long, Thăng Thọ, Tượng Văn, Tượng Lĩnh. Cây trồng chủ yếu là cà phê, chè, cây ăn quả, cây công nghiệp mía đường.

Do địa hình đồi núi, lại lắm khe, suối, mỗi khi 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mưa to, nước từ núi Nưa trút xuống các khe suối và sông Yên, nhưng lại thoát nước chậm nên đã gây ra nạn úng lụt, ảnh hướng tới sản xuất và đời sống. - Vùng đồng bằng châu thổ Nông Cống khá rộng lớn, có diện tích 21.210 ha, chiếm 74% diện tích tự nhiên toàn huyện; nổi lên nhiều núi đá vôi nhỏ, đồi gò thấp xen kẽ những vùng thấp, lầy thụt. Năm xã không có đồi núi là Tế Nông, Tế Tân, Trường Giang, Minh Khôi và thị trấn Nông Cống. Do địa hình đồng bằng, có phù sa sông bồi đắp nên vùng này thích hợp cho việc trồng các loại cây lương thực và hoa màu.

Như vậy, địa hình đa dạng (đồi núi, đồng bằng và những vùng trũng lầy.) đã tạo ra một vùng châu thổ giàu tiềm năng cho phép phát triển kinh tế nông, lâm nghiệp đa dạng, nhưng cũng gây ra những khó khăn, cách trở, bất cập trong quá trình tổ chức sản xuất. Nghề trồng trọt chủ yếu là cây lúa. Nghề chăn nuôi theo phương thức hộ gia đình, chủ yếu là chăn nuôi lợn, gia cầm, nuôi trồng thủy sản cá nước ngọt và nước lợ. Nông Cống nằm trong tiểu vùng khí hậu đồng bằng (Ia), có các đặc trưng sau: Tổng nhiệt độ trung bình năm: 8.600ºC; biên độ năm 11-12ºC; biên độ ngày 6-7ºC.

Lượng mưa trung bình hằng năm 1. Tháng 9 có lượng mưa lớn nhất, xấp xỉ 400 mm. Độ ẩm không khí trung bình hằng năm 85 - 86%. Lượng nước bốc hơi trung bình khoảng 854 mm.

Tốc độ gió trung bình hằng năm 1,5 - 1,8 m/s. Thiên tai thường xảy ra bão, lũ, úng, hạn cục bộ. Nông Cống là địa bàn chịu ảnh hướng của hệ thống sông Yên, ảnh hưởng trực tiếp của các con sông: Sông Nhơm, Sông Mực, Sông Thị Long. Sông Yên có chế độ bán nhật triều, vào những ngày triều cường trong mùa cạn nước mặn có thể xâm nhập vào tận cầu Chuối.

12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com BẢN Ả ĐỒ HÀNH CHÍNH HUYỆN N NÔNG CỐ CỐNG 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chế độ thủy văn chia thành 2 vùng: - Vùng thủy văn đồi núi: Mùa đông khô hanh, gió rét; mùa mưa thường có lũ quét nhỏ xảy ra, gây xói mòn ở vùng cao và lũ lụt vùng thấp. - Vùng thủy văn đồng bằng: Chịu ảnh hưởng trực tiếp của con sông Nhơm, sông Thị Long và sông Chuối. Thủy triều thuộc chế độ bán nhật triều nên đồng ruộng ven sông thuộc các xã khu vực phía Đông huyện bị nhiễm mặn, tập trung ở các xã Trường Giang, Tượng Văn, Tượng Lĩnh, Tượng Sơn, Trường Trung, Trường Minh, Minh Khôi, Tế Nông… khoảng 470 ha. Các nguồn tài nguyên thiên nhiên * Tài nguyên đất: Đất đai được hình thành từ 2 dạng: Dạng địa thành, tức đá mẹ phong hóa tại chỗ lâu đời mà thành; Dạng thủy thành là do nước sông đem phù sa bồi đắp lâu dài mà thành.

Đất đai Nông Cống bao gồm các loại: Phù sa không được bồi hằng năm, đất mặn ít và nhóm đất đồi núi. Trong quá trình canh tác, đất cũng được biến đổi thành nhiều loại nhỏ. Nhìn chung đất đai của Nông Cống phù hợp với các loại cây trồng nông nghiệp hằng năm, lâu năm, tạo điều kiện để phát triển nền nông nghiệp đa canh. Đáng chú ý là đất phù sa toàn huyện có 15.540 ha, gồm các loại: Phù sa bão hòa bazơ (Fle-a), nằm ngoài đê các con sông, thuộc các xã: Tân Thọ, Tân Khang, Tế Tân, Tế Thắng, Hoàng Giang, Tế Nông, Minh Khôi, Thăng Thọ, Trường Minh; phù sa bão hòa Bazơ kết vón nông (Fle-fel) nằm dọc theo sông hoặc các dải đất cao trong đồng bằng; phù sa glây (đất chua và ít chua, thích nghi trồng lúa nước nhưng cần dùng vôi để cải tạo độ chua của đất), bão hòa bazơ (FLg-e) có hàm lượng mùn và đạm giàu, lân và kali nghèo, thuộc các xã: Thăng Bình, Trường Minh, Trường Giang, Tượng Văn.

* Tài nguyên nước: Gồm có nước mặt và nước ngầm. Nguồn nước mặt của huyện Nông Cống khá dồi dào vì có hệ thống sông 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com suối tự nhiên cùng với các hồ chứa nước, các kênh tưới; lượng mưa lại lớn. Hằng năm, tổng lượng nước do dòng chảy sông ngòi cung cấp trung bình 1 tỉ mét khối, trong đó nước do mưa sinh ra trên địa phận trên dưới 400 triệu mét khối, nếu được điều tiết có thể thỏa mãn nhu cầu phát triển sản xuất và đời sống. Việc khai thác nước mặt còn gặp nhiều khó khăn do nguồn nước phân bố không đều giữa các mùa trong năm và các vùng trong huyện.

Muốn khai thác có hiệu quả phải đầu tư mở rộng và xây dựng các hồ đập, ao đầm. để chứa nước kết hợp với nuôi cá nước ngọt. Theo tài liệu của Trạm Dự báo và Khí tượng Thủy văn Thanh Hóa (tháng 2/1998), nguồn nước ngầm ở huyện Nông Cống nằm trong dải nước ngầm của đồng bằng Thanh Hóa với địa chất là trầm tích hệ thứ 4 có bề dày trung bình 60 m. Chất lượng nước ngầm chưa bị ô nhiễm.

Có thể khẳng định, nguồn tài nguyên nước huyện Nông Cống có khả năng đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trên địa bàn. * Tài nguyên rừng Nông Cống có 2.081,57 ha rừng, chiếm 7,26% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện; trong đó rừng sản xuất có 823,80 ha, chiếm 2,88% tổng diện tích tự nhiên; đất rừng phòng hộ có 1.257,77 ha, chiếm 4,39% tổng diện tích tự nhiên toàn huyện. * Tài nguyên khoáng sản Theo tài liệu báo cáo hiện trạng sản xuất công nghiệp, tài nguyên khoáng sản năm 1998 của Sở Công nghiệp Thanh Hóa, huyện Nông Cống có Than bùn, phốt pho rít, secpentin, mỏ đá vôi, mỏ sét, phụ gia xi măng, quặng Bazan Crom mit… Tuy trữ lượng không nhiều, nhưng những nguồn khoáng sản này nếu được khai thác tốt sẽ góp phần đáng kể vào việc phát triển sản xuất và tăng nguồn thu nhập của huyện. 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Tóm lại, “đất đai, sông ngòi, đồi núi, thời tiết, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên ở Nông Cống đã kết hợp và tạo nên một vùng quê giàu tiềm năng kinh tế nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, du lịch” [2, Tr.

Đặc điểm kinh tế, xã hội huyện Nông Cống 1. Đặc điểm kinh tế Trong không khí tưng bừng, phấn khởi sau ngày giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước, Đảng bộ, nhân dân Nông Cống bắt tay vào công cuộc tái thiết quê hương. Từ tình trạng kiệt quệ sau chiến tranh, sản xuất nông nghiệp mất mùa, năng suất thấp, đời sống nhân dân khó khăn, nền kinh tế huyện Nông Cống từng bước ổn định và phát triển toàn diện, đem lại những giá trị mới. Năm 1976 là năm được mùa nhất so với những năm trước đó, với tổng sản lượng lương thực trên địa bàn huyện đạt 44.

Từ sau khi có Chỉ thị 100 CT/TW (13/1/1981) của Ban Bí thư Trung ương Đảng về Cải tiến công tác khoán, mở rộng "khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp, sản xuất nông nghiệp trên địa bàn huyện phát triển mạnh hơn trước. Sản lượng lương thực năm 1985 đạt 53. Bình quân lương thực đầu người năm 1981 là 264kg, đến năm 1985 tăng lên 365kg. Do sản xuất phát triển, nên kết quả làm nghĩa vụ lương thực của huyện đối với Nhà nước ngày càng tăng, từ 5.

Các ngành sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp có những bước chuyển biến mới, với năng suất lao động cao không chỉ đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của nhân dân, mà còn mang lại giá trị xuất khẩu lớn. Năm 1985, giá trị xuất khẩu các mặt hàng sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp của huyện đạt 2,3 triệu đồng, tăng gấp 21 lần so với năm 1985 [2, tr. Tuy đạt nhiều thành tựu quan trọng, nhưng sau 10 năm, đến năm 1985, nền kinh tế ở huyện Nông Cống vẫn trong tình trạng kém phát triển, bị trói 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com buộc bởi cơ chế tập trung quan liêu bao cấp; tốc độ tăng trưởng không đáp ứng yêu cầu xã hội. Đời sống nhân dân khó khăn, thiếu thốn.

Từ năm 1986, vận dụng đường lối đổi mới của Đảng vào hoàn cảnh địa phương, huyện Nông Cống từng bước vượt qua những khó khăn, thách thức; các thành phần kinh tế được khuyến khích đầu tư phát triển, xóa đói, giảm nghèo, đẩy lùi khủng hoảng kinh tế, tạo ra những điều kiện vật chất tái sản xuất mở rộng. Từ một nền sản xuất nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, năng suất, sản lượng thấp, sau 10 năm đổi mới đã tạo ra sản lượng lương thực tăng gấp hai lần; riêng năm 1995 đạt 78. An ninh lương thực trên địa bàn được giải quyết vững chắc. Chăn nuôi trở thành ngành sản xuất hàng hóa và tạo ra giá trị mới tăng gấp nhiều lần thời kì bao cấp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Cuộc Vận Động Xây Dựng Nông Thôn Mới Tại Huyện Nông Cống (2009-2013)" cung cấp cái nhìn tổng quan về quá trình và kết quả của chương trình xây dựng nông thôn mới tại huyện Nông Cống trong giai đoạn 2009-2013. Tài liệu nhấn mạnh những thành tựu đạt được, các thách thức gặp phải, và những bài học kinh nghiệm quý giá trong việc huy động nguồn lực và phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn. Độc giả sẽ nhận thấy rõ ràng lợi ích của việc áp dụng các mô hình phát triển bền vững, từ đó có thể áp dụng vào thực tiễn tại địa phương của mình.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn huy động các nguồn lực xã hội trong xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn mới ở huyện Tiên Du tỉnh Bắc Ninh, nơi trình bày các phương pháp huy động nguồn lực hiệu quả. Ngoài ra, Luận văn thực trạng và giải pháp xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã Nhơn Lộc thị xã An Nhơn tỉnh Bình Định sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp cụ thể trong xây dựng nông thôn mới. Cuối cùng, bạn cũng có thể tìm hiểu về Luận văn thạc sĩ hay giải pháp huy động vốn đầu tư nâng cao tiêu chí xây dựng nông thôn mới thành phố Sông Công, giúp bạn nắm bắt các chiến lược tài chính trong phát triển nông thôn. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về các khía cạnh khác nhau của chương trình xây dựng nông thôn mới.