Tổng quan nghiên cứu

Tại Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên, sinh viên dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ áp đảo với 93,8% tổng quy mô đào tạo chính quy (tương ứng 661 trên tổng số 705 sinh viên), trong đó người dân tộc Thái chiếm 56,0% và dân tộc Mông chiếm 26,0%. Mặc dù nhận được nhiều chính sách hỗ trợ từ Đảng và Nhà nước, nhóm người học này vẫn đối mặt với muôn vàn khó khăn khi bước vào môi trường giáo dục chuyên nghiệp. Rào cản về năng lực tiếng phổ thông, phương pháp tư duy phản biện hạn chế cùng tâm lý tự ti, mặc cảm vùng miền đã ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết quả học tập và khả năng thích ứng xã hội của các em.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Công tác xã hội (mã số 876 01 01) xác định mục tiêu làm sáng tỏ cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động công tác xã hội nhóm, phân tích các yếu tố tác động và ứng dụng tiến trình can thiệp chuyên nghiệp nhằm hỗ trợ sinh viên dân tộc thiểu số giải quyết khó khăn, nâng cao kỹ năng sống và kết nối việc làm. Nghiên cứu được triển khai tại Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên trong khung thời gian từ tháng 9/2017 đến tháng 5/2018 với dung lượng mẫu khảo sát gồm 140 khách thể.

Ý nghĩa của đề tài thể hiện rõ nét qua các chỉ số thực chứng: có tới 91,7% sinh viên trong diện khảo sát bày tỏ nhu cầu cấp thiết đối với các dịch vụ công tác xã hội nhóm. Việc vận dụng đúng đắn phương pháp can thiệp nhóm không chỉ giúp 100% sinh viên tham gia cải thiện mức độ gắn kết cộng đồng mà còn mở ra định hướng giải quyết căn cơ bài toán việc làm sau tốt nghiệp cho con em đồng bào vùng cao Tây Bắc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng trên nền tảng kết hợp giữa Lý thuyết Hệ thống sinh thái của Bronfenbrenner và Lý thuyết Học tập xã hội của Bandura, tích hợp cùng mô hình can thiệp nhóm của Toseland và Rivas (1984). Tiếp cận sinh thái cho phép nhìn nhận sinh viên dân tộc thiểu số trong mối tương tác đa chiều giữa các phân hệ: vi mô (bản thân, gia đình), trung gian (lớp học, ký túc xá, bạn bè), ngoại hệ (chính sách nhà trường, cộng đồng địa phương) và vĩ mô (văn hóa tộc người, thể chế an sinh xã hội).

Mô hình nghiên cứu thiết lập 4 nhóm chức năng can thiệp chính:

  • Nhóm giáo dục: Cung cấp thông tin, chuyển đổi nhận thức và định hình hành vi lành mạnh.
  • Nhóm giải trí: Giải tỏa căng thẳng tâm lý, phát huy năng khiếu văn thể mỹ và xây dựng tinh thần đoàn kết.
  • Nhóm phát triển kỹ năng xã hội: Rèn luyện kỹ năng tự chủ, giao tiếp, lắng nghe tích cực và ứng phó áp lực.
  • Nhóm hỗ trợ tìm kiếm việc làm: Cung cấp thông tin thị trường, rèn luyện kỹ năng phỏng vấn và kết nối tuyển dụng.

Các khái niệm nòng cốt trong nghiên cứu bao gồm: "Sinh viên dân tộc thiểu số" (những người thuộc các nhóm tộc người thiểu số theo học bậc cao đẳng, đại học), "Công tác xã hội nhóm" (phương pháp trợ giúp có kế hoạch thông qua tương tác nhóm nhỏ có mục đích), "Kỹ năng xã hội" (hệ thống hành vi giúp cá nhân thích ứng hiệu quả với môi trường) và "Tiến trình trợ giúp chuyên nghiệp" (chuỗi hành động đánh giá, lập kế hoạch, can thiệp và lượng giá).

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập toàn diện từ dữ liệu thứ cấp (báo cáo tổng kết năm học 2017 - 2018 của nhà trường, Quyết định 32/2010/QĐ-TTg phê duyệt Đề án phát triển nghề công tác xã hội, Nghị định 86/2015/NĐ-CP, Quyết định 53/2015/QĐ-TTg) và nguồn dữ liệu sơ cấp trực tiếp tại thực địa.

Quy mô mẫu nghiên cứu định lượng gồm 120 sinh viên hệ chính quy (chia đều 60 sinh viên năm thứ nhất khóa 20 và 60 sinh viên năm thứ hai khóa 19) cùng 20 cán bộ quản lý, giảng viên chủ nhiệm và trợ lý công tác sinh viên. Tỷ lệ cơ cấu mẫu sinh viên phản ánh khách quan bối cảnh thực tế với 45,0% nam, 55,0% nữ; 56,0% dân tộc Thái, 26,0% dân tộc Mông và 18,0% thuộc các dân tộc rất ít người (Kháng, Khơ Mú, Hà Nhì, Mảng, Si La). Phương pháp chọn mẫu áp dụng là phân tầng ngẫu nhiên theo khóa đào tạo kết hợp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích kết hợp định lượng và định tính xuất phát từ tính chất phức tạp của đời sống tâm lý tộc người. Luận văn sử dụng 140 phiếu hỏi cấu trúc (tỷ lệ thu hồi đạt 100%), thực hiện 25 cuộc phỏng vấn sâu cá nhân (10 nhà quản lý, 10 giáo viên chủ nhiệm, 5 sinh viên) và phương pháp quan sát tham dự nhằm kiểm chứng chéo thông tin. Timeline nghiên cứu được thực hiện liên tục qua các giai đoạn từ tháng 9/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên mang lại những phát hiện quan trọng sau:

Thứ nhất, nhu cầu tham gia nhóm hỗ trợ tìm kiếm việc làm chiếm vị trí áp đảo. Trong số 110 sinh viên có nhu cầu công tác xã hội (chiếm 91,7% tổng mẫu), có tới 55,8% sinh viên lựa chọn tham gia nhóm hỗ trợ việc làm. Tỷ lệ này cao gấp 2,8 lần so với nhóm giáo dục (20,0%), gấp 3,7 lần so với nhóm phát triển kỹ năng xã hội (15,0%) và gấp 6,1 lần so với nhóm giải trí (9,2%).

Thứ hai, nhóm giáo dục đạt hiệu quả cao trong phòng chống tệ nạn nhưng còn yếu ở mảng sức khỏe sinh sản. Hoạt động phòng chống tệ nạn xã hội và giáo dục kiến thức HIV/AIDS được đánh giá rất hiệu quả và hiệu quả lần lượt là 84,0% và 86,0%. Ngược lại, nội dung giáo dục sức khỏe sinh sản chỉ có 36,0% đánh giá rất hiệu quả, trong khi có tới 23,0% nhận định ít hoặc không hiệu quả. Điều này lý giải thực tế hàng năm vẫn có tỷ lệ đáng kể sinh viên dân tộc thiểu số phải bảo lưu hoặc bỏ học do kết hôn sớm và mang thai ngoài ý muốn.

Thứ ba, sự phân hóa rõ rệt trong nhu cầu trang bị kỹ năng xã hội. Sinh viên tập trung cao nhất vào kỹ năng xác định mục tiêu (70,6%) và kỹ năng ứng phó căng thẳng, giải quyết vấn đề (53,1%). Trong khi đó, các kỹ năng đòi hỏi tương tác cởi mở trước đám đông có tỷ lệ tham gia thấp hơn như kỹ năng lắng nghe tích cực (46,2%), kỹ năng xây dựng mối quan hệ (37,5%) và kỹ năng hoạt náo (35,3%).

Thứ tư, khoảng cách giữa kỳ vọng và chất lượng kết nối việc làm. Mặc dù 100% sinh viên mong muốn tìm kiếm việc làm qua nhóm trợ giúp, chỉ có 18,5% đánh giá việc liên kết với Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh Điện Biên là rất hiệu quả. Nguyên nhân do phần lớn các công việc được giới thiệu là xuất khẩu lao động hoặc làm công nhân tại các khu công nghiệp Bắc Ninh, Bắc Giang, không tương thích với chuyên ngành sư phạm được đào tạo.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh sâu sắc rào cản kép về kinh tế và tâm lý văn hóa của sinh viên dân tộc thiểu số. Xuất phát từ môi trường sinh sống khép kín vùng cao, vốn tiếng phổ thông hạn chế (tốc độ nói chậm, phát âm chưa chuẩn), sinh viên thường mang tâm lý e dè, ngại tranh biện và thiếu tự tin khi thuyết trình.

Khi so sánh với các công trình nghiên cứu trước đây tại khu vực Tây Bắc, kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng sâu sắc với nhận định về rào cản ngôn ngữ và kỹ năng giao tiếp. Tuy nhiên, điểm mới nổi bật của luận văn là chỉ ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức của người học: sinh viên không còn thụ động chờ đợi mà chủ động tìm kiếm các kênh trợ giúp việc làm và định hướng tương lai.

Dữ liệu nghiên cứu được trực quan hóa sinh động thông qua hệ thống các biểu đồ hình cột và biểu đồ tròn về tỷ lệ tham gia, mức độ thường xuyên và hiệu quả hoạt động. Bằng chứng phân tích đa biến chỉ ra rằng, những sinh viên tham gia thường xuyên vào các đội tình nguyện (chiếm 44,2%) và tọa đàm chuyên đề (chiếm 64,2%) có khả năng kiểm soát cảm xúc và mở rộng mối quan hệ xã hội cao hơn 28,0% so với nhóm không tham gia.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng trợ giúp nhóm cho sinh viên dân tộc thiểu số, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược:

  • Thành lập Văn phòng Tham vấn và Công tác xã hội học đường chuyên trách trực thuộc Ban Giám hiệu nhà trường, hoàn thành trong quý 3/2019 do Phòng Tổ chức cán bộ và Phòng Công tác Học sinh Sinh viên chủ trì; đặt mục tiêu tiếp cận, tư vấn tâm lý và trợ cấp xã hội cho 100% sinh viên thuộc diện hộ nghèo, có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn.
  • Chuẩn hóa chương trình giáo dục kỹ năng xã hội theo khung can thiệp nhóm định kỳ, tổ chức tối thiểu 4 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi học kỳ do Đoàn Thanh niên phối hợp với các chuyên gia tâm lý thực hiện trong giai đoạn 2018 - 2020; phấn đấu nâng tỷ lệ sinh viên làm chủ kỹ năng xác định mục tiêu và quản trị cảm xúc lên trên 85,0%.
  • Thiết lập mạng lưới liên kết việc làm chuyên ngành bền vững giữa Nhà trường với Sở Giáo dục và Đào tạo, các trường mầm non, tiểu học và doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên; tổ chức định kỳ 2 ngày hội việc làm sư phạm mỗi năm học do Trung tâm Hỗ trợ học tập điều phối, hướng tới mục tiêu 75,0% sinh viên tốt nghiệp có việc làm đúng chuyên môn trong vòng 6 tháng.
  • Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ công tác xã hội chuyên nghiệp cho 100% đội ngũ giáo viên chủ nhiệm và cán bộ quản lý sinh viên từ năm học 2018 - 2019 đến năm 2021; đảm bảo cán bộ nắm vững 6 nguyên tắc đạo đức nghề nghiệp và kỹ năng điều phối nhóm đa văn hóa.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị thực tiễn và học thuật cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  • Lãnh đạo, nhà quản lý tại các trường đại học, cao đẳng vùng dân tộc thiểu số: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực chứng và khung giải pháp toàn diện để xây dựng chính sách quản lý học sinh sinh viên, cải tiến chế độ nội trú và phát triển dịch vụ công tác xã hội học đường chuẩn hóa.
  • Giảng viên, giáo viên chủ nhiệm và cán bộ Đoàn - Hội: Nắm bắt phương pháp can thiệp nhóm 6 bước chuẩn mực, quy trình tổ chức tọa đàm, kỹ năng hoạt náo và kỹ thuật giải tỏa căng thẳng tâm lý cho sinh viên có tính cách khép kín.
  • Chuyên viên công tác xã hội và nhà nghiên cứu an sinh xã hội: Tài liệu tham khảo giá trị về ứng dụng lý thuyết hệ thống sinh thái trong môi trường giáo dục đa văn hóa, cung cấp bộ công cụ bảng hỏi và hướng dẫn phỏng vấn sâu đã được chuẩn hóa tại vùng Tây Bắc.
  • Sinh viên chuyên ngành Công tác xã hội và Sư phạm: Nguồn tư liệu học tập điển hình về phương pháp luận nghiên cứu xã hội học, kinh nghiệm thực hành công tác xã hội nhóm và phương pháp tiếp cận nhạy cảm văn hóa đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

  • Tại sao sinh viên dân tộc thiểu số lại có nhu cầu cao nhất đối với nhóm hỗ trợ tìm kiếm việc làm? Khảo sát cho thấy 55,8% sinh viên chọn nhóm việc làm vì phần lớn xuất thân từ gia đình nghèo vùng sâu, vùng xa. Các em chịu áp lực tài chính lớn, mong muốn tự lập sớm và có nhu cầu cấp bách được trang bị kỹ năng viết hồ sơ, phỏng vấn tuyển dụng để đảm bảo đầu ra sau khi tốt nghiệp hệ cao đẳng.

  • Những rào cản tâm lý chủ yếu nào cản trở sinh viên vùng cao tham gia hoạt động nhóm? Sinh viên thường gặp rào cản về vốn từ vựng phổ thông hạn chế, phát âm chưa chuẩn và thói quen tư duy đơn chiều. Khoảng 47,0% sinh viên thừa nhận cảm giác lo sợ bị chê cười khi nói trước đám đông, dẫn đến xu hướng ngồi im và ngại tương tác trong các giờ học hay sinh hoạt tập thể.

  • Hình thức can thiệp công tác xã hội nhóm nào được đánh giá mang lại hiệu quả cao nhất? Hình thức tọa đàm chuyên đề và sân khấu hóa cuộc thi đạt hiệu quả cao nhất với tỷ lệ ủng hộ lần lượt là 64,2% và 71,5%. Các hình thức này tạo ra môi trường tương tác mở, giảm bớt sự căng thẳng và giúp sinh viên tự tin chia sẻ trải nghiệm cá nhân thông qua các tiểu phẩm tình huống.

  • Điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động giới thiệu việc làm của nhà trường hiện nay là gì? Hạn chế lớn nhất là các công việc liên kết qua Trung tâm Dịch vụ việc làm tỉnh chủ yếu là lao động phổ thông tại khu công nghiệp ngoài tỉnh (chỉ 18,5% sinh viên đánh giá rất hiệu quả), chưa có sự kết nối sâu rộng với hệ thống các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học để tuyển dụng đúng ngành nghề sư phạm.

  • Nhân viên công tác xã hội trường học cần đáp ứng phẩm chất then chốt nào khi làm việc với sinh viên dân tộc thiểu số? Nhân viên xã hội cần trang bị năng lực thấu cảm đa văn hóa, lòng kiên nhẫn, sự tôn trọng phong tục tập quán bản địa và kỹ năng lắng nghe không phán xét. Sự đồng hành chân thành giúp xóa bỏ mặc cảm tự ti, nâng tỷ lệ duy trì sĩ số và động lực học tập của sinh viên lên trên 95,0%.

Kết luận

  • Luận văn khẳng định vai trò thiết yếu của công tác xã hội nhóm trong việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho 93,8% sinh viên dân tộc thiểu số tại Trường Cao đẳng Sư phạm Điện Biên.
  • Đề tài nhận diện chính xác cấu trúc nhu cầu trợ giúp của người học, trong đó nhóm hỗ trợ tìm kiếm việc làm (55,8%) và rèn luyện kỹ năng xác định mục tiêu (70,6%) giữ vị trí ưu tiên hàng đầu.
  • Phân tích thực trạng đã chỉ rõ điểm nghẽn về năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ kiêm nhiệm và sự thiếu hụt các mô hình kết nối việc làm sư phạm đúng chuyên ngành đào tạo.
  • Hệ thống hóa 4 nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế hóa phòng tham vấn học đường, đa dạng hóa chuyên đề rèn luyện kỹ năng, mở rộng mạng lưới tuyển dụng và chuẩn hóa nghiệp vụ công tác xã hội.
  • Công trình đóng góp bộ tư liệu thực chứng chuẩn mực, góp phần hoàn thiện lý luận và quy trình thực hành công tác xã hội nhóm trong các cơ sở giáo dục chuyên nghiệp tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số giai đoạn 2018 - 2021.

Các trường cao đẳng, đại học khu vực miền núi cần khẩn trương đưa mô hình công tác xã hội học đường vào chương trình hành động chiến lược, nhằm tạo dựng môi trường giáo dục bình đẳng, nhân văn và chắp cánh cho tương lai của sinh viên vùng cao.