Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đẩy mạnh hội nhập quốc tế và chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các doanh nghiệp sản xuất trong nước đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan...). Sự cạnh tranh này diễn ra toàn diện trên các phương diện: chất lượng sản phẩm, giá thành, kiểu dáng mẫu mã và mạng lưới phân phối. Để duy trì sự tồn tại và phát triển bền vững, các doanh nghiệp đòi hỏi phải thiết lập một hệ thống quản lý khoa học, tinh gọn và vận hành hiệu quả các nguồn lực nội bộ từ lao động, vật tư, máy móc thiết bị đến nguồn vốn tài chính.
Chuyên đề tốt nghiệp được thực hiện nhằm giải quyết các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:
- Rút ngắn khoảng cách giữa hệ thống lý thuyết quản trị - kế toán được trang bị tại nhà trường và thực tiễn tổ chức, điều hành sản xuất kinh doanh tại cơ sở kinh doanh.
- Khảo sát, mô tả và phân tích toàn diện thực trạng công tác tổ chức quản lý tại đơn vị thực tập thông qua 6 phân hệ nghiệp vụ: tổ chức bộ máy điều hành, quản lý lao động tiền lương, quản lý vật tư, quản lý máy móc thiết bị, quản lý tài chính, quản lý sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Đánh giá những ưu điểm, khuyết điểm trong mô hình quản lý hiện hành của doanh nghiệp, làm cơ sở nhận thức thực tế cho sinh viên ngành kinh tế.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của tài liệu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác tổ chức và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh tại Công ty TNHH Đại Phát Lê.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH Đại Phát Lê (Trụ sở: số 629 Đường Láng, Hà Nội), hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế tạo thép ống làm khung xe và cung cấp sản phẩm thép.
- Phạm vi thời gian: Đợt thực tập tốt nghiệp kéo dài 04 tuần của sinh viên khóa 54 (Khoa Kinh tế - Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội); số liệu tổng hợp phản ánh giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2008 và thực tế tổ chức năm 2009.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Tài liệu được xây dựng dựa trên các khung lý thuyết quản trị kinh doanh và kế toán doanh nghiệp sản xuất:
- Mô hình tổ chức bộ máy: Cơ cấu quản lý trực tuyến - chức năng với hai cấp điều hành (cấp công ty và cấp phân xưởng sản xuất).
- Lý thuyết quản trị nhân sự và thù lao lao động: Phân loại lao động theo quan hệ với quá trình sản xuất (lao động trực tiếp, lao động gián tiếp); lập kế hoạch quỹ thời gian lao động (ngày công, giờ công); các hình thức trả lương (lương theo thời gian, lương khoán, lương kinh doanh gắn với doanh thu) và các khoản trích theo lương (BHXH 5%, BHYT 1% tính trên lương cơ bản tại thời điểm nghiên cứu).
- Lý thuyết quản trị vật tư: Phương pháp phân tích - tính toán trong xây dựng định mức tiêu dùng nguyên vật liệu; phương pháp xác định tổng nhu cầu vật tư phục vụ sản xuất ($NCVT$); quản trị dự trữ và quy trình tiếp nhận, kiểm kê, cấp phát kho.
- Lý thuyết quản lý tài sản cố định: Đánh giá năng lực sản xuất của tài sản cố định, chế độ bảo dưỡng sửa chữa dự phòng và lập kế hoạch đổi mới máy móc thiết bị.
- Lý thuyết tài chính doanh nghiệp: Cơ cấu vốn kinh doanh (vốn cố định, vốn lưu động), chu kỳ tuần hoàn của vốn, chỉ tiêu vòng quay vốn lưu động, cấu trúc nguồn vốn (vốn chủ sở hữu, vốn vay ngân hàng, tín dụng thương mại).
- Lý thuyết giá thành: Phân loại giá thành theo thời điểm (kế hoạch, định mức, thực tế), theo phạm vi chi phí (giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ) và các phương pháp tính giá thành (phương pháp trực tiếp, phương pháp cộng chi phí, phương pháp hệ số).
Phương pháp nghiên cứu được tác giả sử dụng bao gồm:
- Phương pháp quan sát thực địa quá trình vận hành của dây chuyền công nghệ và hoạt động của các phòng ban.
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ tài liệu nội bộ, báo cáo tài chính, bảng cân đối kế toán, bảng thanh toán lương và các hợp đồng kinh tế của doanh nghiệp.
- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu và so sánh tỷ lệ tăng trưởng qua các năm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Chuyên đề công tác tổ chức quản lý của Công ty TNHH Đại Phát Lê
Tác giả trình bày lịch sử hình thành từ ngày 08/05/2003 của Công ty TNHH Đại Phát Lê theo Giấy phép ĐKKD số 01025698 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội cấp, có sự tham gia đầu tư từ Nhật Bản. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh chính là chế tạo các loại thép ống phục vụ sản xuất khung xe (cung cấp cho các hãng xe máy như Honda), gia công ống thép, dây thép, vận chuyển và cho thuê ô tô tải.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2006 – 2008 được tổng hợp qua bảng số liệu sau:
| STT |
Chỉ tiêu |
Đơn vị tính |
Năm 2006 |
Năm 2007 |
Năm 2008 |
| 1 |
Tổng doanh thu |
Đồng |
4.624 |
5.929 |
6.029 |
| 2 |
Tổng lợi nhuận trước thuế |
Đồng |
48.639 |
52.270 |
57.434 |
| 3 |
Tổng lợi nhuận sau thuế |
Đồng |
34.231 |
38.903 |
41.353 |
| 4 |
Thuế nộp ngân sách |
Đồng |
13.385 |
14.390 |
16.081 |
| 5 |
Số lao động |
Người |
100 |
120 |
135 |
| 6 |
Thu nhập bình quân 1 LĐ/tháng |
Đồng |
800.000 |
1.000.000 |
1.000.000 |
Ghi chú: Đơn vị tiền tệ theo số liệu rút gọn từ bảng báo cáo của tác giả.
Cơ cấu tổ chức bộ máy áp dụng mô hình trực tuyến - chức năng gồm: Ban Giám đốc (Tổng Giám đốc Lê Văn Luyện, Phó Tổng Giám đốc), 4 phòng chức năng (Phòng Tổ chức lao động - Kế hoạch vật tư, Phòng Kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm, Phòng Kế toán, Phòng QC) và 2 phân xưởng sản xuất (Phân xưởng I: cắt ống; Phân xưởng II: quấn ống với các tổ quấn, phay, mài, đánh bóng). Quy trình công nghệ khép kín gồm: Chuẩn bị nguyên vật liệu (cắt coi) $\rightarrow$ Phân xưởng II $\rightarrow$ Phân xưởng I $\rightarrow$ KCS $\rightarrow$ Bao gói $\rightarrow$ Nhãn mác $\rightarrow$ Nhập kho thành phẩm.
Chương 2: Chuyên đề quản lý lao động, tiền lương của công ty
Tác giả phân tích cơ cấu 140 lao động (thời điểm tháng 05/2009) với đặc thù 70% nam và 30% nữ. Lao động được chia thành:
- Lao động trực tiếp: 90 công nhân sản xuất và 23 công nhân thời vụ.
- Lao động gián tiếp: Ban lãnh đạo (01 Tổng Giám đốc, 02 Phó Tổng Giám đốc, 03 Ban Giám đốc), Ban cố vấn (05 người), Ban kỹ thuật (15 người).
- Lao động ngoài danh sách: 01 sinh viên thực tập.
Kế hoạch quỹ thời gian lao động năm được xác định gồm 365 ngày dương lịch, 62 ngày nghỉ lễ/Chủ nhật, 303 ngày làm việc theo chế độ; thực hiện thực tế đạt 290 ngày làm việc (nghỉ vắng mặt 10 ngày). Quy chuẩn giờ công là 8 giờ/ngày và 48 giờ/tuần.
Doanh nghiệp thực hiện trả lương theo thời gian kết hợp lương khoán và lương kinh doanh (% doanh thu). Lương cơ bản tính theo công thức:
$$\text{Lương cơ bản} = \text{Tổng hệ số lương} \times 540.000\text{ đ}$$
Lương thực tế được xác định theo số ngày công làm việc thực tế, cộng các khoản phụ cấp (ăn trưa, điện thoại, xăng xe) và trừ các khoản bảo hiểm (BHXH 5%, BHYT 1% tính trên lương cơ bản). Chuyên đề minh họa chi tiết cách tính lương thực tế qua trường hợp của Phó Tổng Giám đốc (hệ số lương 5,34) và Bảng thanh toán lương tháng 04/2008 của bộ phận Phòng Kế toán (gồm kế toán trưởng Lê Văn Tuấn và các nhân viên).
Chương 3: Chuyên đề quản lý vật tư
Chương này tập trung vào phương pháp phân tích - tính toán để xây dựng định mức tiêu dùng vật tư chính (coi, thép cuộn, thép tấm). Định mức hao phí được lập chi tiết theo từng quy cách sản phẩm thép (cỡ 100, 150, 200, 250, 300).
Kế hoạch nhu cầu vật tư tổng thể của doanh nghiệp được xác định theo công thức:
$$NCVT = NCVTSX + NCVTQL + NCVTSC + NCVT...$$
Trong đó nhu cầu vật tư cho sản xuất được tính bằng:
$$NCVTSX = \sum (m_{ij} \times Q_j)$$
với $m_{ij}$ là định mức tiêu dùng vật tư $i$ cho sản phẩm $j$, $Q_j$ là sản lượng sản phẩm $j$.
Doanh nghiệp duy trì hợp tác với các nhà cung ứng chính gồm Công ty Kim khí Thăng Long và Công ty Cơ khí. Hệ thống kho gồm 3 kho chuyên biệt: Kho nguyên vật liệu, Kho thiết bị máy móc và Kho thành phẩm. Tác giả mô tả chi tiết quy trình tiếp nhận vật tư (5 bước: chuẩn bị kho $\rightarrow$ chuẩn bị phương tiện $\rightarrow$ kiểm nhận $\rightarrow$ lập chứng từ $\rightarrow$ bố trí giao nhận) và quy trình cấp phát vật tư (3 bước: kiểm tra phân loại $\rightarrow$ chuẩn bị phương tiện $\rightarrow$ thực hiện cấp phát và ký thẻ kho).
Chương 4: Chuyên đề quản lý máy móc, thiết bị của công ty
Tác giả thống kê chi tiết danh mục tài sản cố định của doanh nghiệp chia theo 3 nhóm:
- Máy móc thiết bị sản xuất: Máy cắt thép (Đức - 2000), thiết bị đo chiều dài cáp (Nhật - 2002), máy mài (Nhật - 2001), đầm dùi (Bosch - 2002), xe cẩu tự hành 4 tấn (Nhật - 2003), máy phát điện, máy bơm nước, máy quấn thép (Anh, Nhật, Đức).
- Phương tiện vận tải: Ô tô con 4 chỗ (Mỹ - 2007), ô tô 7 chỗ, xe tải 2,5 tấn và 7 tấn.
- Thiết bị văn phòng: Dàn máy tính (Nhật - 2005), máy chủ Server (Anh - 2006), dàn máy in, máy photocopy, điều hòa nhiệt độ.
Doanh nghiệp thực hiện chế độ sửa chữa dự phòng: kiểm tra, bảo dưỡng định kỳ 2 lần/tháng vào ngày 01 và ngày 15 hàng tháng (thay dầu, tra mỡ); sửa chữa lớn và đại tu máy móc định kỳ 1 lần/năm vào đầu năm dương lịch. Tác giả cũng trình bày bảng kế hoạch mua sắm thay thế tài sản cố định dựa trên thời gian sử dụng và tình trạng kỹ thuật thực tế.
Chương 5: Chuyên đề quản lý tài chính
Nội dung chương phân tích cơ cấu vốn và chu chuyển tài chính của doanh nghiệp:
- Vốn cố định: Đầu tư hình thành tài sản cố định, thu hồi dần qua khấu hao.
- Vốn lưu động: Ứng trước cho đối tượng lao động và tiền lương; hiệu quả sử dụng đạt vòng quay khoảng 2 lần/năm.
- Chu trình tuần hoàn vốn diễn ra khép kín qua các giai đoạn: Vốn bằng tiền $\rightarrow$ Vốn dự trữ cho sản xuất $\rightarrow$ Vốn thành phẩm (qua sản xuất) $\rightarrow$ Vốn bằng tiền (qua tiêu thụ).
Về nguồn vốn, công ty kết hợp giữa vốn chủ sở hữu (vốn góp ban đầu của các thành viên sáng lập, lợi nhuận giữ lại tái đầu tư) và vốn vay (vay ngắn/dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - Agribank, kết hợp tín dụng thương mại từ các nhà cung ứng vật tư cho trả chậm). Phân tích biến động tài chính năm 2007 cho thấy: tài sản ngắn hạn tăng trong khi tài sản dài hạn giảm 64.000 đồng do trích khấu hao; nguồn vốn tăng 12.418 đồng (tăng 0,06%), trong đó nợ vay giảm 39.644 đồng (giảm 9,56%) và vốn chủ sở hữu tăng 26.226 đồng (tăng 9,62%) nhờ lợi nhuận tích lũy.
Chương 6: Chuyên đề sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty
Tác giả hệ thống hóa lý thuyết và thực tiễn công tác quản lý sản xuất, xác định giá thành sản phẩm khung thép. Giá thành được phân loại theo hai tiêu chí:
- Theo thời điểm và nguồn số liệu: Giá thành kế hoạch, giá thành định mức, giá thành thực tế.
- Theo phạm vi phát sinh chi phí: Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng) và Giá thành tiêu thụ toàn bộ.
Công thức tính giá thành toàn bộ:
$$\text{Giá thành toàn bộ} = \text{Giá thành sản xuất} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp} + \text{Chi phí bán hàng}$$
Ba phương pháp tính giá thành được trình bày: phương pháp trực tiếp (áp dụng cho sản xuất giản đơn khối lượng lớn), phương pháp cộng chi phí theo từng công đoạn ($Z = Z_1 + Z_2 + \dots + Z_n$) và phương pháp hệ số (áp dụng khi cùng quy trình thu được nhiều loại quy cách sản phẩm khác nhau thông qua quy đổi về sản phẩm gốc).
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh được các kết quả quản lý thực tế tại doanh nghiệp:
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh về sự tăng trưởng của Công ty TNHH Đại Phát Lê giai đoạn 2006 – 2008, trong đó doanh thu tăng từ 4.624 đồng lên 6.029 đồng, lợi nhuận sau thuế tăng từ 34.231 đồng lên 41.353 đồng, số lượng lao động mở rộng từ 100 lên 135 người (đạt 140 người vào năm 2009) với thu nhập bình quân tăng từ 800.000 đồng lên 1.000.000 đồng/người/tháng.
- Mô tả chi tiết việc vận hành bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng 2 cấp gọn nhẹ, có sự gắn kết giữa khối quản trị điều hành và 2 phân xưởng sản xuất (quấn ống và cắt ống).
- Hệ thống hóa được các định mức tiêu hao nguyên vật liệu chính, danh mục tài sản cố định, quy trình công nghệ và phương pháp trả lương linh hoạt (kết hợp lương thời gian, khoán và kinh doanh) đang áp dụng tại cơ sở.
- Đóng góp về mặt học thuật: Tài liệu là bản báo cáo thực tế hóa các khối kiến thức lý thuyết về quản trị kinh doanh, quản trị sản xuất và kế toán doanh nghiệp vào một mô hình công ty sản xuất cơ khí cụ thể có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Do thời gian thực tập tại doanh nghiệp có giới hạn (04 tuần), tác giả chủ yếu dừng lại ở mức độ khảo sát mô tả và thống kê tổng quát các phân hệ quản lý. Các bảng biểu kế toán chi tiết về tập hợp chi phí và tính giá thành thực tế từng mã sản phẩm cụ thể chưa được đào sâu; số liệu tài chính phản ánh dưới dạng số liệu rút gọn từ báo cáo nội bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống hạch toán chi phí sản xuất chi tiết theo từng đơn đặt hàng; phân tích chuyên sâu hiệu quả sử dụng đòn bẩy tài chính và đề xuất giải pháp huy động vốn qua phát hành trái phiếu doanh nghiệp như định hướng đã nêu tại Chương 5.
Giá trị tham khảo
Tài liệu có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế doanh nghiệp, Kế toán - Kiểm toán đang chuẩn bị viết báo cáo thực tập tốt nghiệp hoặc chuyên đề tốt nghiệp tổng quan về doanh nghiệp sản xuất.
- Người nghiên cứu cần tài liệu tham khảo về khung cấu trúc báo cáo khảo sát tổng thể một đơn vị sản xuất cơ khí, từ cơ cấu tổ chức, nhân sự, tiền lương, định mức vật tư, quản lý máy móc thiết bị đến tài chính và tính giá thành sản phẩm.
- Phần đáng tham khảo nhất là cách thức phân loại lao động, công thức tính lương - trích bảo hiểm thực tế và quy trình công nghệ sản xuất phân xưởng được trình bày có hệ thống.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Đại Phát Lê hoạt động trong lĩnh vực gì và cơ cấu sản phẩm chính là gì?
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và gia công cơ khí, với nhiệm vụ chính là sản xuất, chế tạo các loại thép ống dùng làm khung xe (cung cấp cho các nhà sản xuất xe máy như Honda), gia công ống thép, dây thép theo yêu cầu và cung cấp dịch vụ vận tải chở hàng.
2. Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của công ty được thiết lập theo dạng nào?
Công ty tổ chức theo cơ cấu trực tuyến - chức năng gồm 2 cấp quản lý (cấp công ty và cấp phân xưởng), bao gồm Ban Giám đốc, 4 phòng chức năng (TCLĐ-KHVT, Kinh doanh & Tiêu thụ, Kế toán, QC) và 2 phân xưởng sản xuất trực tiếp (Phân xưởng I: cắt ống và Phân xưởng II: quấn ống).
3. Doanh nghiệp áp dụng cách tính lương và trích nộp bảo hiểm như thế nào?
Lương cơ bản được tính dựa trên hệ số lương nhân với mức lương tối thiểu (540.000 đồng). Lương thực tế tính theo ngày công làm việc cộng các khoản phụ cấp (ăn trưa, điện thoại, xăng xe). Doanh nghiệp thực hiện khấu trừ BHXH 5% và BHYT 1% trên mức lương cơ bản của người lao động.
4. Chế độ kiểm tra, bảo dưỡng máy móc thiết bị tại công ty được quy định ra sao?
Công ty áp dụng quy chế sửa chữa dự phòng: kiểm tra và bảo dưỡng máy móc định kỳ 2 lần/tháng (vào ngày 01 và ngày 15 hàng tháng) để thay dầu mỡ; thực hiện sửa chữa lớn và đại tu toàn bộ thiết bị 1 lần/năm vào đầu năm dương lịch.
5. Vốn lưu động của công ty đạt hiệu suất quay vòng như thế nào trong chu kỳ kinh doanh?
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp đạt mức quay vòng khoảng 2 lần trong một năm, phản ánh quá trình luân chuyển liên tục từ vốn bằng tiền sang vốn dự trữ nguyên vật liệu, vốn thành phẩm trong sản xuất và thu hồi về vốn bằng tiền sau khi tiêu thụ.
Kết luận
Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Tạ Minh Nhật đã hoàn thành việc khảo sát và phản ánh toàn diện bức tranh tổ chức quản lý tại Công ty TNHH Đại Phát Lê. Thông qua 6 chuyên đề nghiệp vụ, tài liệu đã cung cấp đầy đủ các dữ liệu thực tế về vận hành bộ máy, chính sách nhân sự - tiền lương, quản trị vật tư, máy móc thiết bị, tình hình tài chính và phương pháp quản lý giá thành sản xuất khung thép. Công trình là tài liệu tổng hợp có tính thực tiễn cao, đáp ứng đúng yêu cầu của một báo cáo thực tập tốt nghiệp chuyên ngành kinh tế.