Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công cuộc đổi mới và hội nhập quốc tế hiện nay, nguồn nhân lực được xác định là yếu tố giữ vai trò quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của mọi tổ chức. Đối với khu vực hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập, công tác đào tạo, bồi dưỡng (ĐTBD) đội ngũ cán bộ, viên chức càng có ý nghĩa then chốt nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức và kỹ năng thực thi công vụ.

Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình (tiền thân là Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội huyện Lạc Sơn) là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hòa Bình. Đơn vị thực hiện chức năng tiếp nhận người nghiện ma túy để cắt cơn, giải độc, điều trị và quản lý sau cai nghiện trên địa bàn huyện Lạc Sơn cũng như toàn tỉnh Hòa Bình. Do tính chất công việc đặc thù, phức tạp và tiềm ẩn nhiều áp lực, đòi hỏi đội ngũ viên chức tại Cơ sở không chỉ vững vàng về chuyên môn y tế, giáo dục, tâm lý mà còn phải có bản lĩnh chính trị và kỹ năng xử lý tình huống chuyên nghiệp. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn trong quá trình kiến tập và thực tập, tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị nhân lực với đề tài: "Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức tại Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình".

Mục tiêu nghiên cứu: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đào tạo, bồi dưỡng viên chức; phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức tại Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2019 – 2021; từ đó đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác này trong thời gian tới.

Nhiệm vụ nghiên cứu (đánh số theo văn bản):

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức tại Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình.
  3. Đánh giá ưu điểm và hạn chế còn tồn tại trong công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức tại Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình.
  4. Đề xuất giải pháp, đưa ra kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức tại Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình.

Giả thuyết khoa học của đề tài:

  • Giả thuyết 1: Công tác ĐTBD viên chức tại Cơ sở thời gian qua đã nâng cao chất lượng đội ngũ, song vẫn còn một số hạn chế cần giải quyết; trình độ viên chức chưa hoàn toàn đồng đều so với mục tiêu đề ra.
  • Giả thuyết 2: Các chương trình ĐTBD đóng vai trò quan trọng nhưng nhìn chung chưa bám sát mục tiêu thực tế của Cơ sở; còn hạn chế về cơ sở vật chất, năng lực giảng viên và thái độ tham gia của học viên.
  • Giả thuyết 3: Việc nâng cao hiệu quả ĐTBD và khắc phục các điểm nghẽn là điều kiện tiên quyết để xây dựng đội ngũ viên chức đáp ứng tốt yêu cầu nhiệm vụ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức tại Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi nội dung: Các vấn đề lý luận và thực trạng công tác ĐTBD đội ngũ viên chức tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình (địa chỉ tại Phố Lốc, xã Liên Vũ, huyện Lạc Sơn, tỉnh Hòa Bình).
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu thực trạng giai đoạn 2019 – 2021.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các khái niệm nền tảng của khoa học quản trị nhân lực và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành của Nhà nước Việt Nam:

Khung lý thuyết và văn bản pháp lý áp dụng:

  • Khái niệm Đào tạo: Tiếp thu quan điểm của TS. Trần Kim Dung, GS.TS Nguyễn Ngọc Quân, ThS. Nguyễn Vân Điềm và tác giả Hà Văn Hải; khái quát đào tạo là quá trình truyền thụ, tiếp nhận có hệ thống những tri thức, kỹ năng theo quy định của từng cấp học, bậc học nhằm nâng cao khả năng thực hiện công việc.
  • Khái niệm Bồi dưỡng: Tiếp cận theo GS.TS Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm; xác định bồi dưỡng là quá trình cập nhật hóa kiến thức còn thiếu hoặc đã lạc hậu, bổ túc nghề nghiệp, củng cố kỹ năng chuyên môn theo chuyên đề để làm việc hiệu quả hơn.
  • Khái niệm Viên chức: Căn cứ theo Điều 2 Luật Viên chức số 58/2010/QH12 ngày 15/11/2010 của Quốc hội.
  • Quy định về nội dung bồi dưỡng: Căn cứ Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01/09/2017 và Nghị định số 89/2021/NĐ-CP ngày 18/10/2021 của Chính phủ, bao gồm 4 khối nội dung chính: (1) Lý luận chính trị; (2) Kiến thức quốc phòng và an ninh; (3) Kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước; (4) Kiến thức, kỹ năng theo yêu cầu vị trí việc làm.
  • Định hướng chiến lược: Quyết định số 163/QĐ-TTg ngày 25/01/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức giai đoạn 2016 – 2025.
  • Mô hình đánh giá hiệu quả ĐTBD: Vận dụng mô hình 4 cấp độ của Donald Kirkpatrick gồm: Cấp độ 1 (Phản ứng), Cấp độ 2 (Học tập), Cấp độ 3 (Hành vi), Cấp độ 4 (Kết quả).
  • Quy trình ĐTBD: Xây dựng theo chu trình 7 bước: (1) Xác định nhu cầu; (2) Xác định mục tiêu; (3) Lựa chọn đối tượng; (4) Xây dựng chương trình, phương pháp và chọn giảng viên; (5) Dự trù chi phí; (6) Thực hiện chương trình; (7) Đánh giá chương trình và kết quả.
  • Hình thức ĐTBD: Phân định thành hình thức trong công việc (chỉ dẫn công việc, học nghề, luân chuyển/thuyên chuyển) và hình thức ngoài công việc (cử đi học trường chính quy, tập huấn/hội thảo, chương trình hóa có máy tính hỗ trợ, đào tạo từ xa).

Phương pháp nghiên cứu thực tế:

  • Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập văn bản quy phạm pháp luật, tài liệu chuyên ngành, sách báo về đào tạo, bồi dưỡng nhân lực công.
  • Phương pháp nghiên cứu, phân tích tài liệu: Khai thác và xử lý các báo cáo hoạt động, đề án, quyết định thành lập và quy chế làm việc của Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình.
  • Phương pháp thống kê và so sánh: Phân tích, tổng hợp và đối chiếu chuỗi số liệu thứ cấp về cơ cấu nhân sự, kết quả các khóa ĐTBD của đơn vị qua các năm 2019, 2020 và 2021.
  • Phương pháp sử dụng bảng hỏi (khảo sát): Thiết kế phiếu hỏi và phân phát cho đội ngũ viên chức tại Cơ sở nhằm lượng hóa mức độ hài lòng, chất lượng giảng viên, cơ sở vật chất và khả năng ứng dụng kiến thức vào thực tế công việc.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát trực tiếp môi trường làm việc và tác phong công tác của viên chức trong quá trình kiến tập và thực tập tại Cơ sở.

Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp do Phòng Tổ chức – Hành chính của Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình cung cấp (giai đoạn 2019 – 2021) kết hợp với dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát bảng hỏi và quan sát thực địa của tác giả.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức

Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm cơ bản về đào tạo, bồi dưỡng và viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập. Tác giả phân tích mục tiêu, vai trò của công tác ĐTBD đối với tổ chức (nâng cao năng suất, chuẩn hóa quy trình, giảm sai sót) và đối với cá nhân viên chức (mở rộng tư duy, nâng cao tay nghề, tạo cơ hội thăng tiến).

Chương này phân tích chi tiết quy trình 7 bước trong quản lý đào tạo, đồng thời giới thiệu mô hình 4 cấp độ đánh giá của Donald Kirkpatrick nhằm đo lường hiệu quả từ mức độ phản hồi của học viên đến kết quả thực thi nhiệm vụ dài hạn. Ngoài ra, tác giả phân loại hai nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến công tác ĐTBD:

  • Nhân tố bên ngoài: Hệ thống cơ sở đào tạo, trình độ/kỹ năng của giảng viên, bối cảnh hội nhập quốc tế và yêu cầu chuyển đổi số.
  • Nhân tố bên trong: Năng lực xác định mục tiêu và nhu cầu đào tạo, công tác kiểm tra đánh giá, nguồn ngân sách/kinh phí bố trí, cùng chất lượng nguồn tuyển dụng đầu vào của viên chức.

Chương 2: Thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức tại Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình

Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và phân tích chi tiết thực trạng nhân sự cũng như hoạt động ĐTBD tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Tiền thân là Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội huyện Lạc Sơn (thành lập theo Quyết định số 1137/QĐ-UBND ngày 16/05/2006 và Quyết định số 1046/QĐ-UBND ngày 03/08/2012 của UBND tỉnh Hòa Bình). Đơn vị chính thức tiếp nhận học viên từ năm 2009; được bổ sung chức năng điều trị cắt cơn theo Quyết định số 2510/QĐ-UBND ngày 17/11/2015; đổi tên thành Cơ sở cai nghiện ma túy số II theo Quyết định số 426/QĐ-UBND ngày 27/03/2017 và quy định chức năng nhiệm vụ theo Quyết định số 2010/QĐ-LĐTBXH ngày 15/06/2017. Cơ sở có diện tích 4,1 ha (1,5 ha xây dựng cơ bản, 2,6 ha lao động sản xuất); công suất thiết kế tiếp nhận 400 – 450 học viên.
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự năm 2022: Tổng số viên chức là 51 người, bố trí tại 04 phòng chuyên môn và Ban Giám đốc:
Vị trí / Phòng ban Số lượng viên chức
Ban Giám đốc (Giám đốc: Đinh Ngọc Long; Phó Giám đốc: ThS. Lương Quang Thắng) 02
Phòng Tổ chức – Hành chính 12
Phòng Quản lý học viên 18
Phòng Tư vấn, Giáo dục & Hòa nhập cộng đồng 08
Phòng Y tế và điều trị Methadone 11
Tổng cộng 51
  • Cơ cấu giới tính và độ tuổi (năm 2022):

    • Giới tính: Nam chiếm 31 người (60,8%), Nữ chiếm 20 người (39,2%).
    • Độ tuổi: Dưới 30 tuổi có 8 người (15,7%); từ 31 – 40 tuổi có 23 người (45,0%); từ 41 – 50 tuổi có 12 người (23,6%); từ 51 – 59 tuổi có 8 người (15,7%).
  • Biến động chất lượng đội ngũ viên chức (2019 – 2021):

    • Trình độ chuyên môn: Tỷ lệ viên chức có trình độ Đại học tăng từ 58,0% (29 người năm 2019) lên 62,7% (32 người năm 2021); Sau đại học (Thạc sĩ) tăng từ 0% lên 3,9% (2 người năm 2021); Cao đẳng chiếm 23,6% (12 người) và Trung cấp giảm xuống còn 9,8% (5 người năm 2021).
    • Trình độ lý luận chính trị: Năm 2021, trình độ Cao cấp có 2 người (3,9%), Trung cấp có 12 người (23,5%), Sơ cấp trở xuống chiếm tỷ lệ lớn với 37 người (72,6%).
    • Trình độ tin học: Chuyển biến tích cực khi trình độ Tin học B tăng từ 24,0% (2019) lên 58,8% (2021); Tin học C tăng từ 4,0% lên 15,7%; tỷ lệ viên chức chưa qua đào tạo tin học giảm từ 26,0% (13 người) xuống 15,6% (8 người năm 2021).
  • Thực trạng xác định nhu cầu ĐTBD qua các năm (Bảng 2.7):

Năm Tổng nhu cầu ĐTBD Nguyện vọng cá nhân Kế hoạch của Cơ sở Yêu cầu của Sở LĐ-TB&XH Số lượng tham gia thực tế Tỷ lệ đáp ứng (%)
2019 35 19 10 6 29 82%
2020 30 9 10 11 25 83%
2021 50 28 10 12 40 80%
  • Đánh giá chung:
    • Ưu điểm: Cơ sở đã chủ động phổ biến các chủ trương của Đảng và Nhà nước; tỷ lệ chuẩn hóa trình độ chuyên môn, tin học của viên chức được nâng cao; số lượng viên chức tự túc chi phí đi học tăng lên.
    • Hạn chế: Nguồn kinh phí đào tạo còn eo hẹp; tỷ lệ viên chức có trình độ lý luận chính trị sơ cấp trở xuống còn cao (72,6%); một số khóa đào tạo chưa thực sự bám sát thực tiễn công tác quản lý người nghiện; việc đánh giá sau đào tạo còn mang tính hình thức, chưa đo lường sâu về mức độ thay đổi hành vi và kết quả công việc.

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức tại Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và mục tiêu phát triển giai đoạn mới, tác giả đề xuất 06 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Gắn nhu cầu thực tiễn, kế hoạch sử dụng viên chức vào mục tiêu ĐTBD cụ thể, rõ ràng hơn: Rà soát chính xác khung năng lực của từng vị trí việc làm để xây dựng kế hoạch đào tạo hàng năm sát thực tế.
  2. Nâng cao nhận thức của viên chức về vai trò quan trọng của công tác ĐTBD: Đẩy mạnh tuyên truyền, khơi dậy tinh thần tự học, tự rèn luyện và trách nhiệm công vụ.
  3. Huy động kinh phí và đầu tư tương xứng cho hoạt động ĐTBD: Kết hợp ngân sách nhà nước cấp với việc trích lập quỹ phát triển sự nghiệp của đơn vị và cơ chế hỗ trợ viên chức tự học tập nâng cao trình độ.
  4. Đánh giá viên chức tham gia ĐTBD một cách khách quan, chính xác: Ứng dụng các tiêu chí cụ thể để kiểm tra kết quả học tập và theo dõi sự chuyển biến về hiệu suất công việc sau khi hoàn thành khóa học.
  5. Tham mưu xây dựng, thiết kế nội dung khóa ĐTBD hữu ích hơn: Chú trọng bổ sung kiến thức tâm lý học tội phạm, kỹ năng tư vấn cai nghiện, kỹ năng sơ cấp cứu và xử lý tình huống mất an ninh trật tự.
  6. Cập nhật phương pháp giảng dạy mới mẻ, chuyên nghiệp: Kết hợp thảo luận chuyên đề, nghiên cứu tình huống thực tế và ứng dụng công nghệ thông tin trong đào tạo.

Đồng thời, tác giả đưa ra hệ thống kiến nghị đồng bộ:

  • Kiến nghị đối với Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Hòa Bình: Quan tâm phân bổ nguồn kinh phí ĐTBD; mở các lớp tập huấn nghiệp vụ chuyên sâu về công tác cai nghiện và tạo điều kiện cho viên chức chuẩn hóa lý luận chính trị, quản lý nhà nước.
  • Kiến nghị đối với Ban Giám đốc và cán bộ quản lý Cơ sở: Xây dựng kế hoạch ĐTBD dài hạn; bố trí thời gian, công việc hợp lý để viên chức yên tâm đi học; có chính sách khen thưởng, đãi ngộ thỏa đáng đối với viên chức có thành tích học tập tốt.
  • Kiến nghị đối với bản thân viên chức: Nêu cao tinh thần trách nhiệm, chủ động khắc phục khó khăn, tích cực ứng dụng các kiến thức đã học vào hoạt động chuyên môn hàng ngày.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa bức tranh toàn diện về công tác quản trị nhân lực tại Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình:

Kết quả chính kèm số liệu thực chứng:

  • Thống kê toàn diện cơ cấu 51 viên chức của đơn vị năm 2022 theo phòng ban, giới tính (60,8% nam, 39,2% nữ) và độ tuổi (45,0% trong độ tuổi 31 – 40 tuổi).
  • Phản ánh xu hướng nâng cao trình độ chuyên môn giai đoạn 2019 – 2021: Trình độ Đại học tăng từ 58,0% lên 62,7%, Sau đại học đạt 3,9%, Trung cấp giảm từ 22,0% xuống 9,8%.
  • Xác định tỷ lệ đáp ứng nhu cầu ĐTBD hàng năm đạt mức từ 80% đến 83% (năm 2019 đạt 82% với 29/35 lượt; năm 2020 đạt 83% với 25/30 lượt; năm 2021 đạt 80% với 40/50 lượt viên chức tham gia).
  • Chỉ rõ điểm nghẽn về trình độ lý luận chính trị (72,6% viên chức ở mức sơ cấp trở xuống năm 2021) và trình độ tin học (15,6% chưa qua đào tạo chuẩn hóa).

Giải pháp và kiến nghị: Đưa ra hệ thống 06 giải pháp cụ thể và 03 nhóm kiến nghị có tính khả thi, phù hợp với điều kiện ngân sách và cơ chế hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập ngành Lao động – Thương binh và Xã hội.

Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khác với các nghiên cứu trước đây thường tập trung vào khối phòng ban trường đại học (như nghiên cứu của Phạm Thị Kim Dung năm 2018 tại Trường Đại học Kiến trúc TP.HCM), ngành y tế bệnh viện đa khoa (như nghiên cứu của Nguyễn Dương Bình năm 2019 tại Bệnh viện Xanh Pôn) hoặc đào tạo nhân tài ở tầm vĩ mô (ThS. Nguyễn Đức Bảo năm 2021), khóa luận này là công trình khảo cứu chuyên sâu đầu tiên về thực trạng ĐTBD viên chức tại một cơ sở cai nghiện ma túy công lập ở địa bàn miền núi tỉnh Hòa Bình. Đề tài cung cấp nguồn tư liệu thực chứng phản ánh các khó khăn đặc thù trong việc chuẩn hóa nhân sự làm công tác cai nghiện và phục hồi nhân cách cho học viên.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do điều kiện thời gian thực tập có hạn và phạm vi khảo sát chỉ gói gọn tại Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình trong khung thời gian 2019 – 2021, số liệu khảo sát chủ yếu mang tính mô tả thực trạng tại một đơn vị riêng lẻ, chưa có điều kiện đối chiếu, so sánh chéo với các cơ sở cai nghiện ma túy khác trên địa bàn tỉnh hoặc khu vực Tây Bắc. Ngoài ra, việc phân tích hiệu quả sau đào tạo chủ yếu dừng lại ở cấp độ phản ứng và nhận thức, chưa đo lường định lượng toàn diện cấp độ hành vi và kết quả kinh tế - xã hội lâu dài.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở cai nghiện khác để tạo cơ sở dữ liệu so sánh liên đơn vị; nghiên cứu sâu hơn về tác động của Nghị định số 89/2021/NĐ-CP đối với việc tinh gọn chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành Lao động – Thương binh và Xã hội; xây dựng bộ chỉ số KPI đánh giá hiệu quả công việc sau đào tạo của viên chức quản lý học viên.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Khóa luận là tài liệu tham khảo thiết thực cho sinh viên các ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công, Công tác xã hội và Quản trị văn phòng khi thực hiện đề tài tốt nghiệp về công tác đào tạo, phát triển nhân lực trong khu vực công.
  • Giá trị ứng dụng thực tiễn: Cung cấp khung tài liệu tham khảo cho Ban Giám đốc và Phòng Tổ chức – Hành chính của Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình trong việc xây dựng quy chế đào tạo, lập dự toán ngân sách và hoàn thiện quy trình 7 bước tổ chức bồi dưỡng viên chức.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu thống kê chi tiết giai đoạn 2019 – 2021 về biến động trình độ chuyên môn, lý luận chính trị, tin học; phương pháp tổng hợp nhu cầu ĐTBD theo nguồn phát sinh; và các đề xuất giải pháp nghiệp vụ gắn liền với đặc thù quản trị người cai nghiện ma túy.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tổ chức và quy mô nhân sự của Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình tính đến năm 2022 như thế nào? Tính đến năm 2022, đơn vị có tổng cộng 51 viên chức, gồm Ban Giám đốc (02 người: Giám đốc Đinh Ngọc Long và Phó Giám đốc ThS. Lương Quang Thắng) cùng 04 phòng chuyên môn: Phòng Quản lý học viên (18 người), Phòng Tổ chức – Hành chính (12 người), Phòng Y tế và điều trị Methadone (11 người), Phòng Tư vấn, Giáo dục & Hòa nhập cộng đồng (08 người). Về giới tính, nam chiếm 60,8% (31 người) và nữ chiếm 39,2% (20 người).

2. Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng viên chức tại Cơ sở giai đoạn 2019 – 2021 biến động ra sao? Theo thống kê tại Bảng 2.7 của khóa luận, tỷ lệ đáp ứng nhu cầu ĐTBD của đơn vị duy trì ở mức cao: Năm 2019 đạt 82,0% (cử 29/35 người có nhu cầu); năm 2020 đạt 83,0% (cử 25/30 người); năm 2021 đạt 80,0% (cử 40/50 người). Trong đó, nhu cầu xuất phát từ nguyện vọng cá nhân của viên chức tăng mạnh từ 19 lượt (2019) lên 28 lượt (2021).

3. Cơ cấu trình độ chuyên môn và lý luận chính trị của viên chức tại đơn vị có những đặc điểm gì đáng chú ý? Về chuyên môn, trình độ Đại học chiếm ưu thế và có xu hướng tăng từ 58,0% (2019) lên 62,7% (2021), trình độ Sau đại học đạt 3,9% năm 2021. Tuy nhiên, về lý luận chính trị, trình độ còn mất cân đối lớn khi viên chức có trình độ sơ cấp trở xuống vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo là 72,6% (37 người vào năm 2021), trình độ trung cấp đạt 23,5% (12 người) và cao cấp chỉ có 3,9% (02 người).

4. Khóa luận sử dụng mô hình lý thuyết nào để làm tiêu chí đánh giá hiệu quả đào tạo, bồi dưỡng viên chức? Khóa luận vận dụng mô hình 4 cấp độ đánh giá hiệu quả đào tạo của Donald Kirkpatrick, gồm: Cấp độ 1 - Phản ứng (đo lường sự hài lòng của học viên đối với chương trình, giảng viên, tài liệu); Cấp độ 2 - Học tập (đo lường lượng kiến thức, kỹ năng tiếp thu được qua kiểm tra, khảo sát); Cấp độ 3 - Hành vi (đánh giá mức độ vận dụng kiến thức vào thực tế công việc sau đào tạo); Cấp độ 4 - Kết quả (phân tích hiệu quả cuối cùng đóng góp cho mục tiêu hoạt động của tổ chức).

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp trọng tâm nào để nâng cao chất lượng công tác ĐTBD tại đơn vị? Tác giả đề xuất 06 nhóm giải pháp: (1) Gắn nhu cầu thực tiễn và kế hoạch sử dụng nhân lực vào mục tiêu ĐTBD; (2) Nâng cao nhận thức và ý thức tự học của viên chức; (3) Huy động và bố trí nguồn kinh phí tương xứng; (4) Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá học viên khách quan, thực chất; (5) Hoàn thiện thiết kế nội dung bồi dưỡng sát với đặc thù nghiệp vụ cai nghiện; (6) Cập nhật và đổi mới phương pháp giảng dạy chuyên nghiệp, tích cực.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiền đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận và phản ánh chân thực thực trạng công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức tại Cơ sở cai nghiện ma túy số II, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2019 – 2021. Thông qua việc phân tích các chuỗi số liệu thứ cấp về cơ cấu chuyên môn, chính trị, tin học và nhu cầu đào tạo, công trình đã chỉ rõ những ưu điểm đạt được cũng như các mặt hạn chế còn tồn tại về kinh phí, trình độ chính trị và phương pháp đánh giá. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính thực tiễn cao, đóng góp cơ sở dữ liệu hữu ích phục vụ công tác quy hoạch, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập đặc thù.