Luận văn thạc sĩ: Nghiên cứu công nghệ dập micro chế tạo chi tiết điện tử

Luận văn nghiên cứu sâu về công nghệ dập micro, ứng dụng trong chế tạo các chi tiết siêu nhỏ cho ngành điện tử, bao gồm cơ sở lý thuyết và mô phỏng.

Chuyên ngành

Chế Tạo Máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học

2012

75
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về công nghệ dập micro chế tạo chi tiết điện tử

Công nghệ dập micro là một phương pháp tiên tiến trong lĩnh vực chế tạo chi tiết điện tử, cho phép tạo ra những sản phẩm có kích thước cực nhỏ với độ chính xác cao. Công nghệ này kết hợp giữa áp lực cơ học và kiểm soát nhiệt độ để biến dạng vật liệu kim loại thành các hình dạng phức tạp. Các chi tiết micro điện tử sản xuất bằng công nghệ này được ứng dụng rộng rãi trong các thiết bị điện tử hiện đại như điện thoại, máy tính, thiết bị y tế và công nghiệp viễn thông. Phương pháp dập micro mang lại hiệu suất cao, giảm chi phí sản xuất và tăng chất lượng sản phẩm so với các phương pháp truyền thống.

1.1. Khái niệm và nguyên lý hoạt động

Dập micro là quá trình áp dụng lực nén mạnh lên vật liệu kim loại ở các điều kiện nhiệt độ kiểm soát để tạo hình chi tiết. Nguyên lý hoạt động dựa trên sự biến dạng dẻo của vật liệu khi chịu áp lực cao. Khuôn dập được thiết kế chính xác với những rãnh dẫn và hộp chứa để định hình sản phẩm cuối cùng. Quá trình này diễn ra trong thời gian rất ngắn, tạo ra những chi tiết có độ bền cao và hình dáng chính xác.

1.2. Ứng dụng trong công nghiệp điện tử

Các chi tiết micro được sản xuất bằng công nghệ dập được sử dụng trong nhiều lĩnh vực công nghiệp điện tử. Bao gồm linh kiện điện từ, các bộ phận chính xác trong thiết bị viễn thông, linh kiện trong máy tính và các cảm biến điện tử. Công nghệ này cho phép sản xuất hàng loạt với chi phí thấp, đáp ứng yêu cầu chất lượng cao của ngành điện tử hiện đại.

II. Các phương pháp gia công áp lực trong tạo hình vật liệu

Gia công áp lực là nhóm phương pháp chế tạo dựa trên nguyên lý biến dạng dẻo của vật liệu dưới tác động của lực ngoài. Có hai phương pháp chính: dập tắm (dập bề mặt) và dập khối (dập thể tích). Phương pháp dập tắm tập trung vào tạo hình chi tiết trên bề mặt vật liệu mà không làm thay đổi khối lượng toàn bộ. Phương pháp dập khối lại tái phân bố toàn bộ vật liệu để tạo ra hình dạng ba chiều phức tạp. Cả hai phương pháp đều sử dụng khuôn dập nổi với những bộ phận chuyên biệt để tạo định hình chính xác.

2.1. Phương pháp dập tắm dập bề mặt

Dập tắm là quá trình áp lực vào bề mặt vật liệu để tạo ra các hình dạng cơ bản như hoa văn, chữ logo hay các bản trang trí. Phương pháp này thích hợp cho các chi tiết yêu cầu hình dạng bề mặt phức tạp nhưng không cần thay đổi lớn về khối lượng. Khuôn dập được thiết kế với các chi tiết nhỏ để đảm bảo độ chính xác cao. Ưu điểm là chi phí thấp, tốc độ sản xuất nhanh, nhưng hạn chế ở độ sâu và độ phức tạp của hình dạng.

2.2. Phương pháp dập khối dập thể tích

Dập khối hoặc dập thể tích cho phép tạo ra các sản phẩm có hình dạng ba chiều phức tạp với thay đổi khối lượng vật liệu. Phương pháp này đặt vật liệu vào một hộp chứa (cavity) và áp dụng lực để buộc vật liệu tràn vào khuôn. Ưu điểm là tạo được hình dạng phức tạp, độ bền cao, nhưng nhược điểm là tiêu hao vật liệu lớn, yêu cầu áp lực cao và khuôn dập phức tạp.

III. Thiết bị và khuôn dập micro trong sản xuất

Thiết bị dập micro là những máy móc chuyên dụng được thiết kế để thực hiện công nghệ dập với độ chính xác cực cao. Máy dập micro hiện đại được trang bị các hệ thống điều khiển số (CNC) để kiểm soát lực, vận tốc và nhiệt độ trong quá trình dập. Khuôn dập là bộ phận quan trọng nhất, được chế tạo từ vật liệu cứng như thép hợp kim với độ chính xác lên đến hàng micron. Các công ty chuyên biệt như Masmicro sản xuất những khuôn và thiết bị dập siêu nhỏ với những rãnh dẫn được gia công bằng công nghệ EDM (gia công phóng điện). Vận tốc dập thường từ 3-5 mm/s, cho phép kiểm soát tốt quá trình biến dạng vật liệu.

3.1. Đặc điểm của máy dập micro hiện đại

Máy dập micro hiện đại được trang bị hệ thống điều khiển nhiệt độ chính xác, có khả năng đạt 215°C. Máy có khả năng gia công các chi tiết siêu nhỏ với kích thước hạt dưới 0.02 mm. Hệ thống này sử dụng cảm biến để theo dõi lực, vận tốc và biến dạng vật liệu trong thời gian thực. Công nghệ mô phỏng số (CAE) như Deform giúp tối ưu hóa quá trình dập trước khi sản xuất thực tế.

3.2. Gia công khuôn dập bằng công nghệ EDM

Công nghệ EDM (gia công phóng điện) được sử dụng để gia công các rãnh dẫn và chi tiết phức tạp trên khuôn dập. Phương pháp này cho phép tạo các đường kính khoan từ 0.25 mm với độ chính xác cao. Công nghệ EDM không tạo áp lực cơ học, do đó không làm biến dạng khuôn. Mũi khoan micro được thiết kế đặc biệt để chịu được tốc độ cao và độ chính xác yêu cầu.

IV. Mô phỏng số và tối ưu hóa quá trình dập micro

Mô phỏng số là công cụ quan trọng để dự đoán hành vi của vật liệu trong quá trình dập trước khi sản xuất thực tế. Phần mềm Deform cho phép mô hình hóa quá trình dập với các thông số như nhiệt độ, vận tốc và áp lực. Kết quả mô phỏng bao gồm phân bố biến dạng, ứng suất, vận tốc dòng chảy vật liệu và khả năng phá hủy (damage). Bằng cách tiến hành chia lưới chi tiết (200,000-500,000 phần tử), các kết quả mô phỏng đạt độ chính xác cao, giúp tối ưu hóa thiết kế khuôn và các thông số quá trình dập. Phương pháp này giảm số lần thử nghiệm, tiết kiệm chi phí và thời gian phát triển sản phẩm.

4.1. Phần mềm Deform và quá trình mô phỏng

Phần mềm Deform là công cụ CAE chuyên dùng cho mô phỏng quá trình dập kim loại. Giao diện người dùng thân thiện cho phép nhập các hình học khuôn, vật liệu, điều kiện biên và thông số quá trình. Phần mềm tính toán ứng suất, biến dạng, nhiệt độ và vận tốc vật liệu tại mỗi bước thời gian. Kết quả trực quan hóa dưới dạng bản đồ màu, giúp kỹ sư hiểu rõ quá trình và phát hiện các vấn đề tiềm ẩn.

4.2. Ảnh hưởng của nhiệt độ và vận tốc dập

Mô phỏng cho thấy ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ lên hành vi vật liệu. Ở 20°C, vật liệu cứng hơn, tạo lực dập cao hơn nhưng hạn chế khả năng biến dạng. Ở 215°C, vật liệu mềm hơn, lực dập giảm, nhưng khả năng chảy tốt hơn, giúp lấp đầy khuôn. Vận tốc dập 3-5 mm/s ảnh hưởng đến tốc độ biến dạng, ảnh hưởng đến phân bố ứng suất và khả năng phá hủy vật liệu.

28/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT VẺ CÔNG NGIIỆ TẠO IÌNH VẶT LIỆU 1.1 Đặc êm của phương pháp tạo hình bằng áp lực (gia công áp lực) Gia công kim loại bằng áp lực (gia công áp lực) là phương pháp gia công, không phoi dựa trên sự biến dang déo, luôn thay đối hình dạng trong suốt quả trình gia công để đạt được hình dang, kích thước cuỗi cùng theo mong muốn, không có sự pha hity liên kết và bảo toàn thể tích của mình, dùng ngoại lực tác dụng lên kim loại ở trạng thái nóng hoặc nguội đễ chế tạo các sản phẩm đựa vào tính đẻo của nó * Đặc điểm của phương pháp gia công áp lực - Kim loại gia công ở thể rắn. Sau khi gia công kim loại kim loại bị thay đổi về hình đáng, tỉnh chất cơ, lý, hoá (hat min va chặt hơn, thay dỗi tổ chức hạt thành thứ, khử được các khuyết tật rễ, nứt.) -_ Nhiệt độ là yếu tổ quan trọng trong gia công áp lực. Nhiệt độ cao sé lam ting tính dếo của vật liêu, giảm trở lực biến dạng của vật Hiệu. Căn cứ vào nhiệt dộ gia công, người ta phân ra gia công nóng và ø1a công nguội.

Gia công nóng là quả trinh gia công thực hiện trên nhiệt độ kết tỉnh lại Gia công nguội lä quá trình gia công thực hiện đưới nhiệt độ kết tỉnh lại. (Tktl— 0,4Tch ) - Là một phương pháp gia công có năng suất cao, có khả năng chế tạo hoàn thiện một sản phẩm, m thời pian gia công vả lượng dự cất got. - Sân nhằm sau khi gia công hầu hết có dang thứ nên có độ bên cao hơn, khả năng chịu lực tốt hơn, độ chính xác và độ nhẫn bê mặt cao hơn đúc - Giảm được hao phí kim loại so với một số phương pháp chế tạo phôi khác. -_ Vật liệu dùng trong gia công áp lực là loại vật liệu có tính đếo cao như thép cacbon thấp, thép hợp kim, kim loại màu.

-_ Yêu cầu thiết bị phúc tạp, đất tiên - Gia nông áp lực chiếm một vị trí quan trọng trong ngành cơ khí chế tao và được ứng dụng nhiều trong các lĩnh vực như chế tạo ô tô, xe máy, máy công cy, sản phẩm phục vụ dời sống 1. Các phương pháp gia công áp lực Gia công áp lực được chia thành nhiều đạng khác nhau như: cán, kéo sợi, ép kim loại, rên Lự do, dập thể tích, đậ 1.1 Phương pháp dập tắm Dap tấm 1A một trong những phương pháp tiền tiến của gia công kim loại bằng áp lực để chế Lạo sẵn nhầm từ vật liệu tắm, thép bản hoặc đãi cuộn. Dap tim cé thể tiển hành ở trạng thái nóng nhưng phần lớn ở trạng thái nguội vì vậy con goi là “đập nguội” Hiện nay dập tắm là một trong những phương pháp gia công kim loại tiên tiến nhất, được áp dụng rộng rãi trong. hầu hết các nhà máy chuyên môn sản xuất rèn dập cũng như các nhà máy chế tạo và sửa chữa cơ khí khác.

Ở các nước có nền công nghiệp tiên tiến, quá trình sản xuất dập tắm được tự đông hóa và cơ khí hóa với mức độ cao, nhiều loại thiết bị mới có những tính năng kỹ thuật đặc biệt đã được thiết kế và chế tạo. Dập tắm được sử dụng rộng rãi trong tất cả các ngảnh công nghiệp, đặc biệt trong công nghiệp ôtô, các ngảnh công nghiệp điện, chế tạo các dụng cụ sản xuất, như chế tạo máy. kỹ thuật điện, chế tạo ô tô, máy bay, chế tạo các dụng cụ, máy chính xác các đồ dân dung wv. San xuất dập tam duoc áp dung rong rai như vậy vì nó có nhiều ưu việt so với các phương pháp gia công kim loại khác.

Độ chính xác va chất lượng sản phẩm kha: dập tắm cho ta khả năng lắp lẫn khá, độ bền, đô bóng của sản phẩm tốt. - Năng suất lao động cao do dễ cơ khí hoá và tự động hoá. - Chuyển động của thiết bị đơn giản, công nhân không cần trình độ cao nhưng vẫn chế tạo được các sản phẩm phức tạp và đẹp. ~ Có hao phí kim loại thừa nhất là khi xếp hình không hợp lý.

- Chị phí cho khuôn cối cao ~ Thích hợp cho sản xuất loạt lớn, giá thành sẽ cạnh tranh Một số hình ảnh vẻ sản phẩm đập tắm của ngành gia công áp lực Hình 3.41 | Két gua sau khi md phong voi kich thước hạt 0,02 mưm 74 Hình 3.42 | Thay di thang s6 khi kich thube hat là 0. | KẾ quả sau kửủ mô phông với kích thước hạt 0,04 mưm 7 Hình 3.45 | Thay đối thông số khi kích thước hạt là 0,08 man 77 Hình 3. | KỖI guả sau khi mô phông với kích thước hại 0,08 am 77 Hình 3.47 | KẾ guả mô phông kh ma sát là 0,12 78 Hinh 3.48 _ | KẾI guả mô phông khi ma sát là 0,4 79 Bang 3.49 | Lực đập tại các vị trí (tấn) 79 1Hình 3.50 | Hiểu đỗ so sánh ảnh hưởng của ma sát đến lực đập 80 CHIƯƠNG II: MÔ PHÒNG SỐ QUÁ TRÌNII TẠO IÏNII MICRO CHI TIẾT TRONG CÔNG NGHIỆP DIỆN TỬ .1 Khái niệm Mô phỏng số.2 Phần mềm mô phỏng số " - 36 3. Mô phỏng quá trình đập nổi micro 39 3.4 Mô hình Sản phẩm để thực hiện Mô phỏng số.5 Phương án công nghệ.6 Tính toán phôi - - 46 3.7 So sánh thông số ảnh hướng khi thay đổi nhiệt độ phôi 62 3.8 So sánh thông số ảnh hưởng khi thay đổi tốc đệ dập.

5o sánh thông số ảnh hưởng khi thay đổi kích thước hạt.10 8o sánh thông số ảnh hương khi thay đỗi ma sat giữa khuôn — phôi. 78 KÉT LUẬN 81 TAI LIEU THAM KHAO - 82 LOI CAM BOAN Tôi là Nguyễn Tiền Dân, học viên lớp Cao học Công nghệ chế tạo máy — Viện Đảo tạo sau đại học khóa 2010 Trường Dại học Bách khóa Hà Nội. Sau hai năm học tập và nghiên cứu, được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và đặc biệt là sự giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Đắc Trung, đến nay tôi đã hoàn thiện luận văn tốt nghiệp với dễ tải “NghiÊn cứu công nghệ dận micro để chế tạo các chỉ tiết trung công nghiện điện tử” Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cửu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS-IS Nguyễn Đắc ‘Trung va chỉ tham khảo các tải liệu đã liệt kê. Các số liêu trong bản luận văn này là số liệu thực tế, không bịa đặt.

Nếu có bất cứ sai phạm nảo tôi xin chịu trách nhiệm trước hội đồng tốt nghiệp va nhà trường, Ngày 15 tháng 8 năm 2012 Iloc vién Nguyễn Tiến Dân LỜI CẢM ƠN Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại Viện Đảo tạo sau đại học — Trường Dai học Bach Khoa Hà Nội, tác giã luận văn xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sic toi PGS. TS Nguyễn Đắc Trưng — người đưa raý tướng, định hưởng các phương pháp nghiên cứu của đề tài cũng nhức về sự chỉ bảo tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn. Tôi xm chân thành cảm on Ban giám hiệu Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cùng quý thay cô Viện Dàảo tạo sau đại học đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa học Ngày 15 tháng 8 năm 2012 Toc vién Nguyễn Tiến Dân LOI CAM BOAN Tôi là Nguyễn Tiền Dân, học viên lớp Cao học Công nghệ chế tạo máy — Viện Đảo tạo sau đại học khóa 2010 Trường Dại học Bách khóa Hà Nội. Sau hai năm học tập và nghiên cứu, được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và đặc biệt là sự giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Đắc Trung, đến nay tôi đã hoàn thiện luận văn tốt nghiệp với dễ tải “NghiÊn cứu công nghệ dận micro để chế tạo các chỉ tiết trung công nghiện điện tử” Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cửu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS-IS Nguyễn Đắc ‘Trung va chỉ tham khảo các tải liệu đã liệt kê.

Các số liêu trong bản luận văn này là số liệu thực tế, không bịa đặt. Nếu có bất cứ sai phạm nảo tôi xin chịu trách nhiệm trước hội đồng tốt nghiệp va nhà trường, Ngày 15 tháng 8 năm 2012 Iloc vién Nguyễn Tiến Dân LỜI CẢM ƠN Sau thời gian nghiên cứu, học tập tại Viện Đảo tạo sau đại học — Trường Dai học Bach Khoa Hà Nội, tác giã luận văn xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sic toi PGS. TS Nguyễn Đắc Trưng — người đưa raý tướng, định hưởng các phương pháp nghiên cứu của đề tài cũng nhức về sự chỉ bảo tận tình và trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện luận văn. Tôi xm chân thành cảm on Ban giám hiệu Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội cùng quý thay cô Viện Dàảo tạo sau đại học đã tạo rất nhiều điều kiện để tôi hoàn thành tốt khóa học Ngày 15 tháng 8 năm 2012 Toc vién Nguyễn Tiến Dân Hình 3.41 | Két gua sau khi md phong voi kich thước hạt 0,02 mưm 74 Hình 3.42 | Thay di thang s6 khi kich thube hat là 0.

| KẾ quả sau kửủ mô phông với kích thước hạt 0,04 mưm 7 Hình 3.45 | Thay đối thông số khi kích thước hạt là 0,08 man 77 Hình 3. | KỖI guả sau khi mô phông với kích thước hại 0,08 am 77 Hình 3.47 | KẾ guả mô phông kh ma sát là 0,12 78 Hinh 3.48 _ | KẾI guả mô phông khi ma sát là 0,4 79 Bang 3.49 | Lực đập tại các vị trí (tấn) 79 1Hình 3.50 | Hiểu đỗ so sánh ảnh hưởng của ma sát đến lực đập 80 LOI CAM BOAN Tôi là Nguyễn Tiền Dân, học viên lớp Cao học Công nghệ chế tạo máy — Viện Đảo tạo sau đại học khóa 2010 Trường Dại học Bách khóa Hà Nội. Sau hai năm học tập và nghiên cứu, được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo và đặc biệt là sự giúp đỡ của PGS.TS Nguyễn Đắc Trung, đến nay tôi đã hoàn thiện luận văn tốt nghiệp với dễ tải “NghiÊn cứu công nghệ dận micro để chế tạo các chỉ tiết trung công nghiện điện tử” Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cửu của cá nhân tôi dưới sự hướng dẫn của PGS-IS Nguyễn Đắc ‘Trung va chỉ tham khảo các tải liệu đã liệt kê. Các số liêu trong bản luận văn này là số liệu thực tế, không bịa đặt.

Nếu có bất cứ sai phạm nảo tôi xin chịu trách nhiệm trước hội đồng tốt nghiệp va nhà trường, Ngày 15 tháng 8 năm 2012 Iloc vién Nguyễn Tiến Dân LOI CAM BOAN Tôi là Nguyễn Tiền Dân, học viên lớp Cao học Công nghệ chế tạo máy — Viện Đảo tạo sau đại học khóa 2010 Trường Dại học Bách khóa Hà Nội.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ