CHƯƠNG 1 : PHÂN TÍCH GIÁ TRỊ HÀNG XUẤT KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP THEO THỊ TRƯỜNG. MỤC ĐÍCH, Ý NGHĨA: Mục đích: - Đánh giá được thuận lợi và khó khăn trong hoạt động XK trên thị trường mà DN triển khai xâm nhập. - Nghiên cứu các nhân tố tác động hiện tại và tương lai đến khả năng XK của công ty trên từng thị trường. - Đề xuất những giải pháp duy trì và phát triển thị trường.
Ý nghĩa: + Tăng cường xuất nhập khẩu hàng hóa hợp lý có ý nghĩa to lớn trong việc góp phần tăng nhanh tốc độ phát triển kinh tế quốc dân, tăng thu nhập dân cư và giải quyết tốt chính sách lao động xã hội, sử dụng có hiệu quả khả năng tiềm tàng của sản xuất, cải thiện cán cân thanh toán quốc tế và nâng cao địa vị kinh tế nước nhà trên trường quốc tế. +Có ý nghĩa quan trọng trong việc phát hiện những khả năng tiềm tàng chưa được sử dụng, vạch rõ những thành tích và khuyết điểm trong quá trình kinh doanh , từ đó có biện pháp tối ưu nhằm thúc đẩy quá trình kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao. Việc PTTH XNK hàng hóa trở lên cần thiết để tạo điều kiện DN chủ động sáng tạo trong việc tiếp cận thị trường thế giới, mở rộng giao lưu hàng hóa với nước ngoài và kinh doanh có lãi. PHƯƠNG TRÌNH KINH TẾ: Gxk = Ga + Gb + Gc + Gd + Ge + Gm + Gn Trong đó: Gxk: Tổng giá trị hàng xuất khẩu.
Ga: Giá trị xuất khẩu vào thị trường Hàn quốc. Gb: Giá trị xuất khẩu vào thị trường Đông Nam As. Gc: Giá trị xuất khẩu vào thị trường Nhật Bản. Gd: Giá trị xuất khẩu vào thị trường EU.
Ge: Giá trị xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ. Gm: Giá trị xuất khẩu vào thị trường Trung Quốc. Gn: Giá trị xuất khẩu vào thị trường khác. XÁC ĐỊNH ĐỐI TƯỢNG PHÂN TÍCH: ∆G = G1 – G0 =38,439,633–33,851,255= 4,588,378 Trong đó: G1: Tổng giá trị hàng xuất khẩu ở kỳ nghiên cứu G0: Tổng giá trị hàng xuất khẩu ở kỳ gốc Lập bảng phân tích ST T Thị trường M Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu So Chênh lệch đế Quy Tỷ Quy Tỷ sánh (103đ) xu mô trọng mô trọng (%) (103đ) (%) (103đ) (%) 1 Hàn Quốc 3,926,746 11.3 66,42 -1807464 7 Thị trường khác 9,783,013 28.0 86,44 -1326293 Gía trị xuất 100 100 khẩu 33,851,255 38,439,633 113,55 4,588,378 V.
TIẾN HÀNH PHÂN TÍCH: 1 Đánh giá chung Qua số liệu trong bảng phân tích cho ta thấy: Doanh thu theo thị trường của doanh nghiệp ở kỳ gốc là 33,851,255(103đ). Doanh thu ở kỳ nghiên cứu là 38,439,633(103đ). Như vậy, doanh thu kỳ nghiên cứu đạt 113,55% so với kỳ gốc, tăng 4,588,378 (103đ). Doanh thu theo thị trường của doanh nghiệp tăng lên là do ảnh hưởng của việc xuất khẩu hàng hóa sang 7 thị trường nước ngoài là: Hàn Quốc, Đông Nam Á, Nhật Bản, EU, Hoa Kỳ, Trung Quốc và các thị trường khác.
Trong đó, có 3 thị trường làm giảm tổng doanh thu của doanh nghiệp, đó là thị trường EU, thị trường Trung Quốc và thị trường khác. Và có 6 thị trường làm tổng doanh thu của doanh nghiệp tăng lên, đó là thị trường Hàn Quốc, Đông Nam Á, Nhật Bản, Hoa Kỳ. Trong 2 thị trường làm doanh thu của doanh nghiệp giảm xuống thì thị trường Trung Quốc là thị trường làm doanh thu của doanh nghiệp giảm nhiều nhất, giảm 5,34% tương đương với 1,807,464 (103đ). Thị trường EU là thị trường làm giảm doanh thu của doanh nghiệp ít nhất, giảm 2,22% tương đương với 751,240 (103đ).
Đối với 6 thị trường làm tăng doanh thu của doanh nghiệp, thị trường Nhật Bản là thị trường làm tăng doanh thu của doanh nghiệp nhiều nhất, tăng đến 6,34%, tương ứng với tăng 2,146,203 (103đ). Thị trường Hoa Kỳ ảnh hưởng đến việc tăng doanh thu của doanh nghiệp ít nhất, chỉ tăng 1,29% tương ứng với 437,115 (103đ). 2 Nội dung phân tích 16 Phân tích chi tiết các nhân tốc ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích “Doanh thu theo thị trường” của doanh nghiệp. Thị trường Hàn Quốc Biến động kinh tế thị trường Hàn Quốc Thị trường Hàn Quốc có doanh thu xuất khẩu kỳ gốc là 3,926,746 (103đ), chiếm tỉ trọng 11.
Đến kì nghiên cứu con số này đạt 4,766,514 (103đ), tỉ trọng tăng lên 12. So sánh kỳ nghiên cứu đạt 121,39% so với kỳ gốc, tăng một lượng tương đương đến 839769 (103đ). Doanh thu tại thị trường Hàn Quốc tăng tại kỳ nghiên cứu đã góp phần làm tăng 2,48% đến tổng doanh thu xuất khẩu theo thị trường của doanh nghiệp. Biến động này là do ảnh hưởng của các nguyên nhân: Nguyên nhân 1: Nhu cầu sử dụng sản phẩm tại Hàn Quốc tăng mạnh, nên phải đẩy mạn quá trình xuất hàng Nguyên nhân khách quan tích cực Nguyên nhân 2: Đàm phán mậu dịch AKFTA thành công.
Hiệp định FTA mang đến lợi ích nhiều mặt cả về thuế và giá cho hàng hóa Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc. Cụ thể chỉ cần kê khai chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) cũng sẽ được hỗ trợ thuế suất, xúc tiến thương mại và hỗ trợ thông quan tại Hàn Quốc. Điều này giúp công ty dễ dàng xuất khẩu hàng hóa sang Hản Quốc, tăng mạnh doanh thu của công ty. Nguyên nhân khách quan tích cực 17 Nguyên nhân 3 : Chất lượng sản phẩm xuất xứ từ Việt Nam tăng do đó lượng tiêu thụ hàng Việt Nam tại Hàn Quốc gia tăng dẫn tới tăng quy mô xuất khẩu sang thị trường này.
Nỗ lực cải thiện chất lượng sản phẩm Việt Nam cũng đã được đền đáp dẫn đến nhu cầu sử dụng hàng Việt Nam tại Hàn Quốc cũng được gia tăng góp phần mở rộng quy mô xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc, tăng đáng kể doanh thu của doanh nghiệp tại thị trường này. Nguyên nhân chủ quan tích cực Nguyên nhân 4: Các công ty Hàn Quốc ngày càng nhiều tại Việt Nam giúp công ty có thể tiếp cận được những yêu cầu hàng hóa, chất lượng sản phẩm theo đúng yêu cầu. Việc tiếp nhận đầu tư từ nước ngoài, cụ thể là Hàn Quốc đã góp phần giúp công ty có thể tiếp cận thị trường này dễ dàng hơn, tìm hiểu được thị hiếu, tiêu chuẩn cụ thể hơn để có thể đảm bảo rằng sản phẩm của công ty đáp ứng được đúng yêu cầu của khách hàng, tạo được độ tin dùng và đẩy mạnh doanh thu hơn trước. Nguyên nhân chủ quan tích cực - Trong 4 nguyên nhân trên: Nguyên nhân 1 là nguyên nhân chính khách quan tích cực Nguyên nhân 3 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực Biện pháp cho nguyên nhân chính chủ quan tích cực là: Đứng trước sự cạnh tranh của đất nước rất phát triển về công nghệ như Hàn Quốc chúng ta càng phải đẩy cao chất lượng sản phẩm cũng như tối giản về giá thành 18 nhưng vẫn luôn đảm bảo về uy tín của doanh nghiệp để có thể cạnh tranh với sản phẩm nước bạn thì mới có thể nắm chắc được thị trường, rồi mở rộng và đẩy mạnh doanh thu cho doanh nghiệp.
b, Thị trương Nhật Bản Biến động kinh tế thị trường Nhật Bản Thị trường Nhật Bản có doanh thu xuất khẩu kỳ gốc là 2,504,993 (103đ), chiếm tỉ trọng 7. Đến kì nghiên cứu con số này đạt 4,651,196 (103đ), tỉ trọng tăng lên 12. So sánh kỳ nghiên cứu đạt 185,68% so với kỳ gốc, tăng một lượng tương đương đến 2,146,203 (103đ). Doanh thu tại thị trường tăng tại kỳ nghiên cứu đã góp phần làm tăng 6,34% đến tổng doanh thu xuất khẩu theo thị trường của doanh nghiệp.
Biến động này là do ảnh hưởng của các nguyên nhân: Nguyên nhân 1: Các doanh nghiệp sản xuất hàng hóa xuất khẩu sang Nhật Bản đã cải tiến công nghệ và nâng cao chất lượng sản phẩm để đáp ứng, phù hợp với yêu cầu của nước bạn. Doanh nghiệp luôn tìm những phương pháp mới, cố gắng cải thiện năng suất, nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã mới nhưng vẫn cố gắng duy trì mức giá tối ưu đảm bảo doanh thu cho công ty. Thành công đó là do nỗ lực và sự cố gắng của công ty trong việc tìm kiếm những nguồn nguyên liệu chất lượng cũng như giá cả rất phải chăng. Nguyên nhân chủ quan tích cực Nguyên nhân 2: Doanh nghiệp mở rộng thị trường, đa dạng các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản 19 Trong những năm gần đây, công ty đã xây dựng được chỗ đứng uy tín tại thị trường Nhật Bản với chủ lực là các mặt hàng dệt, may,… luôn tăng đều trong các năm và đạt những con số ấn tượng ( 23,8% so với cùng kỳ năm trước).
Bên cạnh đó, các mặt hàng phụ tùng vận tải, máy móc thiết bị, hải sản,… cũng tăng đạt doanh thu tốt. Nguyên nhân chủ quan tích cực Nguyên nhân 3: Nhiều doanh nghiệp Nhật Bản đầu tư sang Việt Nam để sản xuất hàng hóa sau đó xuất trở lại về Nhật Bản Với sự đầu tư của các doanh nghiệp Nhật Bản vào thị trường Việt Nam xây dựng những xí nghiệp, nhà máy sản xuất hàng hóa thiết bị, tận dụng cơ hội đó, doanh nghiệp đã chế tạo và xuất khẩu những linh kiện điện tử, chi tiết hàng hóa ngược lại chính thị trường Nhật Bản để lắp ráp, đem lại nguồn doanh thu không nhỏ cho doanh nghiệp. Nguyên nhân khách quan tích cực Nguyên nhân 4: Hiệp định ký kết hợp tác ASEAN – Nhật Bản (AJCEP) có hiệu lực đem lại lợi ích về thuế và giá cho hàng hóa Việt Nam xuất sang Nhật Bản Sau khi hiệp định AJCEP được kí kết tạo nên bước ngoặc đối với các nước ASEAN nói chung và cả Việt Nam nói riêng, là 1 hiệp định thương mại tự do toàn diện cả về thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế, đem lại lợi ích về thế cũng như giá cả hàng hóa Việt Nam xuất khẩu, làm tăng đáng kể kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam cũng như doanh thu của công ty. Nguyên nhân khách quan tích cực - Trong 4 nguyên nhân phân tích trên: 20 Nguyên nhân 2 là nguyên nhân chính chủ quan tích cực.
Nguyên nhân 4 là nguyên nhân chính khách quan tích cực.