Tổng quan luận án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai thông qua công cụ quy hoạch giữ vai trò quan trọng trong việc định hướng không gian, phân bổ nguồn lực và kiểm soát quá trình phát triển kinh tế - xã hội. Xuất phát từ quan điểm của Karl Marx rằng "đất đai là tài sản mãi mãi với loài người, là điều kiện để sinh tồn, là điều kiện không thể thiếu được để sản xuất, là tư liệu sản xuất cơ bản trong nông, lâm nghiệp", quy hoạch sử dụng đất đai được xác định theo Khoản 2 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 là việc phân bố và khoanh vùng đất đai theo không gian sử dụng cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu trên cơ sở tiềm năng đất đai và nhu cầu sử dụng của các ngành, lĩnh vực đối với từng vùng và đơn vị hành chính trong một khoảng thời gian xác định.

Trong thực tiễn quản lý đất đai tại Việt Nam, công tác lập, thẩm định và thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bộc lộ nhiều điểm bất cập. Các nghiên cứu thực tế chỉ ra rằng việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất cấp huyện còn chậm so với quy định, ảnh hưởng trực tiếp đến việc giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (Phan Trung Hiền và Nguyễn Tấn Trung, 2016). Sự thiếu đồng bộ về thời gian và nội dung giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội khiến nhiều quy hoạch có chất lượng thấp, phải điều chỉnh nhiều lần và thiếu tính khả thi (Lê Thị Phúc, 2008). Thêm vào đó, việc thiếu thống nhất trong chỉ tiêu thống kê phân loại đất, hạn chế về năng lực đội ngũ cán bộ, công tác thanh tra giám sát chưa thường xuyên và việc lấy ý kiến nhân dân còn mang tính hình thức (Ngô Thạch Thảo Ly và ctv, 2019) đã đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đánh giá toàn diện cơ chế quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất đai.

Mục tiêu chung của luận án là đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất trong giai đoạn 2011 - 2020, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất làm cơ sở đề xuất cơ chế quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất cho phát triển bền vững, nghiên cứu điển hình tại địa bàn thành phố Cần Thơ.

Bốn mục tiêu cụ thể được xác định rõ:

  1. Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất đai trong giai đoạn 2011 - 2020.
  2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất đai trong điều kiện thực tế tại thành phố Cần Thơ.
  3. Làm rõ mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất đai và các loại hình quy hoạch khác.
  4. Đề xuất cơ chế và giải pháp quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất đai hướng đến mục tiêu phát triển bền vững.

Giả thuyết nghiên cứu của luận án đặt ra là: Tất cả các nhóm yếu tố bao gồm kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế pháp lý và các yếu tố khác (năng lực cán bộ, tầm nhìn, tính kế thừa) đều có tác động có ý nghĩa đến quy hoạch sử dụng đất đai tại địa bàn nghiên cứu.

Đối tượng nghiên cứu của luận án là cơ chế quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất đai, các nhân tố tác động và mối quan hệ giữa các loại hình quy hoạch. Đối tượng điều tra khảo sát thực địa bao gồm 03 nhóm: người sử dụng đất có đất nằm trong vùng quy hoạch, cán bộ quản lý/chuyên môn về quản lý đất đai, và các doanh nghiệp đầu tư kinh doanh bất động sản.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn hành chính thành phố Cần Thơ.
  • Thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá hiện trạng và kết quả thực hiện quy hoạch được thu thập trong giai đoạn 2010 - 2020; các số liệu khảo sát sơ cấp được thực hiện trong thời gian triển khai nghiên cứu sinh.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã hệ thống hóa các nền tảng lý thuyết và công trình nghiên cứu trong nước cũng như quốc tế về đất đai, quy hoạch sử dụng đất và phát triển bền vững:

Về khái niệm và phương pháp luận quy hoạch: Khái niệm đất đai được tổng thuật từ giác độ địa lý của Brinkman và Smyth (1973), định nghĩa tại Hội nghị Môi trường Rio de Janeiro (1993), quan điểm của Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc (FAO, 1993, 1999, 2000), Fresco et al. (1992), Lê Quang Trí (2005), và quy định của các bộ Luật Đất đai năm 1993, 2003, 2013. Định nghĩa phát triển bền vững dựa trên báo cáo của Ủy ban Môi trường và Phát triển Thế giới (WCED, 1987) và nghiên cứu của Nguyễn Hữu Ngữ (2010).

Về các phương pháp kỹ thuật quy hoạch: Tác giả điểm lại sự phát triển của các công cụ hỗ trợ quy hoạch qua các thời kỳ:

  • Phương pháp đánh giá đa tiêu chuẩn (Multi-Criteria Evaluation - MCE) được Voogd (1983) phát triển nhằm giải quyết mâu thuẫn đa mục tiêu.
  • Ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (GIS) của Yialouris et al. (1997) và sự tích hợp GIS - MCE của Mendoza (1997).
  • Quy trình 10 bước quy hoạch sử dụng đất của FAO (1993) và phương pháp quy hoạch sử dụng đất có sự tham gia của người dân (PLUP) được FAO (1999) và Christ (1999) chuẩn hóa.
  • Mô hình tích hợp FAO-MCE của Nguyễn Hiếu Trung (2006) kết hợp kỹ thuật tổ hợp trọng số tuyến tính (WLC) của Beinat và Nijkamp (1998).
  • Phương pháp phân tích tối ưu quy hoạch sử dụng đất (LUPAS) dựa trên quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu (IMGLP) của Hoanh et al. (1998) và các phân tích về hạn chế của LUPAS từ Tawang et al. (2000), Ismail et al. (2001), Lai et al. (2002), cùng mô hình toán tối ưu của Bùi Thế Tâm và Bùi Minh Trí (1996).

Về kinh nghiệm quốc tế: Luận án phân tích cơ chế quản lý quy hoạch đất đai tại Hà Lan, Thụy Điển, Hàn Quốc, Canada và Trung Quốc (Nguyễn Thảo, 2013; Nguyễn Hữu Ngữ, 2010), rút ra bài học về phân cấp thẩm quyền, quy trình tham vấn cộng đồng, tính linh hoạt của kỳ quy hoạch và việc thiết lập ranh giới bảo vệ nghiêm ngặt đối với đất nông nghiệp.

Về các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất: Luận án phân loại các nghiên cứu đi trước thành 05 nhóm yếu tố trọng tâm:

Nhóm yếu tố Tác giả và năm công bố Phương pháp áp dụng Kết quả và nội dung chính
Kinh tế Nguyễn Hữu Ngữ và ctv (2020) Thang đo Likert Nguồn vốn và tổ chức thực hiện ảnh hưởng lớn nhất đến tạo quỹ đất
Huỳnh Phú Hiệp và ctv (2019) Phân tích MCA kết hợp AHP Nhóm kinh tế - xã hội quyết định kết quả thực hiện kế hoạch đất đai Cần Thơ
Lê Anh Tuấn và Võ Quang Minh (2015) Tổng hợp phân tích Xác định 8 yếu tố tác động chủ đạo (vốn, thị trường, việc làm, tái định cư...)
Xã hội Nguyễn Việt Phương và ctv (2017) Mô hình ITLUP, JICA-STRADA Tương tác giữa quy hoạch sử dụng đất và mạng lưới giao thông vận tải
Đinh Thanh Sang (2017) PRA Tầm quan trọng của sự tham gia từ nhân tố uy tín trong cộng đồng
Miljković J. Z. (2012) Tổng hợp tài liệu Gia tăng dân số đô thị và áp lực lên sử dụng đất vùng ven đô
Toan T. và Van Dong D. (2020) Lược khảo tài liệu Tích hợp giao thông vào quy hoạch sử dụng đất theo mô hình Singapore
H. Barton (2009) Phân tích tài liệu Lối sống, sức khỏe cộng đồng và ô nhiễm tác động đến hình thái đô thị
Môi trường Vũ Thùy Linh và ctv (2019) SWAT, HEC-RAS, Mann-Kendall Ngập lụt và xâm nhập mặn ảnh hưởng đến quy hoạch đất tại TP.HCM/Cần Giờ
Gordon A. et al. (2009) Zonation Tích hợp dữ liệu loài bị đe dọa vào quy hoạch bảo tồn đất đai
Lovell S. (2010) Tổng quan tài liệu Nông nghiệp đô thị và khả năng thích ứng với biến đổi khí hậu
Thể chế, Pháp luật Hồ Kiệt và ctv (2014) Nghiên cứu trường hợp Bất cập chính sách và quy hoạch đất vùng ven đô tại Phú Vang, Thừa Thiên Huế
Lê Nguyên Ly Ly và Nhữ Thị Xuân (2021) Đánh giá chính sách Đánh giá hiệu quả phương án quy hoạch đất đai tại An Lão, Bình Định
Norman I. F. và Fainstein (1987) Phân tích thể chế Sự thay đổi chính sách phát triển kinh tế tác động đến quy hoạch đất tại Mỹ
Con người & Năng lực FAO (1993); Võ Văn Việt (2008) Tham vấn cộng đồng Sự đồng thuận xã hội và năng lực của đội ngũ quản lý trong lập quy hoạch
Vũ Thị Minh Huệ (2019) WebGIS mã nguồn mở Ứng dụng công nghệ hỗ trợ dự báo nhu cầu sử dụng đất
Suhardiman D. (2019) Nghiên cứu so sánh Sự tranh chấp quyền lực cấp địa phương và yêu cầu công bằng xã hội tại Lào

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết là: Mặc dù đã có các công trình đánh giá riêng lẻ từng khía cạnh kinh tế, kỹ thuật hoặc chính sách, nhưng chưa có nghiên cứu nào tích hợp đầy đủ 05 nhóm yếu tố (kinh tế, xã hội, môi trường, thể chế pháp lý, con người) bằng mô hình định lượng EFA và hồi quy đa biến; đồng thời đối sánh trực tiếp sự sai biệt trong góc nhìn giữa 03 chủ thể (người dân, cán bộ quản lý, doanh nghiệp bất động sản) và làm rõ các điểm xung đột kỹ thuật - pháp lý giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch chuyên ngành khác tại đô thị trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án xây dựng khung phân tích dựa trên mô hình định lượng gồm 05 nhóm biến độc lập với 17 biến quan sát, đo lường tác động đến biến phụ thuộc là quy hoạch sử dụng đất đai hướng đến phát triển bền vững:

Nhóm biến Mã hóa Tên biến quan sát cụ thể Thang đo
Kinh tế KT1 Nguồn kinh phí chi cho quy hoạch (lập, triển khai, điều chỉnh) Likert 1-5
KT2 Tăng trưởng kinh tế Likert 1-5
KT3 Cơ cấu kinh tế Likert 1-5
Xã hội XH1 Đặc điểm nhân khẩu học (dân số, dân trí, sinh kế, thu nhập) Likert 1-5
XH2 Sự đồng thuận xã hội Likert 1-5
XH3 Tốc độ đô thị hóa Likert 1-5
XH4 Yếu tố văn hóa – lịch sử, phong tục tập quán Likert 1-5
Môi trường MT1 Điều kiện tự nhiên (khí hậu, tài nguyên, khoáng sản) Likert 1-5
MT2 Vị trí địa lý Likert 1-5
MT3 Biến đổi khí hậu Likert 1-5
Thể chế, pháp lý PL1 Các quy định của pháp luật về quy hoạch sử dụng đất Likert 1-5
PL2 Công tác kiểm tra, giám sát thực hiện quy hoạch Likert 1-5
PL3 Sự đồng bộ giữa các loại hình quy hoạch Likert 1-5
PL4 Các quy định, tiêu chí bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Likert 1-5
Yếu tố khác / Con người K1 Năng lực cán bộ (tham mưu, quản lý, lãnh đạo) Likert 1-5
K2 Tầm nhìn và định hướng phát triển Likert 1-5
K3 Kinh nghiệm và sự kế thừa từ các kỳ quy hoạch trước Likert 1-5

Phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai, thuyết minh quy hoạch, bản đồ hiện trạng và quy hoạch sử dụng đất các giai đoạn 2010, 2015, 2020 do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ và Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ cung cấp.
  • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia (PRA) kết hợp thảo luận nhóm chuyên gia (KIP). Bảng hỏi khảo sát sử dụng thang đo khoảng cách Likert 5 mức độ (1 = Rất không đồng ý; 2 = Không đồng ý; 3 = Trung hòa/Phân vân; 4 = Đồng ý; 5 = Rất đồng ý). Cỡ mẫu thực tế là 300 mẫu, phân bổ đồng đều thành 3 nhóm đối tượng: 100 phiếu người dân trong vùng quy hoạch, 100 phiếu cán bộ quản lý và chuyên môn, 100 phiếu doanh nghiệp bất động sản. Cỡ mẫu này thỏa mãn tiêu chuẩn mẫu phân tích nhân tố của Hair et al. (2006) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2005) (tỷ lệ tối thiểu 5 quan sát cho 1 biến đo lường).

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha trên phần mềm SPSS: Thang đo được chấp nhận khi Cronbach’s Alpha nằm trong khoảng 0,60 đến 0,95 (Bland & Altman, 1997; Hair et al., 1998) và hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) lớn hơn 0,30 (Nunnally & Bernstein, 1994).
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra tính thích hợp qua hệ số Kaiser-Meyer-Olkin (KMO > 0,50; Kaiser, 1974; Norusis, 1994), kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê (Sig. < 0,05), hệ số Eigenvalues > 1, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) > 50%, và hệ số tải nhân tố (Factor Loading) > 0,50 (Igbaria et al., 1995).
  • Phân tích hồi quy đa biến: Xác định mức độ và chiều hướng tác động của từng nhóm yếu tố đến quy hoạch sử dụng đất, kiểm định mức ý nghĩa thống kê của các hệ số hồi quy (Sig. < 0,05; Đinh Phi Hổ, 2011).
  • Phân tích ma trận SWOT (Điểm mạnh, Điểm yếu, Cơ hội, Thách thức): Đánh giá tổng hợp công tác quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020.
  • Phương pháp so sánh và đối chiếu: Phân tích sự tương đồng, khác biệt và bất cập kỹ thuật giữa quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch xây dựng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu

Chương 1 trình bày lý do lựa chọn đề tài, tính cấp thiết của công tác quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất trong bối cảnh đô thị hóa và biến đổi khí hậu tại Cần Thơ. Tác giả xác định 01 mục tiêu chung, 04 mục tiêu cụ thể, 04 nội dung nghiên cứu tương ứng và giới hạn phạm vi không gian tại Cần Thơ giai đoạn 2010 - 2020. Chương này khẳng định ý nghĩa khoa học trong việc bổ sung hệ thống nhân tố ảnh hưởng và ý nghĩa thực tiễn cung cấp cơ sở dữ liệu cho chính quyền địa phương hoàn thiện công tác quản lý đất đai.

Chương 2: Tổng quan quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất đai

Nội dung chương 2 tập trung phân tích các khái niệm cơ bản về đất đai, quy hoạch sử dụng đất, phát triển bền vững và quản lý nhà nước. Tác giả phân tích hệ thống văn bản pháp lý từ Luật Đất đai năm 1993, Nghị định 68/2001/NĐ-CP, Thông tư 1842/2001/TT-TCĐC, Luật Đất đai 2003, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Thông tư 30/2004/TT-BTNMT đến Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Thông tư 29/2014/TT-BTNMT. Hệ thống quy hoạch được mô tả theo cấu trúc 3 cấp (quốc gia, tỉnh, huyện) cùng thẩm quyền của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân và cơ quan chuyên môn (Bộ, Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường).

Chương 2 tổng hợp kinh nghiệm quản lý quy hoạch đất đai tại 05 quốc gia (Hà Lan, Thụy Điển, Hàn Quốc, Canada, Trung Quốc); phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật thành phố Cần Thơ (mạng lưới giao thông đường bộ 2.762,84 km, 6 tuyến quốc lộ, hệ thống đường thủy 1.157 km, Cảng Cái Cui, Sân bay Quốc tế Cần Thơ cấp 4E công suất 3 triệu khách/năm, Trung tâm điện lực Ô Môn 2.700 MW, 327/455 trường học đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ 49,9 giường bệnh/10.000 dân) và định hướng theo Nghị quyết số 59-NQ/TW của Bộ Chính trị cùng Quyết định 1533/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (đến năm 2025 tỷ lệ đô thị hóa đạt 76%, năm 2030 đạt 80%). Từ việc lược khảo tài liệu, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu 05 nhóm yếu tố và 17 biến quan sát.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Chương này mô tả chi tiết quy trình thu thập số liệu thứ cấp và sơ cấp qua điều tra PRA với 300 mẫu khảo sát. Tác giả thiết lập quy trình phân tích số liệu qua các bước kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy đa biến và thiết lập ma trận phân tích SWOT 2x2 để đánh giá công tác quy hoạch.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 là chương nội dung thực nghiệm trọng tâm của luận án, tập trung vào 4 nhóm kết quả:

  • Thực trạng và kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020: Thông qua số liệu các Bảng 4.1 đến Bảng 4.7, luận án so sánh hiện trạng sử dụng đất các năm 2010, 2015, 2020 với chỉ tiêu quy hoạch được duyệt, chỉ ra việc thực hiện nhiều chỉ tiêu đất phi nông nghiệp và chuyển đổi mục đích sử dụng đất chưa đạt kế hoạch đề ra. Ma trận SWOT (Bảng 4.7) làm rõ các điểm mạnh (vị trí trung tâm vùng, khung pháp lý hoàn thiện dần), điểm yếu (chất lượng quy hoạch thấp, điều chỉnh nhiều lần, năng lực cán bộ chưa đồng đều), cơ hội (chính sách phát triển vùng ĐBSCL, thu hút FDI) và thách thức (áp lực biến đổi khí hậu, xung đột lợi ích giữa các bên liên quan).
  • Kết quả kiểm định thống kê và phân tích nhân tố: Các Bảng 4.8 đến 4.14 trình bày chi tiết đặc điểm mẫu khảo sát, kết quả kiểm định Cronbach’s Alpha và phân tích EFA cho các biến độc lập và biến phụ thuộc. Kết quả hồi quy xác nhận cả 05 nhóm yếu tố (Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Thể chế pháp lý, Con người/Yếu tố khác) đều có ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất tại Cần Thơ. Luận án chỉ ra sự khác biệt về trọng số đánh giá giữa 3 nhóm: người dân quan tâm nhiều nhất đến sinh kế, bồi thường và môi trường; doanh nghiệp chú trọng đến tính ổn định của quy hoạch và thủ tục đất đai; cán bộ quản lý nhấn mạnh tính pháp lý, cơ chế kiểm tra giám sát và quy trình kỹ thuật.
  • Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất và các quy hoạch khác: Luận án chỉ rõ 05 điểm tương đồng và 05 điểm khác biệt giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch xây dựng và các quy hoạch ngành. Bảng 4.16 và 4.17 phân tích cụ thể sự bất cập trong hệ thống phân loại đất, ranh giới không gian và kỳ hạn quy hoạch giữa ngành Tài nguyên - Môi trường và ngành Xây dựng.
  • Đề xuất giải pháp: Xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý quy hoạch đất đai, chia thành nhóm giải pháp chung về cơ chế, chính sách, phương pháp tiếp cận và nhóm giải pháp đặc thù áp dụng cho thành phố Cần Thơ.

Chương 5: Kết luận và kiến nghị

Chương 5 tóm tắt các kết quả đạt được tương ứng với 04 mục tiêu nghiên cứu của luận án, khẳng định việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất 2011 - 2020 chưa đạt kế hoạch, xác định chính xác mô hình 05 nhóm yếu tố chi phối và đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường cũng như Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án

  • Về mặt lý luận và phương pháp luận: Luận án đã tích hợp thành công mô hình định lượng (EFA và hồi quy đa biến) để lượng hóa mức độ tác động của 05 nhóm nhân tố chính (Kinh tế, Xã hội, Môi trường, Thể chế pháp lý, Con người/Khác) gồm 17 biến quan sát đến quy hoạch sử dụng đất tại một đô thị trực thuộc trung ương ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu đã hệ thống hóa và chứng minh 05 điểm tương đồng và 05 điểm khác biệt giữa quy hoạch sử dụng đất và các loại hình quy hoạch khác, khẳng định nguyên tắc quy hoạch sử dụng đất là nền tảng không gian; mọi quy hoạch ngành có nhu cầu sử dụng đất bắt buộc phải phù hợp với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt.
  • Về mặt thực tiễn: Luận án đã phản ánh thực trạng chênh lệch giữa chỉ tiêu quy hoạch và kết quả thực hiện thực tế giai đoạn 2011 - 2020 tại Cần Thơ; chỉ ra sự xung đột trong bảng danh mục phân loại đất đai giữa quy hoạch sử dụng đất (ngành Tài nguyên và Môi trường) và quy hoạch xây dựng (ngành Xây dựng). Luận án cũng lượng hóa sự sai biệt về mức độ ưu tiên giữa 03 nhóm chủ thể (người dân, nhà quản lý, doanh nghiệp), làm cơ sở xây dựng cơ chế chia sẻ lợi ích và tham vấn cộng đồng.

Các nhóm giải pháp và kiến nghị đề xuất

Luận án đề xuất 05 nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý nhà nước về quy hoạch sử dụng đất:

  1. Nhóm giải pháp về hoàn thiện thể chế, chính sách và pháp luật: Thống nhất danh mục, chỉ tiêu phân loại đất giữa Luật Đất đai và Luật Quy hoạch đô thị/Xây dựng; ban hành hướng dẫn chi tiết quy trình lấy ý kiến cộng đồng có thực chất ngay từ giai đoạn lập nhiệm vụ quy hoạch thay vì chỉ lấy ý kiến khi công bố đồ án.
  2. Nhóm giải pháp về kinh tế và tài chính đất đai: Đảm bảo nguồn kinh phí thỏa đáng cho công tác điều tra, lập, thẩm định và giám sát quy hoạch; hoàn thiện cơ chế bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hài hòa lợi ích giữa nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.
  3. Nhóm giải pháp về nâng cao năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ: Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn cho cán bộ quản lý đất đai cấp huyện, xã; ứng dụng các mô hình hỗ trợ ra quyết định đa tiêu chuẩn (GIS, FAO-MCE, WebGIS) vào quy trình kỹ thuật lập phương án quy hoạch.
  4. Nhóm giải pháp về môi trường và thích ứng biến đổi khí hậu: Đưa các kịch bản ngập lụt, sạt lở bờ sông, xâm nhập mặn vào chỉ tiêu khoanh vùng sử dụng đất; phát triển mô hình nông nghiệp đô thị sinh thái thích ứng biến đổi khí hậu.
  5. Nhóm giải pháp đặc thù cho thành phố Cần Thơ: Tích hợp định hướng Nghị quyết 59-NQ/TW của Bộ Chính trị vào phân bổ quỹ đất hạ tầng kỹ thuật (trung tâm logistics, cảng biển Cái Cui, sân bay quốc tế, các trục cao tốc và trung tâm y tế chuyên sâu vùng).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi khảo sát không gian chỉ thực hiện trên địa bàn thành phố Cần Thơ, chưa mở rộng so sánh đối chứng với các tỉnh thành khác trong vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Cỡ mẫu điều tra dừng lại ở 300 phiếu khảo sát (100 người dân, 100 cán bộ, 100 doanh nghiệp), tập trung vào các nhóm đối tượng đại diện tại vùng quy hoạch trọng điểm của thành phố.
  • Số liệu thứ cấp phục vụ đánh giá thực hiện quy hoạch đất đai được tổng hợp theo mốc kỳ quy hoạch 2010 - 2020 theo quy định của Luật Đất đai 2013, chưa cập nhật trọn vẹn các biến động sau thời điểm Luật Quy hoạch 2017 có hiệu lực toàn diện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng mô hình nghiên cứu và thang đo sang các tỉnh lân cận thuộc vùng Đồng bằng sông Cửu Long có điều kiện sinh thái và tốc độ đô thị hóa tương đồng.
  • Đi sâu nghiên cứu cơ chế tích hợp số liệu không gian đa ngành trên nền tảng cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia và địa phương.
  • Nghiên cứu cơ chế định lượng hóa mức độ chia sẻ lợi ích giữa các bên liên quan trong quá trình thu hồi và chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo quy hoạch.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các cấp): Cung cấp cơ sở khoa học để rà soát, điều chỉnh các quy định pháp luật về lập, thẩm định quy hoạch; cung cấp các tiêu chí giải quyết xung đột ranh giới và phân loại đất giữa quy hoạch đất đai và quy hoạch xây dựng.
  • Đối với các viện nghiên cứu, đơn vị tư vấn quy hoạch: Cung cấp khung phương pháp luận kết hợp giữa quy trình FAO, kỹ thuật đánh giá có sự tham gia của người dân (PRA/PLUP) và mô hình phân tích định lượng EFA - hồi quy trong đánh giá tính khả thi của phương án quy hoạch.
  • Đối với giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên môi trường, Quy hoạch đô thị: Cung cấp cấu trúc nghiên cứu mẫu về đánh giá chính sách công và cơ chế quản lý đất đai, kết hợp phân tích định tính (SWOT, so sánh thể chế) và định lượng (SPSS, Cronbach's Alpha, EFA, Multiple Regression).

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của luận án là gì?
Luận án tập trung đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 - 2020, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quy hoạch và phân tích mối quan hệ giữa quy hoạch đất đai với các quy hoạch khác. Phạm vi không gian được thực hiện tại thành phố Cần Thơ với mốc thời gian thu thập dữ liệu thứ cấp từ năm 2010 đến 2020.

2. Mô hình nghiên cứu của luận án xác định những nhóm yếu tố nào ảnh hưởng đến quy hoạch sử dụng đất?
Mô hình nghiên cứu đề xuất và kiểm định 05 nhóm yếu tố chính với 17 biến quan sát:

  • Nhóm Kinh tế (3 biến: nguồn kinh phí KT1, tăng trưởng KT2, cơ cấu kinh tế KT3).
  • Nhóm Xã hội (4 biến: nhân khẩu học XH1, sự đồng thuận XH2, đô thị hóa XH3, văn hóa - lịch sử XH4).
  • Nhóm Môi trường (3 biến: điều kiện tự nhiên MT1, vị trí địa lý MT2, biến đổi khí hậu MT3).
  • Nhóm Thể chế pháp lý (4 biến: quy định pháp luật PL1, kiểm tra giám sát PL2, sự đồng bộ quy hoạch PL3, tiêu chí môi trường/phát triển bền vững PL4).
  • Nhóm Con người/Yếu tố khác (3 biến: năng lực cán bộ K1, tầm nhìn định hướng K2