Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp trường cơ chế báo cáo quốc gia thực hiện các điều ước quốc tế về quyền con người mà việt nam là thành viên

Báo cáo nghiên cứu Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp trường cơ chế báo cáo quốc gia thực hiện các điều ước quốc tế về quyền, thống kê phân tích số liệu, đánh giá xu hướng phát triển

Chuyên ngành

Pháp luật quốc tế về quyền con người

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Kỷ yếu hội thảo khoa học

2019

175
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

1. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÁC VĂN KIỆN QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CON NGƯỜI CỦA LIÊN HỢP QUỐC VÀ NGHĨA VỤ BÁO CÁO QUỐC GIA

1.1. Tổng quan về hệ thống các văn kiện quốc tế về quyền con người của Liên hợp quốc và nghĩa vụ báo cáo quốc gia

1.2. Hội đồng nhân quyền Liên hợp quốc: Cơ hội và thách thức

1.3. Cơ chế giám sát việc thực thi quyền con người của các ủy ban công ước — Một số vấn đề pháp lý và thực tiễn

1.4. Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về bảo đảm các quyền cơ bản của con người

1.5. Hiến pháp năm 2013 và sự phát triển trong tư tưởng nhà nước pháp quyền về coi trọng quyền con người

1.6. Các thiết chế bảo đảm quyền con người tại Việt Nam hiện nay — Thực trạng và giải pháp

1.7. Cơ chế rà soát định kỳ phổ quát về quyền con người (UPR) của Hội đồng nhân quyền Liên hợp quốc và sự tham gia của Việt Nam

1.8. Báo cáo quốc gia của Việt Nam thực hiện Công ước về quyền của người khuyết tật

1.9. Báo cáo quốc gia của Việt Nam thực hiện Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ - Một số khó khăn và giải pháp

1.10. Báo cáo quốc gia của Việt Nam thực hiện Công ước về quyền trẻ em (CRC) — Thực tiễn và kinh nghiệm

1.11. Báo cáo quốc gia của Việt Nam thực hiện Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị (ICCPR)

1.12. Báo cáo quốc gia của Việt Nam thực hiện Công ước chống tra tấn và trừng phạt hoặc đối xử tàn nhẫn, vô nhân đạo làm mất phẩm giá (CAT)

2. TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG CÁC VĂN KIỆN QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CON NGƯỜI CỦA LIÊN HỢP QUỐC

2.1. Sự ra đời và nội dung cơ bản của các văn kiện quốc tế về quyền con người của Liên hợp quốc

2.2. Nhóm văn kiện về các quyền con người cơ bản

2.3. Nhóm văn kiện về các quyền con người chuyên biệt

3. NGHĨA VỤ BÁO CÁO QUỐC GIA THEO QUY ĐỊNH CỦA CÁC VĂN KIỆN QUỐC TẾ VỀ QUYỀN CON NGƯỜI CỦA LIÊN HỢP QUỐC

3.1. Khái quát về nghĩa vụ của các quốc gia theo quy định của các văn kiện quốc tế về quyền con người của Liên hợp quốc

3.2. Nghĩa vụ báo cáo quốc gia theo cơ chế của các ủy ban công ước và Hội đồng nhân quyền Liên hợp quốc

Tóm tắt

I. Cơ chế báo cáo quốc gia và thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người tại Việt Nam

Cơ chế báo cáo quốc gia là một công cụ quan trọng trong việc thực hiện các điều ước quốc tế về quyền con người. Tại Việt Nam, cơ chế này được xây dựng dựa trên các nguyên tắc pháp lý quốc tế và nội luật hóa vào hệ thống pháp luật quốc gia. Việc thực hiện các điều ước quốc tế đòi hỏi sự cam kết mạnh mẽ từ phía quốc gia trong việc bảo vệ và thúc đẩy quyền con người. Các báo cáo quốc gia được xem là phương tiện để đánh giá mức độ tuân thủ và thực thi các cam kết quốc tế.

1.1. Khái quát về cơ chế báo cáo quốc gia

Cơ chế báo cáo quốc gia là một phần không thể thiếu trong hệ thống giám sát thực hiện các điều ước quốc tế về quyền con người. Theo đó, các quốc gia thành viên có nghĩa vụ định kỳ gửi báo cáo quốc gia đến các cơ quan giám sát của Liên hợp quốc. Các báo cáo này phản ánh tình hình thực hiện các cam kết quốc tế, bao gồm cả những thành tựu và thách thức. Tại Việt Nam, cơ chế này được thực hiện thông qua sự phối hợp giữa các bộ, ngành liên quan, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

1.2. Thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người

Việc thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người tại Việt Nam được thực hiện thông qua quá trình nội luật hóa và áp dụng các chuẩn mực quốc tế vào hệ thống pháp luật quốc gia. Các điều ước quốc tế như Công ước về Quyền Dân sự và Chính trị (ICCPR), Công ước về Quyền Kinh tế, Xã hội và Văn hóa (ICESCR) đã được Việt Nam ký kết và thực hiện. Quá trình này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước và sự tham gia của các tổ chức xã hội dân sự.

II. Báo cáo quốc gia và cơ chế thực hiện tại Việt Nam

Báo cáo quốc gia là công cụ quan trọng để đánh giá mức độ thực hiện các điều ước quốc tế về quyền con người tại Việt Nam. Các báo cáo này không chỉ phản ánh tình hình thực thi mà còn là cơ sở để cải thiện chính sách và pháp luật quốc gia. Việc thực hiện báo cáo quốc gia đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên liên quan, bao gồm các cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội dân sự và các chuyên gia độc lập.

2.1. Quy trình xây dựng báo cáo quốc gia

Quy trình xây dựng báo cáo quốc gia tại Việt Nam bao gồm các bước thu thập thông tin, phân tích dữ liệu và soạn thảo báo cáo. Các bộ, ngành liên quan có trách nhiệm cung cấp thông tin và đóng góp ý kiến trong quá trình soạn thảo. Báo cáo quốc gia sau đó được trình lên các cơ quan giám sát của Liên hợp quốc để đánh giá. Quy trình này đảm bảo tính minh bạch và sự tham gia rộng rãi của các bên liên quan.

2.2. Thách thức và giải pháp trong thực hiện báo cáo quốc gia

Một trong những thách thức lớn trong việc thực hiện báo cáo quốc gia tại Việt Nam là sự thiếu hụt nguồn lực và năng lực chuyên môn. Để khắc phục, Việt Nam cần tăng cường đào tạo nguồn nhân lực và hợp tác quốc tế trong việc xây dựng và thực hiện báo cáo quốc gia. Ngoài ra, việc thúc đẩy sự tham gia của các tổ chức xã hội dân sự cũng là yếu tố quan trọng để đảm bảo tính toàn diện và khách quan của các báo cáo.

III. Giá trị và ứng dụng thực tiễn của cơ chế báo cáo quốc gia

Cơ chế báo cáo quốc gia không chỉ là công cụ giám sát mà còn là cơ hội để quốc gia cải thiện chính sách và pháp luật về quyền con người. Tại Việt Nam, cơ chế này đã góp phần nâng cao nhận thức về quyền con người và thúc đẩy sự tham gia của các bên liên quan trong quá trình thực hiện các điều ước quốc tế. Các báo cáo quốc gia cũng là cơ sở để đối thoại và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực quyền con người.

3.1. Đóng góp của cơ chế báo cáo quốc gia

Cơ chế báo cáo quốc gia đã đóng góp tích cực vào việc cải thiện hệ thống pháp luật và chính sách về quyền con người tại Việt Nam. Thông qua quá trình xây dựng và thực hiện báo cáo quốc gia, các vấn đề liên quan đến quyền con người được xác định và giải quyết một cách hiệu quả. Cơ chế này cũng thúc đẩy sự tham gia của các tổ chức xã hội dân sự và cộng đồng quốc tế trong việc bảo vệ và thúc đẩy quyền con người.

3.2. Ứng dụng thực tiễn và hướng phát triển

Trong tương lai, Việt Nam cần tiếp tục hoàn thiện cơ chế báo cáo quốc gia để đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao của cộng đồng quốc tế. Việc tăng cường năng lực chuyên môn và hợp tác quốc tế sẽ giúp nâng cao chất lượng của các báo cáo quốc gia. Đồng thời, Việt Nam cần thúc đẩy sự tham gia của các tổ chức xã hội dân sự và cộng đồng trong quá trình thực hiện các điều ước quốc tế về quyền con người, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

21/02/2025
Kỷ yếu hội thảo khoa học cấp trường cơ chế báo cáo quốc gia thực hiện các điều ước quốc tế về quyền con người mà việt nam là thành viên

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘTUPHÁP _ TRUONG ĐẠI HỌC LUAT HÀ NOI KỶ YÊU HỘI THẢO KHOA HOC CAP TRUONG CO CHE BAO CAO QUOC GIA THUC HIEN CAC DIEU UOC QUOC TE VE QUYEN CON NGUOI MA VIET NAM LA THANH VIEN HA NOL, NGAY 14 THANG 11 NAM 2019 MỤC LỤC KỶ YÊU HỘI THẢO STT CHUYEN DE TRANG Tổng quan về hệ thong các văn kiện quốc tê vê quyên con người của Liên hợp quốc và nghĩa vụ báo cáo quốc gia 1S. Nguyễn Thị Kim Ngân Truong Đại học Luật Ha Nội Hội đông nhân quyền Liên hợp quốc: Cơ hội và thách thức 13 1S. Nguyễn Thị Thanh Hải Học viện Chính tri quốc gia Hồ Chí Minh Cơ chê giám sát việc thực thi quyên con người của các uỷ ban công 23 ước — Một số vấn đề pháp lý và thực tiễn PGS. Nguyễn Thị Thuận TS.

Lê Thị Anh Đào Truong Đại học Luật Ha Nội Quan điểm, chính sách của Đảng và Nhà nước Việt Nam về bảo đảm 37 các quyền cơ bản của con người TS. Chu Mạnh Hùng Trường Đại học Luật Hà Nội Hién pháp năm 2013 và sự phát trién trong tư tưởng nhà nước pháp 50 quyền về coi trọng quyền con người PGS. Tô Văn Hoà Trưởng Đại học Luật Hà Nội Các thiết chế bảo dam quyên con người tại Việt Nam hiện nay — Thực 64 trạng và giải pháp 1S. Nguyễn Toàn Thắng TS.

Nguyễn Thị Hong Vễn Truong Dai học Luật Hà Nội Cơ chế rà soát định kỳ phố quát về quyên con người (UPR) của Hội 79 đồng nhân quyên Liên hợp quốc và sự tham gia của Việt Nam TS. Hoàng Thị Thanh Nga Bộ Ngoại giao Báo cáo quốc gia của Việt Nam thực hiện Công ước về quyền của 93 người khuyết tật ThS. Nguyễn Thị Vân Bộ Lao động — Thương binh và Xã hội Báo cáo quốc gia của Việt Nam thực hiện Công ước về xoá bỏ mọi 103 hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ - Một số khó khăn và giải pháp CVCC. Nguyễn Thanh Cam Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam 10.

Báo cáo quốc gia của Việt Nam thực hiện Công ước về quyên trẻ em 114 (CRC) — Thực tiễn và kinh nghiệm CGCC. Vit Ngọc Bình Viện Dân só, Gia đình và Trẻ em 11. Báo cáo quốc gia cua Việt Nam thực hiện Công ước quốc tế vê các 150 quyền dân sự, chính trị (ICCPR) ThS. Nguyễn Linh Kha Bộ Tư pháp 12.

Báo cáo quốc gia của Việt Nam thực hiện Công ước chống tra tan và trừng 164 phạt hoặc đối xử tàn nhẫn, vô nhân đạo làm mat pham gia (CAT) GS. Trung tróng Nguyễn Ngọc Anh Bộ Công an TONG QUAN VE HỆ THONG CÁC VĂN KIEN QUOC TE VE QUYEN CON NGƯỜI CUA LIEN HOP QUOC VA NGHIA VU BAO CAO QUOC GIA TS. Nguyễn Thi Kim Ngân Khoa Pháp luật quốc tế, Trường Đại học Luật Hà Nội Tóm tắt: Từ khi Liên hợp quốc được thành lập năm 1945 đến nay, nhiều văn kiện quốc tế về quyên con người đã được ký kết, thu nit sự tham gia đông đảo của các quốc gia. Các văn kiện quốc tế về quyên con người không chỉ thể hiện nỗ lực của Liên hợp quốc mà còn của các quốc gia thành viên trong xây dựng chuẩn mực pháp lý quốc tế về quyên con người trên tat cả các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội.

Các văn kiện nay cũng xác lập một số nghĩa vụ bắt buộc đối với các quốc gia thành viên, trong đó có nghĩa vụ xây dựng và bảo vệ báo cáo quốc gia tình hình bảo đảm và thúc đẩy quyên con người trên chính lãnh thổ quốc gia. Từ khóa: Liên hợp quốc; Công ước; báo cáo; quyên con người I. SỰ RA ĐỜI VÀ NỘI DUNG CƠ BAN CUA CÁC VĂN KIEN QUOC TE VE QUYEN CON NGƯỜI CUA LIÊN HỢP QUOC Mặc dù được ghi nhận khá sớm trong pháp luật quốc gia, quyền con người chỉ thực sự được tiếp cận dưới góc độ pháp luật quốc tế từ những năm đầu của thế kỷ XIX cùng với cuộc dau tranh nhăm xóa bỏ chế độ nô lệ, cải thiện điều kiện sống cho người lao động và bảo vệ nạn nhân trong các cuộc xung đột vũ trang trên thế giới. Cùng với sự ra đời của một số tổ chức quốc tế như Tổ chức Chữ thập đỏ quốc tế năm 1863, Hội quốc liên và ILO năm 1919, quyền con người đã bắt đầu trở thành một vấn đề mang tính quốc tế Khi Chiến tranh thế giới lần thứ II kết thúc, cộng đồng quốc tế và các lực lượng tiến bộ đã cùng nhau ký kết Hiến chương thành lập nên Liên hợp quốc với mục đích “thực hiện sự hợp tác quốc t.

trong việc khuyến khích phát triển và sự tôn trọng nhân quyên và những quyên tự do cơ bản cho tat cả mọi người, không phân biệt chủng tộc, 29] nam, nit, ngôn ngữ hoặc tôn giáo ”. Lời nói đầu của Hiên chương khang định ý chí của các quốc gia trong Liên hợp quốc: “. phòng ngừa cho những thé hệ tương lai ! Các văn bản công pháp quốc tế và văn bản pháp luật Việt Nam có liên quan (2006), Nxb. Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.

1 khỏi thảm hoạ chiến tranh. đã gây cho nhân loại những dau thương không kế xiết”, “.tin tưởng vào những quyên con người cơ bản, vào nhân phẩm và giá trị của con người, vào các quyên bình đẳng giữa nam và nữ và giữa các quốc gia lớn và nhỏ. ” và bày tỏ quyết tâm của các dân tộc nhằm “. thiic day sự tiến bộ xã hội và nâng cao điều kiện sống trong một nên tự do rộng rãi hon”? Ngoài việc xác định rõ mục đích bảo đảm và thúc đây quyền con người, Hiến chương Liên hợp quốc còn xem xét các quyền và tự do cơ bản của con người theo nhiều góc độ và tương ứng với từng góc độ có các cơ chế khác nhau để bảo đảm và thúc đây quyên con người ở từng quốc gia.

Ngay sau đó, năm 1948, Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua Tuyên ngôn thé giới về nhân quyền mở ra một kỷ nguyên mới cho những cam kết và hành động quốc tế trong việc đảm bảo các quyền tự do cơ bản của con người. Đó là lần đầu tiên, quyền con người được chính thức ghi nhận trong một văn kiện quốc tế. Mặc dù về tính chất không phải là một điều ước quốc tế nhưng Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền có ý nghĩa rat lớn: “7à mục tiêu chung cho tất cả các dan tộc và các quốc gia phan dau dat toi’? cũng như dé sử dụng trong việc đánh giá sự tôn trọng và thực hiện các quyền con người. Hiện nay, các quy định trong Tuyên ngôn thé giới về nhân quyền được coi là các tập quán quốc tế có hiệu lực ràng buộc với các quốc gia trên thế ĐIỚI.

Ké từ khi Tuyên ngôn thé giới về nhân quyền được thông qua cho đến nay, đã có 27 điều ước quốc tế về quyền con người được ký kết trong khuôn khổ Liên hợp quốc, trong đó bao gồm các công ước quốc tế và nghị định thư bố sung. Dựa vào nội dung các quyền con người được dé cập, có thé chia các văn kiện quốc tế này làm hai nhóm: Nhóm văn kiện về các quyền con người cơ bản và Nhóm văm kiện về các quyền con người chuyên biệt 1. Nhóm văn kiện về các quyền con người cơ bản Trong lĩnh vực quyền con người, các văn kiện quốc tế về các quyền cơ bản của con người có ý nghĩa vô cùng quan trọng bởi nó xác định cụ thé những khái niệm, chuẩn mực và tiêu chuẩn pháp lý quốc tế về các quyền cơ bản của con người. Trong khuôn khổ Liên Hợp Quốc, ngoài Tuyên ngôn thế giới về nhân quyên, đã có hai công ước quốc tế về các quyền cơ bản của con người được ký kết là Công ước về quyền dân sự và chính trị (ICCPR), Công ước về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa (ICESCR).

Hai công ước 2 Các văn bản công pháp quốc tế và văn bản pháp luật Việt Nam có liên quan (2006), tldd, tr. 3 Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Trung tâm nghiên cứu quyền con người (1998), Các văn kiện quốc tế về quyên con người, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.63 k United Nations Treaty Collection — Chapter IV: Human Rights, nguồn http://treaties.org/Pages/Treaties.aspx?id=4 &subid=A &lang=en, truy cập ngày 26/9/2019. 2 này cùng được thông qua bởi Nghị quyết 2200A (XXI) ngày 16/12/1966 của Đại hội đồng Liên hợp quốc. Hai Công ước được xây dựng trên cơ sở những nguyên tắc được ghi nhận trong Hiến chương Liên hợp quốc về việc công nhận phẩm giá vốn có và những quyền bình dang của mọi thành viên trong xã hội.

Hai công ước bao quát về nội dung các quyên và tự do chủ yếu của con người, đồng thời, xác định nghĩa vụ cho các quốc gia thành viên phải thúc day sự tôn trọng và bảo đảm các quyền và tự do trong lĩnh vực dan su, chính trị, kinh tế, xã hội và văn hóa của con người. Ngoài hai công ước, Đại hội đồng Liên hợp quốc còn thông qua các nghị định thư tùy chọn bồ sung: - Nghị định thư tùy chọn thứ nhất của Công ước về quyên dân sự và chính trị đề cập đến các khiếu nại của cá nhân về hành vi vi phạm quyền dân sự, chính trị. Nghị định thư được thông qua bởi Nghị quyết 2200A (XXI) ngày 16/12/1966 của Đại hội đồng Liên hợp quốc. - Nghị định thư tùy chọn thứ hai của Công ước về quyền dân sự và chính trị đề cập đến việc xóa bỏ án tử hình.

Nghị định thư được thông qua bởi Nghị quyết số 44/128 ngày 15/12/1989 của Đại hội đồng Liên hợp quốc. - Nghị định thư tùy chọn của Công ước về quyền kinh tế, xã hội và văn hóa đề cập đến các khiếu nại của cá nhân về hành vi vi phạm quyền kinh tế, xã hội và văn hóa. Nghị định thư được thông qua bởi Nghị quyết số 63/117 ngày 10/12/2008 của Đại hội đồng Liên hợp quốc. Nhóm văn kiện về các quyền con người chuyên biệt Đây là các văn kiện quốc tế ghi nhận các quyền của những đối tượng đặc thù trong xã hội, dễ bị tốn thương và cần được bảo vệ như phụ nữ, trẻ em, người tàn tật, lao động nhập cư.

hoặc các văn kiện đề cập đến những biện pháp nhằm ngăn chặn những hành vi đặc biệt nghiêm trọng xâm hại đến một số quyền cụ thé của con người như diệt chủng, phân biệt chủng tộc, tra tan, đối xử tàn bạo hạ nhục. Trong khuôn khô Liên hợp quốc, các văn kiện quốc tế co bản về van dé này bao gồm 11 công ước cùng các nghị định thư bồ sung của các công ước.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cơ chế báo cáo quốc gia thực hiện điều ước quốc tế về quyền con người tại Việt Nam là tài liệu quan trọng phân tích quy trình và phương thức Việt Nam tuân thủ các cam kết quốc tế về quyền con người. Tài liệu này cung cấp cái nhìn toàn diện về cách thức xây dựng, trình bày và đánh giá các báo cáo quốc gia, đồng thời nhấn mạnh vai trò của các cơ quan nhà nước và tổ chức xã hội trong quá trình này. Đọc giả sẽ hiểu rõ hơn về sự minh bạch và trách nhiệm của Việt Nam trong việc thực hiện các điều ước quốc tế, từ đó nâng cao nhận thức về quyền con người.

Để mở rộng kiến thức về các vấn đề pháp lý liên quan, bạn có thể tham khảo thêm Kỷ yếu hội thảo khoa học pháp luật về thương mại điện tử, nơi cung cấp những phân tích chuyên sâu về các khía cạnh pháp lý trong lĩnh vực thương mại điện tử, một chủ đề đang ngày càng quan trọng trong bối cảnh toàn cầu hóa.