Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHUYỂN ĐỔI SỐ 1. Khái quát về chuyển đổi số 1. Khái niệm chuyển đổi số Hiện nay, có rất nhiều quan điểm giải thích về CĐS. Do vậy, rất khó định nghĩa một cách rõ ràng CĐS là gì, bởi quá trình này có thể sẽ có sự khác biệt ở từng ngành, lĩnh vực khác nhau.
Theo Wikipedia CĐS: Đó là các thay đổi do áp dụng công nghệ kỹ thuật số vào mọi mặt của đời sống xã hội. Theo Microsoft thì: CĐS là việc tư duy lại cách thức, các tổ chức tập hợp mọi người, dữ liệu và quy trình để tạo ra những giá trị mới. Theo công ty kiểm toán PwC (2013) cho rằng: CĐS có thể hiểu là sự chuyển đổi cơ bản của toàn bộ thế giới kinh doanh (business world) thông qua việc thiết lập các công nghệ mới dựa trên nền tảng Internet với tác động cơ bản đến toàn xã hội. Trang Tech Reupublic - Tạp chí trực tuyến, cộng đồng xã hội dành cho các chuyên gia CNTT đã đưa ra khái niệm CĐS được hiểu là: Cách sử dụng công nghệ để thực hiện lại quy trình sao cho hiệu quả hơn hoặc hiệu quả hơn.
Theo tác giả Kaputa và cộng sự (2022)18: CĐS là việc sử dụng kỹ thuật số, ngoài những cải tiến và hỗ trợ của các phương pháp truyền thống (văn bản, tương tác trực tiếp), nhằm khuyến khích và thúc đẩy đổi mới sáng tạo. Theo Chương trình CĐS quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030: CĐS là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của cá nhân, tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất dựa trên các công nghệ số. Như vậy, có thể hiểu một cách chung nhất: CĐS là quá trình thay đổi tổng thể và toàn diện của các cá nhân và tổ chức về cách sống, cách làm việc và phương thức sản xuất trên môi trường số với các công nghệ số. Các yếu tố cơ bản của chuyển đổi số Các yếu tố cơ bản của CĐS tập trung vào các nội dung sau: - Hạ tầng số (Digital infrastucture): Hạ tầng số gồm những thành phần cơ bản và thiết yếu nhất cần để thực hiện các hoạt động trong kỷ nguyên số.
Những thành phần cơ bản của hạ tầng số gồm: Hạ tầng thiết bị số (còn gọi là hạ tầng kỹ thuật số); hạ tầng dữ liệu; hạ tầng ứng dụng; hạ tầng pháp lý; hạ tầng nhân lực. - Nền tảng số (Digital Platform): Nền tảng số là một mô hình kinh doanh tạo ra các giá trị bằng cách tạo điều kiện thuận lợi cho các tương tác trực tiếp giữa các nhóm người như khách hàng hay người dùng với nhà sản 8 xuất hay người cung cấp dịch vụ. - Nhân lực số: Nhân lực số là nguồn nhân lực làm việc trong các doanh nghiệp viễn thông, doanh nghiệp CNTT; nhân lực cho ứng dụng CNTT; nhân lực cho đào tạo CNTT, điện tử, viễn thông và người dân sử dụng CNTT. - An toàn, an ninh thông tin trong môi trường số: An toàn, an ninh thông tin là yếu tố vô cùng quan trọng, nó tạo ra niềm tin của CQNN, doanh nghiệp đối với môi trường số.
Chuyển đổi số trong cơ quan nhà nước CĐS là một xu thế toàn cầu, không thể đảo ngược và có ảnh hưởng sâu rộng đến mọi khía cạnh của đời sống như: kinh tế, xã hội, giáo dục, y tế, văn hóa, quốc phòng, an ninh,. CĐS mang lại nhiều lợi ích cho con người, doanh nghiệp và Nhà nước. Ngày nay, việc CĐS đã trở thành một xu thế tất yếu, ảnh hưởng đến nhiều ngành, lĩnh vực khác nhau của xã hội, trong đó có hoạt động QLNN, đặc biệt là CQNN các cấp, nhằm nâng cao hơn nữa hoạt động của cơ quan, đơn vị trong tham mưu, quản lý ngành, lĩnh vực, nhiệm vụ được giao. CĐS trong CQNN có thể được hiểu là quá trình chuyển đổi các hoạt động và dịch vụ từ hình thức truyền thống (nộp hồ sơ trực tiếp, hoặc qua bưu chính) sang hình thức điện tử, số hóa.
Mục tiêu của CĐS là tăng cường hiệu quả hoạt động của cơ quan, giảm thiểu TTHC, nhanh chóng cung cấp dịch vụ công cho người dân và doanh nghiệp. CĐS trong hành chính công mang ý nghĩa quan trọng và rộng rãi, bao gồm những điểm sau: - Tăng cường hiệu suất và năng suất công việc: Sử dụng công nghệ số và quá trình tự động hóa có thể giúp CQNN nâng cao hiệu suất làm việc, tiết kiệm thời gian. Hơn nữa, công việc có thể được thực hiện nhanh chóng hơn và dễ dàng hơn thông qua xử lý tự động, chia sẻ thông tin trên các nền tảng điện tử. - Tối ưu hóa quy trình hành chính: CĐS cung cấp cơ hội để tái thiết kế và tối ưu hóa các quy trình hành chính.
Việc áp dụng công nghệ số và tự động hóa giúp loại bỏ các bước không cần thiết, giảm thiểu TTHC. Điều này giúp CQNN cung cấp dịch vụ nhanh chóng, tiện lợi và hiệu quả hơn cho người dân. - Nâng cao minh bạch và truy cập thông tin: CĐS trong CQNN tạo điều kiện truy cập dễ dàng, minh bạch hơn vào thông tin và dịch vụ công. Việc tổ chức và quản lý dữ liệu trong hệ thống số giúp CQNN lưu trữ thông tin một cách an toàn, chính xác.
Bên cạnh đó, người dân có thể dễ dàng tra cứu, theo 9 dõi và sử dụng thông tin công cộng. - Tăng cường tương tác: CĐS tạo ra cơ hội tốt hơn để tương tác với CQNN. Người dân và doanh nghiệp có thể sử dụng các kênh trực tuyến để gửi yêu cầu, nộp hồ sơ và nhận hỗ trợ từ CQNN. Điều này giúp tăng cường tương tác và gắn kết giữa CQNN với người dân.
- Tạo điều kiện cho sự phát triển bền vững và thích ứng: CĐS là một yếu tố quan trọng để đảm bảo CQNN phát triển bền vững. Việc nâng cao khả năng sử dụng công nghệ số và quản lý thông tin giúp CQNN đáp ứng linh hoạt với sự thay đổi và phát triển của xã hội. Xác định được tầm quan trọng của CĐS, ngày 27/9/2019 Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 52-NQ/TW về một số chủ trương, chính sách chủ động tham gia cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng cũng xác định: “Thúc đẩy phát triển kinh tế số, xã hội số; làm thay đổi phương thức QLNN, mô hình sản xuất kinh doanh, tiêu dùng và đời sống văn hóa, xã hội”.
Cùng với nội dung được nhấn mạnh trong Báo cáo của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII: “Thúc đẩy mạnh mẽ CĐS quốc gia, phát triển kinh tế số, xã hội số để tạo bứt phá về nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế”, cụm từ “chuyển đổi số” đã được nhắc tới 21 lần trong các văn kiện Đại hội XIII. Trước đó, ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 749/QĐ-TTg về phê duyệt Chương trình CĐS quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Thực tiễn CĐS tỉnh Bình Phước trong những năm gần đây đã và đang giúp tỉnh đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, tăng năng suất lao động, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Đến nay, tất cả các CQNN trên địa bàn tỉnh Bình Phước đều thực hiện CĐS toàn diện, từ năm 2021 tỉnh Bình Phước đã ban hành văn bản về Bộ tiêu chí đánh giá, xếp hạng mức độ CĐS cơ quan nhà nước.
Đây là cơ sở, để đánh giá mức độ CĐS trong hoạt động của CQNN phục vụ việc phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số mà tỉnh Bình Phước đang hướng đến. Hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Theo Thông tư số 01/2021/TT-VPCP ngày 02/5/2021 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ thì: Văn phòng UBND cấp tỉnh có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; kiểm soát TTHC; tổ chức triển khai thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC thuộc thẩm 10 quyền của địa phương; tổ chức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; đầu mối Cổng thông tin điện tử, kết nối hệ thống thông tin hành chính điện tử phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh; quản lý Công báo và phục vụ các hoạt động chung của UBND tỉnh; giúp Chủ tịch UBND tỉnh và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý công tác quản trị nội bộ của Văn phòng; tham mưu, giúp UBND cấp tỉnh QLNN về ngành, lĩnh vực ngoại vụ, dân tộc (đối với các địa phương không tổ chức riêng Sở Ngoại vụ và Ban Dân tộc). Với chức năng, nhiệm vụ được giao trong năm 2023, Văn phòng UBND tỉnh Bình Phước tiếp nhận 40.859 văn bản các loại; thẩm tra trình tự, thủ tục, thể thức văn bản trình UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh ban hành 11.967 văn bản; tham mưu, giúp Ban Cán sự đảng UBND tỉnh ban hành 952 văn bản; văn bản do Văn phòng UBND tỉnh phát hành 3. Hiện nay, Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh đang thực hiện giải quyết 1.335 TTHC của các sở, ban, ngành gồm: 46 TTHC được niêm yết dịch vụ công trực tiếp; 116 TTHC được niêm yết dịch vụ công trực tuyến một phần; 1.193 TTHC được niêm yết dịch vụ công trực tuyến toàn trình.
Với khối lượng văn bản đến, văn bản phát hành, hồ sơ giải quyết lớn, có thể nhận thấy nhiệm vụ của Văn phòng UBND tỉnh là vô cùng nặng nề, áp lực đối với CCVC trong quá trình tham mưu, giải quyết công việc với khối lượng cao, đòi hỏi yêu cầu phải xử lý nhanh, kịp thời, đúng quy định. Do đó, muốn giải quyết công việc một cách nhanh chóng, kịp thời ngoài chất lượng CCVC ra thì cần thiết phải ứng dụng mạnh mẽ CNTT, giải pháp CĐS mới có thể đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đặt ra, quá trình xử lý sẽ giảm bớt thời gian, giấy tờ và các khâu trung gian, hiệu quả công việc sẽ ngày càng được nâng cao, phục vụ tốt cho việc ra quyết định hành chính của UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh trong lãnh đạo, điều hành. Vai trò chuyển đổi số trong hoạt động của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Trong hoạt động của CQNN nói chung, việc tăng cường CĐS hiện nay có vai trò rất quan trọng, nó ảnh hưởng và quyết định đến hiệu lực, hiệu quả hoạt động của CQNN.