Đặt vấn đề Khái quát về lý do chọn để tài, mục đích, ý nghĩa - nội dung và phạm vi nghiên cứu của đề tài. Chương 2: Cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu Nêu khái niệm về đô thị hoá và tính tất yếu của đô thị hóa, và tác động của đô thị hoá đến quá trình sản xuất nông nghiệp trên địa bàn Phường. Nêu khái niệm về di cư, lao động — việc làm — thất nghiệp. Chương 3: Tổng quan Trình bày tổng quan về điều kiện — tự nhiên — kinh tế - xã hội của Phường 12- Quận Gò Vấp.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận Đánh giá tình hình biến động tăng dân số - cơ cấu lực lượng lao động trước đây và hiện nay. Phân tích một số về chất lượng lao động. Tìm hiểu về tình hình lao động nông nghiệp trước đây và hiện nay. Tìm hiểu một số đối tượng lao động thất nghiệp, đồng thời đưa ra những khó khăn hiện nay về đào tạo.
Tìm hiểu một số đối tượng lao động nhập cư và thu nhập bình quân / tháng của họ. Chương 5: Kết luận và kiến nghị Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Khái niệm đô thị Đô thị là một quân cư dân trong đó đại bộ phận dân cư không trực tiếp hoạt động nông nghiệp, chủ yếu là hoạt động sản xuất công nghiệp, thương mại, dịch vụ, có quy mô từ 2.000 dân trở lên, cơ sở hạ tầng theo kiểu đô thị giao thông, cấp nước, điện, trường trạm có cơ sở vật chất kỹ thuật thích ứng tốc độ công nghiệp hóa đất nước. (Theo tate văn tốt nghiệp nghiên cứu khóa 20. Để tài: Tìm hiểu tình hình kinh tế trên địa bàn quận 12 trong quá trình đô thị hóa).2 Khái niệm đô thị hóa Đô thị hóa là nơi mà trước đây nền kinh tế địa phương chủ yếu là nông nghiệp.
Trong qúa trình chuyển đổi từ kinh tế nông nghiệp sang kinh tế công nghiệp sản xuất thương mại và dịch vụ, có qúa trình tập trung dân cư ngày càng đông và các công ty xí nghiệp vào các nơi này ngày càng nhiều, làm nâng cao vai trò của địa phương đối với sự phát triển của xã hội.3 Tính tất yếu của đô thị hóa Đô thị hóa mang tính tất yếu bởi vì theo quy luật phát triển của xã hội loài người thì mức độ ứng dụng các tiến độ khoa học kỹ thuật ngày càng nhiều vào trong nền kinh tế sẽ làm năng suất lao động tăng lên. Từ đó, làm cho số người có khả năng lao động dôi ra nhất là ngành nông nghiệp và những người này sẽ chuyển sang nền kinh tế quốc dân khác như: công nghiệp, thương nghiệp, dich vu. nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của con người về kinh tế, văn hoá nghệ thuật trong cuộc sống, dần dần những vùng phát triển đó sẽ đô thị hoá. Sơ đồ 1: Hình Thành Đô Thị Chính sách kinh tế Ỳ Khoa học kỹ thuật | p T | Phát triển mạng Đầu tư các ngành Phát triển Phát triển phát nghề công nghiệp, nông lâm lưới thông tin triển cơ sở tiểu thủ công nghiệp ngư nghiệp liên lạc hoặc hạ tầng các loại dịch vụ | Nâng cao mức sống : Đô thị hoá Nguồn: Nguyễn Văn Liêm, 1999, trang 6 2.4 Tác động của đô thị hoá đến sản xuất nông nghiệp Đô thị hoá là sự phát triển tất yếu của xã hội làm cho cuộc sống trở nên “hoi hả và khẩn trương.
Khi đó, nó kéo theo hàng loạt sự biến đổi theo kịp chiều hướng tăng tốc của quỹ đạo có sắn. Do đó, phát triển đô thị sẽ ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, đời sống tâm lý người dân và thay đổi theo sự thích nghi của xã hội luôn có hai mặt nhận được và mất đi: s* Mặt nhận được: Khi đô thị hoá điễn ra nó tác động đến sản xuất nông nghiệp mang theo một ý nghĩa quan trọng góp phần thúc đẩy phát triển nông thôn. Phương tiện sản xuất được cải thiện hiện đại, tạo điều kiện cơ giới hoá, tăng năng suất, chất lượng, giảm lao động tay chân cho người dân. Cơ sở hạ tầng được đầu tư và có quan tâm hơn.
Vì chúng là câu nối giữa địa phương với các khu vực lân cận, để thu hút sự đầu tư từ bên ngoài tạo điều kiện cho địa phương phát triển. Tăng đầu tư kỹ thuật cho nông nghiệp, bên cạnh đó, phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ cho đô thị và phục vụ cho sản xuất nông nghiệp cũng phát triển đa dạng từ khâu chế biến đến khâu bảo quản. Nâng cao trình độ dân trí để tiếp nhận những thành tựu khoa học kỹ thuật, để phục vụ cho sản xuất có hiệu quả. Mở rộng thị trường, tạo điểu kiện cho quá trình tiêu thụ nông sản giúp nhân dân tăng thu nhập, cải thiện đời sống, điều kiện, sinh hoạt giải trí.
% Mặt mất di: Khi đô thị hoá diễn ra xu hướng phát triển một vùng nông thôn thành thị làm cho cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của vùng đó giảm đi theo chiều hướng tăng dan về đất chuyên dùng, giảm dan về đất nông nghiệp. Khi đó, ty lệ lao động ở công nghiệp và dich vụ tăng dan lên.2 Khái niệm về di cư và di cư tự do 2.1 Khái niệm về đi cư Di cư là hiện tượng di chuyển chỗ ở và việc làm từ nơi cũ đến một nơi ở mới khác.2 Khái niệm về di cư tự do Di cư tự do là hiện tượng di cư nơi ở, việc làm từ một địa phương này đến một địa phương khác do cá nhân hay một nhóm người tự tổ chức mà không có sự giúp đỡ hay tổ chức nào.3 Một khái niệm khác đồng nghĩa với di cư Chuyển cư là việc di chuyển nơi cư trú tạm thời hoặc vĩnh viễn từ không gian lãnh thổ này đến không gian lãnh thổ khác. Chuyển cư là việc vượt qua ranh giới hành chánh của lãnh thổ (quốc gia, tỉnh, huyén. Từ đó, người ta phân biệt chuyển cư bên ngoài và chuyển cư bên trong: + Chuyển cư bên trong là việc di chuyển nơi cư trú trong phạm vi một quốc gia (bao gồm việc chuyển cư từ nông thôn vào thành phố hoặc ngược lại và chuyển cư giữa các thành phố (từ nông thôn ra nông thôn), thành phố — thành phố (từ thành phố này sang thành phố khác) và nông thôn — nông thôn (từ làng này sang làng khác).
Trong quá trình đô thị hóa, dòng chuyển cư nông thôn — thành phố rất phổ biến. + Chuyển cư bên ngoài (còn gọi là chuyển cư quốc tế) là hình thức chuyển cư liên quan tới việc vượt qua biên giới quốc gia (bao gồm chuyển cư giữa các lục địa và chuyển cư trong một lục địa). % Tác động của chuyển cư trong qúa trình đô thị hóa ¥ Mặt tích cực: Chuyển cư đã góp phân vào việc sử dung day đủ hơn nguồn lao động và tăng năng suất lao động xã hội. Mặt khác, còn làm thay đổi địa vị kinh tế và xã hội của dân cư, nâng cao trình độ nghề nghiệp, thỏa mãn nhu cầu và quyền lợi của những người tham gia chuyển cư.
¥ Mặt tiêu cực: Chuyển cư cũng gây ra những hậu qủa nhất định về phương diện kinh tế ~ xã hội, đó là tình trạng chuyển cu 6 ạt những người trong độ tuổi lao động, dẫn đến tình trạng lãng phí thời gian lao động và sự không ổn định thị trường sức lao động. Chuyển cư còn tác động gây tình trạng suy thoái kinh tế ở một số vùng này. Đồng thời, lại làm cho dân cư qúa đông đúc ở một số vùng khác.3 Những khái niệm về lao động và việc làm 2.1 Việc làm Ở các nước trên thế giới, việc làm là một khái niệm được hiểu rất khác nhau nhưng đại đa số các nước lại cho rằng việc làm là một hoạt động có mang lại thu nhập cho người dân. Một số nước còn quy định cụ thể mức thu nhập đó là bao nhiêu thì mới coi đó là việc làm.
Ở Việt Nam, khái niệm việc làm được định nghĩa như sau: Việc làm là một hoạt động có ích không bị pháp luật nghiêm cấm, có thu nhập cho bản thân hoặc tạo điểu kiện mang lại thu nhập cho những người khác trong một gia đình.2 Nguồn lao động Nguồn lao động là tất cả những người trong độ tuổi lao động có thể lao động được ở mỗi quốc gia hoặc mỗi vùng hay mỗi địa phương. Nguồn lao động ở nước ta bao gồm: số người trong độ tuổi lao động nam từ 15 — 60 tuổi, nữ từ 15 - 55 tuổi mà có khả năng lao động trừ những người tan tật, mất sức lao động loại nặng và những người ngoài độ tuổi lao động (Trên độ tuổi lao động và dưới độ tuổi lao động từ 13 — 15 tuổi) thực tế có việc làm.3 Dân số hoạt động kinh tế Dân số hoạt động kinh tế trong độ tuổi lao động bao gồm: những người trong độ tuổi lao động nam từ 15 — 60 tuổi, nữ từ 15 — 55 tuổi đang có việc làm hoặc không có việc làm nhưng có nhu cầu làm việc. Dân số hoạt động kinh tế thường xuyên trong 12 tháng qua là những người từ 15 tuổi trở lên có tổng số ngày làm việc và có nhu cầu làm thêm lớn hơn hoặc bằng 183 ngày và ngược lại là dân số không hoạt động kinh tế thường xuyên. Căn cứ vào tình trạng hoạt động kinh tế thường xuyên trong 12 tháng qua của những người từ 15 tuổi trở lên, số người hoạt động kinh tế thường xuyên chia jam hai loại: > Dân số có việc làm thường xuyên trong 12 tháng qua gồm những người từ 15 tuổi trở lên có tổng số ngày làm việc thực tế lớn hơn hoặc bằng tổng số có nhu cầu làm thêm.
> Dân số không có việc làm thường xuyên trong 12 tháng qua gồm những người đủ 15 tuổi trở lên có tổng số ngày làm việc thực tế nhỏ hơn số ngày có nhu cầu làm thêm. il Sơ đồ 2: Cơ Cấu Lực Lượng Lao Động ở Việt Nam Dân số từ 15 — 60 tuổi (nam) và 15 — 55 tuổi (nữ) Có việc Không việc Việc Việc làm Muốn Không Không làm đầy không tim muốn hoạt động đủ(ổn đầy đủ việc tìm kinh tế định) (tạm làm việc thường thời) làm xuyên —*é Lực lượng laođộng |#“——— l Không thuộc LLLD i Nguồn: Trần Thi Hạ Đoan, 2001, trang 6 2.4 Dân số không hoạt động kinh tế Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm toàn bộ số người từ đủ 15 tuổi trở lên không thuộc bộ phận có việc làm hoặc không có việc làm. Những người này không hoạt động kinh tế vì các lý do: > Dang di học.