Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kiến trúc với đề tài "Chuyển đổi không gian kiến trúc làng cổ vùng Đông Nam Bộ" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Nguyễn Thành Công tại Viện Kiến trúc Quốc gia (Bộ Xây dựng), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Thị Bích Thuận và TS. Trần Mai Anh, bảo vệ năm 2023. Luận án giải quyết vấn đề chuyển đổi không gian kiến trúc và cảnh quan làng cổ tại vùng Đông Nam Bộ trước sức ép của quá trình đô thị hóa và phát triển kinh tế - xã hội.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình tạo dựng các điểm cư trú làng Việt ở Nam Bộ khởi đầu từ khu vực phía Đông vào cuối thế kỷ 16, với mốc lịch sử năm 1698 khi Nguyễn Hữu Cảnh thiết lập bộ máy hành chính tại Đồng Nai - Gia Định. Khác với vùng Tây Nam Bộ chằng chịt kênh rạch ngập nước, vùng Đông Nam Bộ phát triển hệ thống giao thông đường bộ song song với hệ thống đường thủy, tạo nên cấu trúc không gian cư trú mở và phân bố đa dạng theo địa hình đồi gò, ven sông, ven rừng và hải đảo.

Khoảng năm 2010, ban quản lý di tích các tỉnh thành vùng Đông Nam Bộ đã lập đề án công nhận di tích, di sản cho hệ thống các làng truyền thống, làng nghề và 14 làng cổ. Tuy nhiên, đề án chưa được phê duyệt chính thức và thiếu kế hoạch quản lý chi tiết; hoạt động bảo tồn phần lớn diễn ra nhỏ lẻ tại các điểm di tích đã được xếp hạng riêng biệt. Cùng với đó, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và việc triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới thiếu các định hướng bảo tồn kiến trúc cảnh quan đặc thù đã dẫn đến tình trạng phá vỡ cấu trúc không gian làng, chia cắt cảnh quan và biến dạng các công trình nhà ở truyền thống thông qua việc xây mới tự phát kiểu nhà lô phố đô thị.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định là: các giá trị đặc trưng về không gian kiến trúc và lối sống truyền thống của làng cổ vùng Đông Nam Bộ chưa được khảo sát, đánh giá đầy đủ; đồng thời còn thiếu vắng các công trình nghiên cứu hệ thống về tác động tổng hợp của các yếu tố chính sách, kinh tế, xã hội và môi trường đến sự chuyển đổi không gian của các làng cổ trong khu vực.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích của luận án là nghiên cứu sự chuyển đổi không gian kiến trúc làng cổ nhằm định hướng phát triển và bảo tồn không gian kiến trúc làng cổ vùng Đông Nam Bộ phù hợp với quá trình phát triển kinh tế - xã hội.

Các mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Nhận diện sự chuyển đổi không gian kiến trúc làng cổ vùng Đông Nam Bộ.
  2. Đề xuất quan điểm và định hướng tổ chức không gian kiến trúc làng cổ vùng Đông Nam Bộ.
  3. Đề xuất mô hình và giải pháp tổ chức không gian kiến trúc làng cổ Phú Hội (huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai) phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Không gian kiến trúc làng cổ vùng Đông Nam Bộ.
  • Phạm vi không gian: 6 tỉnh và thành phố thuộc vùng Đông Nam Bộ gồm TP. Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai và Tây Ninh. Khảo sát thực tế tập trung vào 14 làng cổ nằm trong danh mục đề xuất của ban quản lý di tích các địa phương.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu sự biến đổi không gian làng cổ trong giai đoạn từ năm 1975 đến năm 2023.
  • Địa điểm nghiên cứu thí điểm: Làng cổ Phú Hội, xã Phú Hội, huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai.
STT Tên làng cổ Địa bàn hành chính Xếp hạng / Loại hình chức năng
1 Phú Hội Xã Phú Hội, H. Nhơn Trạch, T. Đồng Nai Làng nông nghiệp
2 Hiệp Phước Xã Hiệp Phước, H. Nhơn Trạch, T. Đồng Nai Làng nông nghiệp
3 Tân Triều Xã Tân Bình, H. Vĩnh Cửu, T. Đồng Nai Làng nông nghiệp
4 Bà Điểm Huyện Hóc Môn, TP. Hồ Chí Minh Làng nông nghiệp
5 Phú Xuân Huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Làng nông nghiệp
6 Bình Thạnh Xã An Tịnh, H. Trảng Bàng, T. Tây Ninh Làng truyền thống
7 Gia Lộc Xã An Tịnh, H. Trảng Bàng, T. Tây Ninh Làng truyền thống
8 Công Tra Lộc Thiện Huyện Lộc Ninh, T. Bình Phước Làng thời Pháp thuộc
9 Lái Thiêu TP. Thuận An, T. Bình Dương Làng nghề làm heo đất
10 Dĩ An TP. Dĩ An, T. Bình Dương Làng nghề làm nhang
11 Long Điền Huyện Long Điền, T. Bà Rịa - Vũng Tàu Làng nghề đúc đồng
12 Tân Thành Xã Tân Phước và Phước Hòa, H. Tân Thành, T. Bà Rịa - Vũng Tàu Làng nghề chế tác đá truyền thống
13 Thạnh Mỹ Xã Phước Thạnh, H. Đất Đỏ, T. Bà Rịa - Vũng Tàu Làng truyền thống
14 Long Hương Thị xã Bà Rịa, T. Bà Rịa - Vũng Tàu Làng truyền thống

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án tổng thuật các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến cấu trúc làng xã truyền thống, quá trình đô thị hóa nông thôn và bảo tồn di sản kiến trúc:

  • Các nghiên cứu lịch sử, văn hóa và địa chí Nam Bộ: Công trình của Huỳnh Ngọc Trảng, Trương Ngọc Tường về kiến trúc và văn hóa dân gian Nam Bộ; các ghi chép trong Gia Định thành thông chí của Trịnh Hoài Đức; tài liệu Địa chí Hành chính các tỉnh Nam kỳ thời Pháp thuộc (1859-1954) ghi nhận quá trình hình thành hệ thống thôn ấp, làng Lâm phần và cơ cấu đình làng Nam Bộ.
  • Nghiên cứu về hình thái học và bảo tồn làng truyền thống Việt Nam: Các tài liệu khảo sát, quy hoạch bảo tồn làng cổ Đường Lâm (Hà Nội) của GS. Hoàng Đạo Kính và các chuyên gia Nhật Bản; nghiên cứu về làng cổ Phước Tích (Thừa Thiên Huế) và làng cổ Đông Hòa Hiệp (Tiền Giang). Các tác giả đi trước đã thiết lập khung lý thuyết về phân vùng bảo tồn vùng lõi di sản và kiểm soát mật độ xây dựng.
  • Nghiên cứu quốc tế về chuyển đổi không gian nông thôn: Luận án điểm lại kinh nghiệm bảo tồn làng di sản Český Krumlov (Cộng hòa Séc), làng cổ Shirakawa-go (Nhật Bản), và đặc biệt là mô hình thích ứng chuyển đổi làng nông nghiệp truyền thống Bang Namphueng tại huyện Phrapradaeng (Thái Lan) trong quá trình đô thị hóa vùng ngoại ô Bangkok.

Vị trí và khoảng trống luận án giải quyết: Hầu hết các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam tập trung vào làng cổ Bắc Bộ (với đặc trưng lũy tre, cổng làng, giếng nước, sân đình khép kín) hoặc làng cổ miệt vườn Tây Nam Bộ ngập nước. Vùng Đông Nam Bộ với địa hình bán sơn địa lượn sóng, đất đỏ bazan và đất phù sinh xám, có cấu trúc không gian mở và tính chất đa dân tộc cư trú chưa được nghiên cứu toàn diện dưới góc độ hình thái học kiến trúc và quy hoạch chuyển đổi thích ứng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng ba nhóm lý thuyết nền tảng:

  1. Lý thuyết về quy hoạch cải tạo, chỉnh trang làng và bảo tồn kế thừa giá trị kiến trúc: Đặt trọng tâm vào việc bảo vệ cấu trúc không gian cảnh quan tổng thể, di tích lịch sử - tín ngưỡng và nhà ở truyền thống, đồng thời tích hợp hạ tầng kỹ thuật hiện đại.
  2. Lý thuyết về đô thị hóa và xu hướng chuyển đổi làng truyền thống: Phân tích các mô hình phát triển đô thị tác động lên vùng nông thôn ven đô, bao gồm dạng phát triển lan tỏa, phát triển theo trục hành lang và phát triển nhảy cóc.
  3. Lý thuyết thích ứng không gian kiến trúc: Tiếp cận sự biến đổi không gian như một tiến trình thích ứng tất yếu của cộng đồng trước các thay đổi về chính sách, kinh tế, cơ cấu nghề nghiệp và nhu cầu đời sống đương đại trên ba khía cạnh: thích ứng bối cảnh kinh tế - xã hội, bảo tồn giá trị đặc trưng, và thiết lập môi trường sống tiện nghi.

Khung pháp lý và khái niệm

Luận án căn cứ vào các văn bản pháp quy của Nhà nước: Luật Xây dựng, Luật Di sản văn hóa, Bộ tiêu chí quốc gia về Nông thôn mới, cùng tiêu chí xác định làng cổ tại Nghị quyết số 24/2013/NQ-HĐND của TP. Hà Nội và khung đánh giá di sản nông thôn của UNESCO. Luận án định nghĩa làng cổ vùng Đông Nam Bộ là các điểm định cư nông thôn có niên đại lâu đời nhất trong vùng (hình thành từ thế kỷ 17 đến đầu thế kỷ 20), không nằm trong lõi đô thị lịch sử, còn lưu giữ các giá trị vật thể (đình, chùa, miếu, nhà ở truyền thống, vườn cây) và phi vật thể (lễ hội, làng nghề thủ công).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp định tính và kỹ thuật phân tích không gian kiến trúc:

  • Phương pháp khảo cứu lịch sử: Thu thập tài liệu văn bản, địa bạ, bản đồ cổ (như An Nam Đại Quốc Họa Đồ, Bản đồ tỉnh Gia Định năm 1865) để xác lập tiến trình lập làng từ cuối thế kỷ 16.
  • Phương pháp điều tra xã hội học và khảo sát thực địa: Sử dụng phiếu điều tra xã hội học, phỏng vấn trực tiếp người dân và chuyên gia quản lý tại 14 làng cổ. Khảo sát hiện trạng 6 nhóm thành phần: hạ tầng kỹ thuật (giao thông thủy bộ, cấp thoát nước, điện); công trình công cộng truyền thống; công trình công cộng xây mới; nhà ở (nhà cổ và nhà xây mới); không gian canh tác nông nghiệp - sản xuất tiểu thủ công nghiệp; không gian cây xanh cảnh quan và mặt nước.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp: Đánh giá các nhân tố tác động (tự nhiên, kinh tế, xã hội, chính sách) đến sự biến đổi không gian kiến trúc.
  • Phương pháp so sánh: Đối chiếu hình thái không gian làng cổ Đông Nam Bộ với làng cổ vùng Đồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ và Tây Nam Bộ.
  • Phương pháp chồng lớp bản đồ: Tách lớp và đối chiếu bản đồ địa chính, bản đồ không gian qua các mốc thời gian để nhận diện sự thay đổi mật độ xây dựng, mạng lưới đường giao thông và sự chia cắt sử dụng đất.
  • Phương pháp mô hình hóa: Sơ đồ hóa 7 dạng cấu trúc định cư làng cổ Đông Nam Bộ và các dạng thức chuyển đổi không gian cư trú.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến từ các chuyên gia quy hoạch, ban quản lý di tích lịch sử các tỉnh thành.
  • Phương pháp dự báo: Phân tích kịch bản phát triển không gian kiến trúc theo các quy hoạch vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về không gian kiến trúc làng cổ vùng Đông Nam Bộ

Chương 1 hệ thống hóa điều kiện tự nhiên, tiến trình lịch sử, đặc điểm dân cư và hiện trạng không gian kiến trúc của làng cổ vùng Đông Nam Bộ (gồm TP.HCM, Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu, Tây Ninh, Bình Phước).

Điều kiện hình thành và phân bố định cư: Vùng Đông Nam Bộ có diện tích 23.554,6 km² (chiếm 7,1% diện tích cả nước). Vùng có khoảng 36 dân tộc cùng cư trú, trong đó người Việt chiếm đa số cùng các tộc người bản địa như Chơro, Mạ, S’tiêng, K’ho, Chăm, Hoa, Khmer. Luận án tổng hợp số liệu thống kê đình làng thành lập trước năm 1975 để minh chứng cho mạng lưới định cư cổ truyền:

Tỉnh / Thành phố Số lượng đình làng / làng cổ ghi nhận Niên đại thành lập chủ yếu
TP. Hồ Chí Minh 297 đình làng 1679 - 1820
Đồng Nai 141 đình làng (TP. Biên Hòa có 33 đình) Từ năm 1802
Bình Dương 112 đình làng Từ năm 1820
Bà Rịa - Vũng Tàu 39 đình làng (Bà Rịa: 36 đình, Vũng Tàu: 3 đình) 1788 - 1889
Tây Ninh 70 thôn/làng (có 31 làng Lâm phần, H. Trảng Bàng có 8 đình) 1859 - 1954
Bình Phước 6 đình thần 1850 - 1962

Cấu trúc không gian cảnh quan và 7 dạng thức cư trú: Không gian làng cổ Đông Nam Bộ mang tính chất mở, gắn liền với trục đường bộ hoặc sông rạch tự nhiên, không có cổng làng hay lũy tre bao bọc kín. Dựa trên địa hình, luận án mô hình hóa 7 dạng cấu trúc làng:

  1. Cấu trúc làng ven bìa rừng (phổ biến tại Bình Phước, Tây Ninh).
  2. Cấu trúc làng dạng nhà vườn (vùng đất cao ráo, gò đồi).
  3. Cấu trúc làng trên cù lao (Cù Lao Phố, Cù Lao Rùa, cù lao Tân Triều).
  4. Cấu trúc làng dọc theo sông, rạch (vùng ven sông Đồng Nai, sông Sài Gòn).
  5. Cấu trúc làng ven biển (khu vực Bà Rịa - Vũng Tàu).
  6. Cấu trúc làng trên giồng, đồi, gò (vùng bán sơn địa).
  7. Cấu trúc làng quanh các bàu, suối.

Đặc điểm công trình kiến trúc truyền thống và xây mới:

  • Kiến trúc tôn giáo tín ngưỡng (đình, chùa, miếu): Kiến trúc khung gỗ chịu lực, mô thức kết cấu "nhà tứ trụ" (biến thể từ nhà rường vuông miền Trung), cột gỗ kê trên tảng đá ong hoặc đá xanh, mái lợp ngói âm dương hoặc lá dừa nước. Quá trình thi công ghi nhận đóng góp của nhóm "thợ Huế" thời kỳ đầu và "trường phái thợ Thủ" (Thủ Dầu Một) về nghệ thuật chạm khắc hoa văn bao lam, xà ngang, đầu dư.
  • Kiến trúc nhà ở truyền thống của người Việt: Gồm 5 dạng mặt bằng cơ bản:
    1. Nhà chữ Đinh: Nhà trên và nhà dưới vuông góc với nhau thành khối thống nhất, đòn dông vuông góc.
    2. Nhà chữ Nhất / chữ Nhị (nhà xếp đôi): Hai nếp nhà song song, đòn dông song song; từ thập niên 1960-1970 có biến thể nhà dưới ló dài ra phía trước để lấy sáng và trông coi ngõ.
    3. Nhà ba gian (kèm một gian phụ): Mái gian chính luôn cao hơn mái gian phụ, có con lươn phân tách rõ rệt.
    4. Nhà ba gian hai chái: Kết cấu vì kèo xuyên trính, dạng "tám đấm tám quyết" (bát dần), hệ mái xở kéo dài che mát, khung cột chịu lực bằng gỗ quý (gõ đỏ, cẩm xe).
    5. Nhà ba gian song: Kết cấu đơn giản hai mái bít đốc bằng vách ván, lợp tole hoặc ngói (thịnh hành từ thời Pháp thuộc, thập niên 1930-1940).
  • Thực trạng chuyển đổi và bất cập: Xuất hiện tình trạng chia cắt đất vườn thành các lô phố nhỏ hẹp bám dọc trục đường giao thông; nhà xây mới bằng bê tông cốt thép mái bằng hoặc mái tôn giả ngói lấn át cảnh quan nhà vườn truyền thống. Nhiều công trình công cộng xây mới (trụ sở UBND, trạm y tế, trường học, nhà văn hóa) áp dụng thiết kế mẫu rập khuôn kiểu đô thị, không tích hợp hài hòa với không gian đình làng sẵn có.

Chương 2: Các cơ sở khoa học để nhận diện quá trình chuyển đổi không gian làng cổ vùng Đông Nam Bộ

Chương 2 thiết lập các cơ sở lý luận, thực tiễn và bộ tiêu chí đánh giá quá trình chuyển đổi không gian làng cổ:

Nhân tố tác động đến chuyển đổi không gian:

  • Môi trường tự nhiên và biến đổi khí hậu: Nguy cơ sạt lở bờ sông, ngập úng mùa mưa và hiện tượng xâm nhập mặn ảnh hưởng đến quỹ đất sản xuất nông nghiệp ven sông Đồng Môn, sông Sài Gòn, sông Lái Thiêu.
  • Đô thị hóa và công nghiệp hóa: Việc hình thành các khu công nghiệp tập trung (như các KCN Nhơn Trạch bao quanh làng Hiệp Phước) tạo áp lực gia tăng dân số cơ học, thúc đẩy xây dựng nhà trọ cho thuê và chuyển đổi chức năng từ đất nông nghiệp sang đất ở mật độ cao.
  • Quy hoạch và chính sách phát triển nông thôn mới: Mở rộng và bê tông hóa mạng lưới giao thông đường liên huyện, liên xã đã làm thay đổi lát cắt không gian ngõ xóm truyền thống; thiếu quy chuẩn bảo tồn các ngôi nhà cổ bằng gỗ đang xuống cấp.
  • Nhân tố văn hóa - xã hội và cộng đồng: Sự thay đổi lối sống gia đình nhiều thế hệ sang gia đình hạt nhân dẫn đến nhu cầu chia tách thửa đất thừa kế, phá bỏ nhà rường cũ để xây dựng nhà ống nhiều tầng.

Cơ sở đề xuất tiêu chí phân loại mức độ chuyển đổi: Luận án xây dựng thang điểm đánh giá chuyển đổi không gian kiến trúc dựa trên 3 nhóm tiêu chí chính:

  1. Mức độ biến đổi cấu trúc không gian tổng thể và cảnh quan tự nhiên: Tỷ lệ chuyển đổi đất nông nghiệp/vườn cây sang đất xây dựng; mức độ phân mảnh không gian do các tuyến đường mới.
  2. Mức độ biến đổi các công trình di sản công cộng và nhà ở truyền thống: Tỷ lệ công trình giữ được kết cấu nguyên bản, tỷ lệ công trình bị cơi nới hoặc phá dỡ xây mới.
  3. Khả năng thích ứng của hạ tầng và môi trường sống: Mức độ đáp ứng hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật (xử lý nước thải, rác thải sinh hoạt và làng nghề) và khả năng duy trì sinh kế truyền thống.

Dựa trên tổng điểm đánh giá, 14 làng cổ khảo sát được phân định thành 3 cấp độ chuyển đổi:

  • Cấp độ 1 - Gần như nguyên trạng: Làng duy trì được cấu trúc cư trú và mật độ xây dựng thấp, tỷ lệ nhà cổ và cảnh quan sinh thái còn cao (ví dụ: một số khu vực thuộc làng Phú Hội, Long Hương).
  • Cấp độ 2 - Biến đổi một phần: Cấu trúc làng có sự đan xen giữa nhà mới và nhà cũ, đất nông nghiệp bị thu hẹp cục bộ, các trục đường chính xuất hiện nhà phố thương mại (ví dụ: làng Tân Triều, Thạnh Mỹ, Bình Thạnh).
  • Cấp độ 3 - Biến đổi hoàn toàn: Cấu trúc không gian nông thôn chuyển biến hoàn toàn thành hình thái đô thị, ranh giới làng bị xóa nhòa bởi khu công nghiệp và khu đô thị mới (ví dụ: làng Hiệp Phước, Bà Điểm, Dĩ An, Lái Thiêu).

Chương 3: Nhận diện xu hướng chuyển đổi và định hướng phát triển không gian kiến trúc làng cổ vùng Đông Nam Bộ

Chương 3 đề xuất định hướng khung cho toàn vùng và triển khai giải pháp quy hoạch chi tiết cho trường hợp điển hình:

Định hướng tổ chức không gian theo từng cấp độ chuyển đổi:

  • Đối với nhóm làng gần như nguyên trạng: Áp dụng giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị; khoanh vùng bảo vệ lõi di sản, cấm chia tách đất vườn; phát triển mô hình du lịch sinh thái nhà vườn, du lịch văn hóa trải nghiệm làng nghề.
  • Đối với nhóm làng biến đổi một phần: Áp dụng giải pháp cải tạo, chỉnh trang và mở rộng có kiểm soát; kiểm soát chiều cao (1-3 tầng), mật độ xây dựng và hình thức kiến trúc nhà ở xây mới; tổ chức không gian chuyển tiếp giữa khu dân cư hiện hữu và vùng canh tác nông nghiệp.
  • Đối với nhóm làng biến đổi hoàn toàn: Áp dụng giải pháp chỉnh trang đô thị gắn với bảo tồn công trình điểm nhấn di tích; bảo vệ khuôn viên đình, chùa cổ; cải tạo mạng lưới hạ tầng kỹ thuật và không gian công cộng trung tâm.

Định hướng kiến trúc công trình:

  • Công trình tín ngưỡng: Duy trì kết cấu tứ trụ, vì kèo gỗ, mái ngói truyền thống; sử dụng vật liệu địa phương (đá ong, gỗ, gạch nung) trong trùng tu, hạn chế bê tông hóa chi tiết trang trí.
  • Nhà ở xây mới: Khuyến khích tổ hợp hình khối mặt bằng phỏng theo các cấu trúc truyền thống (chữ Nhất, chữ Nhị, chữ Đinh, chữ Môn), sử dụng hệ mái dốc thoát nước tốt, lam chắn nắng, kết hợp sân vườn trước sau để tạo vi khí hậu mát mẻ.

Nghiên cứu trường hợp điển hình - Làng cổ Phú Hội (huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai):

  • Lịch sử và vị thế: Hình thành từ sự sáp nhập hai làng Phú Mỹ và Mỹ Hội với tuổi đời hơn 200 năm; nổi tiếng với nghề làm trà truyền thống (100 năm) và hệ thống vườn cây ăn trái.
  • Hiện trạng không gian: Làng có chiều dài Bắc - Nam khoảng 4,13 km, chiều rộng Đông - Tây khoảng 3,71 km. Không gian làng bị tuyến đường tỉnh lộ 25A chia cắt thành 2 khu vực:
    1. Khu vực ven sông Đồng Môn: Địa hình trũng thấp, mật độ dân cư thưa thớt, cảnh quan rạch nước tự nhiên (rạch Ông Hường, rạch Bàu Cá, rạch Miếu Bà) và đất trồng trọt trũng.
    2. Khu vực đồi gò dốc cao: Mật độ cư trú cao, tập trung các di tích lịch sử như đình Phú Mỹ (xây dựng năm 1802, xếp hạng di tích cấp tỉnh), đình Mỹ Hội, miếu Giang Lò, miếu Dinh Ông, nhà thờ Phú Hội và khoảng 16 ngôi nhà cổ trên dưới 100 năm tuổi (tiêu biểu là nhà cổ họ Đào - nhà Hội đồng Liêu kiểu nhà rường ba gian hai chái).
  • Giải pháp quy hoạch tổ chức không gian làng Phú Hội:
    • Phân vùng bảo tồn di sản: Xác lập vùng lõi bảo vệ xung quanh đình Phú Mỹ và cụm 16 nhà cổ; khôi phục hệ thống mom nước, giếng nước cổ phục vụ tưới tiêu vườn trà.
    • Phân vùng cảnh quan canh tác: Duy trì không gian trồng chè và cây ăn trái đặc sản kết hợp du lịch sinh thái nông nghiệp.
    • Chỉnh trang không gian ở: Quy định tầng cao tối đa cho khu vực trung tâm làng không quá 2 tầng; định hướng mẫu nhà vườn truyền thống kết hợp vật liệu hiện đại.
    • Tổ chức không gian công cộng và công viên: Bố trí công viên cây xanh trung tâm, nâng cấp trạm y tế, trường mầm non và chợ Phú Mỹ kết nối đồng bộ với tuyến tỉnh lộ 25A và bến thuyền du lịch sông Đồng Môn.

Chương 4: Kết luận và kiến nghị

  • Kết luận: Luận án đã khái quát hóa quy luật biến đổi không gian kiến trúc làng cổ Đông Nam Bộ dưới tác động của quá trình đô thị hóa; xây dựng hệ tiêu chí phân loại chuyển đổi 3 cấp độ; và kiểm chứng giải pháp tổ chức không gian thích ứng thông qua trường hợp thực tế tại làng Phú Hội.
  • Kiến nghị:
    • Bộ Xây dựng và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Cần sớm ban hành quy chế khung và hướng dẫn quy hoạch bảo tồn không gian kiến trúc cảnh quan làng cổ nông thôn áp dụng riêng cho vùng Nam Bộ.
    • Chính quyền địa phương các tỉnh Đông Nam Bộ: Phê duyệt chính thức danh mục làng cổ cần bảo vệ; lồng ghép tiêu chí bảo tồn kiến trúc nhà vườn truyền thống vào đồ án quy hoạch chung xây dựng xã nông thôn mới; có chính sách hỗ trợ kinh phí trùng tu nhà cổ cho người dân.
    • Cộng đồng dân cư: Phát huy vai trò giám sát, thành lập tổ hợp tác làng nghề truyền thống gắn với du lịch sinh thái để tạo nguồn sinh kế bền vững.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập 5 đóng góp mới về mặt học thuật và thực tiễn:

  1. Hệ thống hóa lý luận về làng cổ Đông Nam Bộ: Xác định các giá trị cốt lõi của không gian kiến trúc cảnh quan làng cổ vùng Đông Nam Bộ gắn liền với lịch sử khai khẩn đất phương Nam và đặc điểm sinh thái tự nhiên vùng bán sơn địa ven sông.
  2. Nhận diện quy luật chuyển đổi không gian kiến trúc: Làm rõ các cơ chế, hình thức và xu hướng biến đổi cấu trúc cư trú nông thôn Đông Nam Bộ qua các giai đoạn lịch sử từ năm 1975 đến nay dưới áp lực đô thị hóa, công nghiệp hóa.
  3. Xây dựng hệ tiêu chí phân loại mức độ chuyển đổi: Thiết lập bộ công cụ đánh giá khoa học định lượng - định tính phân chia làng cổ thành 3 cấp độ (gần như nguyên trạng, biến đổi một phần, biến đổi hoàn toàn) làm căn cứ ra quyết định quản lý quy hoạch.
  4. Định hướng tổ chức không gian kiến trúc theo thể loại: Đề xuất khung định hướng quy hoạch và mẫu hình tổ hợp kiến trúc (công trình công cộng, tôn giáo, nhà ở) phù hợp với từng cấp độ chuyển đổi không gian làng cổ trong vùng.
  5. Đề xuất mô hình thực nghiệm cho làng cổ Phú Hội: Ứng dụng thành công khung lý thuyết để xây dựng giải pháp quy hoạch tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan chi tiết cho làng cổ Phú Hội (huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai), tạo cơ sở nhân rộng cho các làng cổ khác có điều kiện tương đồng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của luận án:

    • Khảo sát thực tế tập trung trên 14 làng cổ tiêu biểu theo danh sách đề xuất của Ban quản lý di tích các địa phương; chưa bao quát toàn bộ các điểm định cư nông thôn truyền thống phân tán khác trong vùng Đông Nam Bộ.
    • Phạm vi thiết kế giải pháp quy hoạch tổ chức không gian chi tiết mới chỉ được triển khai thực nghiệm trên một trường hợp cụ thể là làng cổ Phú Hội.
    • Số liệu biến động đất đai và kinh tế - xã hội chủ yếu được phân tích đến mốc năm 2023.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi ứng dụng bộ tiêu chí đánh giá mức độ chuyển đổi cho hệ thống làng truyền thống, làng nghề tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ).
    • Nghiên cứu sâu cơ chế chính sách kinh tế di sản, mô hình hợp tác công - tư (PPP) trong việc huy động nguồn lực xã hội hóa để trùng tu, bảo tồn hệ thống nhà ở truyền thống sở hữu tư nhân.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo phục vụ các nhóm đối tượng và công tác chuyên môn:

  • Nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Kiến trúc, Quy hoạch vùng và đô thị, Quản lý đô thị và nông thôn: Cung cấp nguồn tư liệu thực địa chi tiết về 14 làng cổ Đông Nam Bộ, hệ thống bản vẽ mặt bằng 5 dạng thức nhà ở truyền thống và mô hình phân loại 7 dạng cấu trúc định cư sinh thái.
  • Cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Xây dựng, Sở Xây dựng, Sở Quy hoạch - Kiến trúc, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch các tỉnh Đông Nam Bộ): Cung cấp cơ sở khoa học để xây dựng quy chế quản lý quy hoạch kiến trúc nông thôn, hoàn thiện tiêu chí bảo tồn cảnh quan trong chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng Nông thôn mới.
  • Chính quyền địa phương cấp huyện, xã: Bản đề xuất quy hoạch không gian làng cổ Phú Hội (huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai) cung cấp giải pháp thực tế để xử lý bài toán hài hòa giữa phát triển hạ tầng giao thông và bảo tồn vùng lõi di sản.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án khảo sát thực địa tại bao nhiêu làng cổ và thuộc các tỉnh thành nào?

Luận án tiến hành khảo sát thực địa tại 14 làng cổ thuộc 6 tỉnh, thành phố vùng Đông Nam Bộ:

  • Đồng Nai (3 làng): Phú Hội, Hiệp Phước, Tân Triều.
  • TP. Hồ Chí Minh (2 làng): Bà Điểm, Phú Xuân.
  • Tây Ninh (2 làng): Bình Thạnh, Gia Lộc.
  • Bình Phước (1 làng): Công Tra Lộc Thiện.
  • Bình Dương (2 làng): Lái Thiêu, Dĩ An.
  • Bà Rịa - Vũng Tàu (4 làng): Long Điền, Tân Thành, Thạnh Mỹ, Long Hương.

2. Kiến trúc nhà ở truyền thống của người Việt ở làng cổ Đông Nam Bộ gồm những dạng mặt bằng nào?

Luận án chỉ ra 5 dạng mặt bằng nhà ở truyền thống:

  1. Nhà chữ Đinh (hai đòn dông vuông góc, nhà trên và nhà dưới nối liền khối).
  2. Nhà chữ Nhất / chữ Nhị (hai đòn dông song song, có biến thể nhà dưới ló dài ra trước để đón sáng).
  3. Nhà ba gian (mái gian chính cao hơn mái gian phụ, có con lươn phân chia).
  4. Nhà ba gian hai chái (kết cấu vì kèo xuyên trính kiểu nhà rường, mái xở kéo dài, "tám đấm tám quyết").
  5. Nhà ba gian song song (hai mái bít đốc, vách ván, lợp ngói hoặc tole).

3. Công trình tôn giáo tín ngưỡng ở làng cổ Đông Nam Bộ có đặc điểm kết cấu và dấu ấn thợ mộc nào?

Các công trình đình, chùa, miếu cổ mang kết cấu nhà tứ trụ (tạo bởi 4 cột cái trung tâm, kèo đấm và kèo quyết tỏa ra bốn góc vuông vức), cột kê chân đá ong hoặc đá xanh. Về kỹ thuật chạm khắc và dựng nhà gỗ, giai đoạn đầu ghi nhận dấu ấn của "thợ Huế" từ miền Trung vào, sau đó hình thành "trường phái thợ Thủ" (Thủ Dầu Một, Bình Dương) nổi tiếng khắp Nam Bộ về chạm khắc hoa văn bao lam và khung gỗ.

4. Hệ tiêu chí của luận án phân loại mức độ chuyển đổi làng cổ Đông Nam Bộ thành mấy cấp độ?

Luận án phân chia mức độ chuyển đổi thành 3 cấp độ:

  • Cấp độ 1: Gần như nguyên trạng (bảo tồn và phát huy giá trị di sản kết hợp du lịch).
  • Cấp độ 2: Biến đổi một phần (cải tạo, chỉnh trang và mở rộng có kiểm soát mật độ, tầng cao).
  • Cấp độ 3: Biến đổi hoàn toàn (chỉnh trang đô thị gắn với khoanh vùng bảo tồn công trình di tích điểm nhấn).

5. Tuyến giao thông nào tạo nên sự chia cắt cấu trúc không gian làng cổ Phú Hội?

Tuyến đường tỉnh lộ 25A là trục giao thông huyết mạch chia cắt không gian làng Phú Hội thành 2 khu vực rõ rệt: khu vực trũng thấp ven sông Đồng Môn (mật độ dân cư thấp, nhiều rạch nước tự nhiên) và khu vực địa hình gò đồi dốc cao (mật độ cư trú cao, tập trung đình Phú Mỹ và 16 ngôi nhà cổ).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của NCS. Nguyễn Thành Công đã hoàn thành việc nghiên cứu, nhận diện quy luật chuyển đổi không gian kiến trúc làng cổ vùng Đông Nam Bộ trong bối cảnh đô thị hóa giai đoạn 1975-2023. Bằng việc kết hợp phương pháp khảo cứu lịch sử, khảo sát thực địa 14 làng cổ và kỹ thuật chồng lớp bản đồ, công trình đã xác lập hệ tiêu chí phân loại 3 cấp độ biến đổi không gian và đề xuất khung định hướng quy hoạch thích ứng cho toàn vùng. Giải pháp tổ chức không gian thực nghiệm tại làng cổ Phú Hội (Đồng Nai) cung cấp mô hình cụ thể giúp dung hòa giữa mục tiêu phát triển kinh tế nông thôn mới và bảo tồn di sản kiến trúc truyền thống Đông Nam Bộ.