Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Anh Tuấn với đề tài "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển Bắc Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa" được thực hiện tại Viện Chiến lược phát triển thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư vào năm 2014, chuyên ngành Kinh tế phát triển (Mã số: 62 31 01 05), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TSKH Nguyễn Bích Đạt.

+-------------------------------------------------------------------------------+
| THÔNG TIN CHUNG VỀ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU                                      |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Đề tài              | Chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển Bắc Bộ theo    |
|                     | hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa                     |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Tác giả             | Trần Anh Tuấn                                           |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Chuyên ngành        | Kinh tế phát triển (Mã số: 62 31 01 05)                 |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Cơ sở đào tạo       | Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư       |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Người hướng dẫn     | PGS.TSKH Nguyễn Bích Đạt                                |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| Năm bảo vệ          | 2014                                                    |
+---------------------+---------------------------------------------------------+

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT) theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) giữ vai trò then chốt trong phát triển kinh tế của Việt Nam. Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế (HNKTQT) ngày càng sâu rộng, việc xây dựng một cơ cấu kinh tế (CCKT) hợp lý đòi hỏi phải cụ thể hóa các quan điểm chiến lược phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) của Đảng và Nhà nước, thích ứng với các biến động kinh tế - chính trị toàn cầu.

Việt Nam sở hữu đường bờ biển dài khoảng 3.400 km, trong đó các vùng ven biển đóng vai trò động lực đối với tăng trưởng. Vùng ven biển Bắc Bộ (VBBB) – bao gồm thành phố Hải Phòng và các tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình – có vị trí chiến lược, nhiều tiềm năng về phát triển công nghiệp, du lịch, vận tải, thương mại và kinh tế biển, đồng thời là đầu mối giao thông thủy, bộ và hàng không của khu vực Bắc Bộ và cả nước. Địa bàn này gắn liền với các chủ trương lớn như Chiến lược biển, Đề án hai hành lang - một vành đai kinh tế và quy hoạch các khu kinh tế (KKT) ven biển.

Tuy nhiên, thực tiễn phát triển của vùng VBBB bộc lộ nhiều điểm hạn chế: chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra chậm và hiệu quả chưa cao, sự phát triển giữa các ngành chưa bảo đảm tính liên kết vùng, năng lực cạnh tranh còn yếu và chưa khai thác tương xứng với tiềm năng. Mặt khác, các công trình nghiên cứu về CCKT và CDCCKT thời điểm đó chủ yếu tập trung ở quy mô quốc gia, thiếu vắng các nghiên cứu toàn diện, có hệ thống ở cấp độ vùng lãnh thổ ven biển. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở khoa học và thực tiễn để đề xuất các định hướng, giải pháp thúc đẩy CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH là yêu cầu cấp thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là góp phần làm rõ cơ sở khoa học và thực tiễn về CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH, từ đó xác định các định hướng và giải pháp cụ thể nhằm thúc đẩy quá trình này tại vùng VBBB.

Để hiện thực hóa mục tiêu trên, luận án xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Góp phần làm rõ nội dung lý luận về CDCCKT vùng theo hướng CNH, HĐH và phương pháp đánh giá CDCCKT theo hướng CNH, HĐH.
  2. Nghiên cứu các đặc điểm của vùng VBBB và các yếu tố tác động đến quá trình CDCCKT; đánh giá thực trạng quá trình CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH (tập trung phân tích, đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành).
  3. Đề xuất các định hướng và hệ thống giải pháp CDCCKT vùng VBBB theo hướng CNH, HĐH trong giai đoạn 2010 – 2020 và tầm nhìn sau năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng VBBB theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
  • Phạm vi không gian: Vùng ven biển Bắc Bộ gồm 5 tỉnh/thành phố: thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành (khu vực nông nghiệp, công nghiệp - xây dựng, dịch vụ và khối ngành phi nông nghiệp) để đánh giá quá trình CDCCKT theo hướng CNH, HĐH.
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng CDCCKT vùng VBBB trong giai đoạn 2000 – 2010 (cập nhật một số số liệu đến năm 2012); đề xuất định hướng và giải pháp cho giai đoạn 2010 – 2020 và giai đoạn sau năm 2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu ngoài nước

Tác giả đã điểm lại có hệ thống các công trình nghiên cứu quốc tế liên quan đến CDCCKT và các yếu tố tác động:

  • Lý thuyết nền tảng về CDCCKT: Mark K. (1909) bàn luận về phân công lao động xã hội và tái sản xuất xã hội; Clark C. (1964), Fisher I. và Allen G. đặt nền móng nghiên cứu CDCCKT gắn với hiện đại hóa và tiến bộ khoa học - công nghệ (KH-CN). Smith A.M. (1936) nghiên cứu vai trò của vốn, lao động, tài nguyên trong tăng trưởng. Chenery R.S. và Syrquin M. (1986) đại diện cho trường phái cơ cấu luận, nhấn mạnh việc phát huy nội lực và tận dụng ngoại lực trong hội nhập quốc tế. Porter M. (1990) phân tích các yếu tố đầu vào và vai trò chính phủ trong việc định hình lợi thế cạnh tranh quốc gia tác động đến CDCCKT.
  • Nghiên cứu về các yếu tố tác động:
    • Khoa học - công nghệ và kinh tế tri thức: Roy J.R. (1993), Maddison A. (1991), Jaffe A.M. (1993), Lucas R. (1988), Ricardo D. và Hartwell R.M. (1971), Kuznets S. (1967), Syrquin M. (1998), Locke J.M. (1996), Streeck W. (1988), Frenkel S. (1988) khẳng định chuyển giao công nghệ và tri thức thúc đẩy năng suất lao động (NSLĐ) và tăng trưởng kinh tế.
    • Vai trò doanh nhân: Marcus D. (2000) nhấn mạnh sự gia tăng của đội ngũ thương gia thúc đẩy tăng trưởng.
    • Khu vực tài chính và vốn: Veronika D. và Césaire M. (2002), Levine R. (1997) chỉ ra sự phát triển của hệ thống tài chính thúc đẩy CDCCKT.
    • Công nghệ thông tin: Spreng D. (1993), Stern D.I. (1994) xem thông tin là yếu tố đầu vào quan trọng.
    • Thể chế và chính sách vĩ mô: North D.C. (1981), Moe T. (1984) phân tích cải cách thể chế; Sheng F. (2003), Colin I. và Bradford J. (2003) phân tích vai trò ổn định vĩ mô; Lin J. phân tích quan hệ giữa hiện đại hóa công nghiệp và CDCCKT.
  • Kinh nghiệm quốc tế tại các vùng ven biển:
    • Bang Pahang (Malaysia): Khai thác nông nghiệp gắn với dầu cọ và du lịch sinh thái; phát triển cảng Kuantan (công suất 134 triệu tấn/năm) gắn với công nghiệp lọc hóa dầu, chế biến hải sản, khai khoáng; GDP bình quân đạt khoảng 11.100 USD/người năm 2010.
    • Thành phố Pusan (Hàn Quốc): Đô thị cảng lớn thứ ba thế giới (vận chuyển 13,2 triệu container/năm); phát triển công nghiệp mũi nhọn (ô tô, đóng tàu, cơ khí) và dịch vụ tài chính (khu kinh tế tự do Pusan-Jinhae), đào tạo nhân lực với 18 trường đại học.
    • Vùng đồng bằng Châu Giang (Trung Quốc): Giảm tỷ trọng nông nghiệp từ 30% (năm 1978) xuống 2,1% (năm 2010), chiếm 35% giá trị xuất khẩu của Trung Quốc; hình thành 10 cụm công nghiệp (CCN) chuyên môn hóa tại 10 thành phố và phát triển hệ thống giao thông kết nối cao tốc, cảng biển (Quảng Châu, Thâm Quyến) và sân bay quốc tế Bạch Vân.
    • Singapore: Quy mô dân số 5,3 triệu người (năm 2012); tập trung công nghiệp chế tạo có giá trị gia tăng cao (KCN Jurong, lọc dầu, điện tử) và dịch vụ - du lịch (chiếm 40% thu nhập quốc dân, doanh thu du lịch đạt 22,2 tỷ đô Sing năm 2012); sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao với lao động nước ngoài chiếm tỷ lệ lớn.

Các hướng nghiên cứu trong nước

  • Nghiên cứu về CCKT và CDCCKT: Giáo trình của Đại học Kinh tế Quốc dân, Đại học Kinh tế TP.HCM, Trần Văn Hiếu và Ngô Đức Hồng (2006); Ngô Doãn Vịnh (2006, 2010) hệ thống hóa lý luận và thực tiễn cải tiến CCKT Việt Nam; Bùi Tất Thắng (2006) phân tích cơ cấu ngành trong thời kỳ CNH; Nguyễn Thành Độ (2010) nghiên cứu tác động của hội nhập kinh tế; Vũ Minh Khương (2010) nhấn mạnh cải cách cơ cấu hướng đến nâng cao NSLĐ; Trần Du Lịch (2009) và Nguyễn Minh Phong (2009) bàn về tái cấu trúc kinh tế.
  • Nghiên cứu về CNH, HĐH: Đỗ Quốc Sam (2007) đề xuất tiêu chí đánh giá nước công nghiệp; Trần Văn Thọ (2005), Trần Đình Thiên (2008), Nguyễn Minh Khải (2011), Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (2010) nghiên cứu mô hình, lộ trình và kinh tế tri thức; các nghiên cứu kinh nghiệm Đông Á và NIEs của Phạm Quốc Thái (1997), Lê Bàn Thạch (2000), Nguyễn Thị Luyến (1998), Đỗ Đức Định (1991, 1999, 2004), Nguyễn Trần Quế (2000), Đỗ Hoài Nam (2004).
  • Nghiên cứu cấp vùng và kinh tế ven biển: Nguyễn Xuân Thu và Nguyễn Văn Phú (2006), Vũ Đình Tích bàn về phát triển kinh tế vùng; Trần Du Lịch và Đặng Văn Phan nghiên cứu Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam; Trương Thị Minh Sâm (2000), Nguyễn Văn Phát (2010 - Thừa Thiên Huế), Bùi Thanh Tuấn (2010 - Điện Biên), Huỳnh Phẩm Dũng Phát (2007 - Tiền Giang), Võ Tấn Danh (Kon Tum); Hoàng Hữu Hòa (2001), Nguyễn Chu Hồi (2007), Võ Đại Lược (2007), Nguyễn Huy Cường và Đoàn Văn Phụ (2006), Nguyễn Đình Dỹ (1995), Vũ Văn Phái (2007), Đoàn Thiên Tích (2001) nghiên cứu về kinh tế biển và dải ven biển.
  • Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan: Quyết định số 339/QĐ-TTg ngày 19/12/2013 (Đề án tổng thể tái cơ cấu kinh tế); Quyết định số 865/QĐ-TTg ngày 10/7/2008 (Quy hoạch xây dựng Vùng duyên hải Bắc Bộ đến 2025, tầm nhìn 2050); Quyết định số 34/2009/QĐ-TTg ngày 02/3/2009 (Quy hoạch vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ); Quyết định số 05/2011/QĐ-TTg ngày 24/1/2011 (Quy hoạch GTVT Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ); Quyết định số 31/2007/QĐ-BCN ngày 20/7/2007 (Quy hoạch phát triển công nghiệp Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ); Quyết định số 1353/QĐ-TTg ngày 23/9/2008 (Đề án phát triển KKT ven biển Việt Nam).

Khoảng trống nghiên cứu luận án giải quyết

Các công trình trước đây đã làm rõ lý luận chung về CCKT hoặc phân tích thực trạng tại từng tỉnh riêng lẻ hoặc phạm vi cả nước. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: nghiên cứu có hệ thống và toàn diện quá trình CDCCKT theo hướng CNH, HĐH trên quy mô cấp vùng lãnh thổ ven biển Bắc Bộ; thiết lập bộ chỉ tiêu đánh giá định lượng kết hợp định tính làm cơ sở thực chứng để đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả CDCCKT vùng VBBB.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm cơ cấu kinh tế (CCKT): Theo nghĩa hẹp, CCKT là tổng thể các mối quan hệ về chất lượng (phương thức kết hợp) và số lượng (tỷ lệ phần trăm) giữa các bộ phận cấu thành trong một không gian, thời gian và điều kiện KT-XH nhất định. Theo nghĩa rộng, CCKT bao hàm các yếu tố đầu vào (cung tài nguyên, vốn, lao động), các yếu tố đầu ra (thị trường, GDP bình quân, NSLĐ) và các yếu tố tác động bên ngoài (thể chế, hội nhập, tiến bộ KH-CN). Phân loại CCKT gồm: CCKT theo ngành (3 khu vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ hoặc 2 khối nông nghiệp và phi nông nghiệp), CCKT theo lãnh thổ và CCKT theo thành phần kinh tế.
  • Khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế (CDCCKT): Là quá trình cải biến nền kinh tế từ trạng thái lạc hậu sang chuyên môn hóa hợp lý, ứng dụng công nghệ hiện đại nhằm nâng cao NSLĐ, tốc độ tăng trưởng và hiệu quả kinh tế. Nghĩa rộng của CDCCKT đòi hỏi đảm bảo phát triển bền vững trên cả ba mặt: kinh tế, xã hội, môi trường và tham gia hiệu quả vào chuỗi giá trị toàn cầu.
  • Công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH): Là quá trình chuyển đổi căn bản, toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý từ sử dụng lao động thủ công sang sử dụng phổ biến sức lao động với công nghệ, phương tiện tiên tiến, dựa trên tiến bộ KH-CN để tạo ra NSLĐ xã hội cao.
  • Khung phân tích tổng quát (Hình 2.2): Luận án vận dụng lý thuyết hệ thống, phân tích tương tác giữa 4 khối yếu tố:
    1. Yếu tố tác động từ bên ngoài: Cơ chế chính sách, hợp tác quốc tế, xu hướng tiêu dùng, tiến bộ KH-CN, chuỗi giá trị toàn cầu, cạnh tranh quốc tế.
    2. Cơ cấu đầu vào: Vốn đầu tư, lao động, ứng dụng KH-CN, thông tin, tỷ lệ lao động qua đào tạo, tài nguyên thiên nhiên.
    3. Cơ cấu nội tại: Vị trí địa lý, hạ tầng, cơ chế chính sách vùng, đặc điểm phát triển các ngành và thành phần kinh tế.
    4. Cơ cấu đầu ra: Kết quả tăng trưởng GDP, NSLĐ, thu nhập, giải quyết việc làm, giảm nghèo, bảo vệ môi trường và quốc phòng - an ninh.
+-------------------------------------------------------------------------------+
| KHUNG PHÂN TÍCH QUÁ TRÌNH CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ                          |
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [YẾU TỐ BÊN NGOÀI]                                                           |
| Thể chế, chính sách quốc gia | KH-CN | Chuỗi giá trị toàn cầu | Cạnh tranh QT |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+---------------------------------------+---------------------------------------+
| [CƠ CẤU ĐẦU VÀO]                      | [CƠ CẤU NỘI TẠI]                      |
| - Vốn đầu tư & cơ cấu sử dụng vốn     | - Lợi thế vị trí & điều kiện tự nhiên |
| - Quy mô & cơ cấu lao động            | - Cơ sở hạ tầng kỹ thuật, KCN, KKT    |
| - Đào tạo & tiếp cận công nghệ        | - CDCCKT theo ngành, lãnh thổ         |
+---------------------------------------+---------------------------------------+
                                        |
                                        v
+-------------------------------------------------------------------------------+
| [CƠ CẤU ĐẦU RA]                                                               |
| Tăng trưởng GDP vùng | Cơ cấu GDP ngành | NSLĐ | Việc làm | Kinh tế biển      |
+-------------------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Kế thừa, tổng hợp các kết quả nghiên cứu đã công bố nhằm hệ thống hóa các quan điểm lý luận về CCKT, CDCCKT cấp vùng và ven biển theo hướng CNH, HĐH.
  • Phương pháp tiếp cận hệ thống: Thiết lập và lựa chọn hệ thống bộ chỉ tiêu gồm các chỉ tiêu định lượng kết hợp định tính để đánh giá thực trạng CDCCKT vùng VBBB theo 4 nhóm chỉ tiêu.
  • Phương pháp so sánh, đối chiếu: So sánh các chỉ tiêu kinh tế của vùng VBBB với vùng Đồng bằng sông Hồng (ĐBSH) và bình quân cả nước; tham chiếu kinh nghiệm phát triển của các vùng ven biển quốc tế.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Số liệu thống kê chính thức giai đoạn 2000 – 2010 (cập nhật đến 2012) từ Tổng cục Thống kê, Cục Thống kê 5 tỉnh/thành phố: Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình.
  • Các báo cáo quy hoạch, định hướng chiến lược phát triển KT-XH của Chính phủ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Viện Chiến lược phát triển và các bộ ngành liên quan.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về CDCCKT, các nhân tố ảnh hưởng và bài học kinh nghiệm quốc tế. Tác giả tổng thuật mô hình phát triển của bang Pahang (Malaysia), thành phố Pusan (Hàn Quốc), vùng Đồng bằng Châu Giang (Trung Quốc) và Singapore.

Thành phố Chuyên môn hóa sản xuất công nghiệp tại Đồng bằng Châu Giang
Quảng Châu Xe và phụ kiện, phương tiện giao thông, đồ điện tử, điện, hóa chất, gốm, may mặc, dịch vụ kinh doanh, phần mềm, đồ chơi, đồ dùng thể thao, đá quý
Thâm Quyến Điện tử, máy tính, điện thoại, vi mạch, đồ chơi, nhựa, đồng hồ, khóa, sơn, dịch vụ cảng, thủ tục xuất nhập khẩu, tài chính
Đông Quan Máy tính, phụ kiện, thiết bị từ xa, đồ gốm, đồ gỗ, giày, đồ chơi, đồng hồ, khóa, dao kéo, dụng cụ nhà bếp, máy hàn, thiết bị câu cá
Huệ Châu Điện tử số, đĩa CD, điện thoại, pin và ắc quy, mạch in, máy móc chính xác, đồ nhựa, hóa chất
Trung Sơn Thiết bị chiếu sáng, sản phẩm kim khí, xe máy, đồ mặc thường (trong nhà), khóa, thiết bị nghe
Phật Sơn Công nghiệp gốm sứ, thiết bị mặc, quần áo trẻ em
Trần Thôn Dụng cụ trồng hoa, bể cá cảnh, thiết bị làm đất
Nam Hải May mặc, sản phẩm nhôm, xe máy, đồ lót
Thuận Đức Thiết bị điện, đồ gỗ gia đình, containers hàng hải, đồ gỗ, máy cơ khí, xe máy
Giang Môn May mặc, đồ gốm, giấy, pin và ắc quy

Từ kinh nghiệm quốc tế, luận án rút ra 5 bài học cho vùng ven biển Việt Nam: (1) Khai thác tối đa vị trí địa lý phát triển kinh tế biển; (2) Phát triển các ngành công nghiệp mũi nhọn có hàm lượng công nghệ cao và công nghiệp hỗ trợ; (3) Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ, du lịch biển và văn hóa; (4) Đảm bảo tính liên kết vùng trong phân bổ sản xuất; (5) Chú trọng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

Chương 2: Cơ sở khoa học chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 2 luận giải các khái niệm bản chất về CCKT, CDCCKT, CNH, HĐH và xây dựng khung lý thuyết đánh giá quá trình này. Tác giả tổng hợp các tiêu chí đánh giá CNH từ kinh nghiệm quốc tế và trong nước, qua đó đề xuất bộ chỉ tiêu đánh giá gồm 4 nhóm:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| BỘ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ CDCCKT THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA          |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| Nhóm chỉ tiêu     | Các chỉ tiêu thành phần cụ thể                            |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| 1. Đầu vào tác    | - Tỷ lệ tích lũy và cơ cấu vốn đầu tư cho CN - XD và DV   |
| động trực tiếp    | - Tỷ trọng lao động chuyển dịch sang CN và Dịch vụ        |
|                   | - Tỷ lệ lao động qua đào tạo, chỉ số phát triển con người |
|                   | - Tỷ lệ đầu tư cho KH-CN và GD-ĐT (chuẩn quốc tế >=8%)    |
|                   | - Mức độ tiếp cận công nghệ thông tin                     |
|                   | - Năng lực thể chế, pháp lý và ổn định kinh tế vĩ mô      |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| 2. Động thái và   | - Tỷ trọng giá trị sản xuất công nghiệp chế tạo (>=75%)   |
| trình độ CDCCKT   | - Tỷ trọng xuất khẩu hàng công nghiệp chế tạo (>=75%)     |
|                   | - Tốc độ chuyển dịch cơ cấu dân cư (đô thị hóa)           |
|                   | - Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế (tỷ lệ XNK/GDP)         |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| 3. Kết quả        | - Cơ cấu GDP: Nông nghiệp (<20%, nền kinh tế cao <10%),   |
| CDCCKT            |   Công nghiệp & Dịch vụ (>80%)                            |
|                   | - Tốc độ tăng trưởng GDP (khu vực CN-DV đạt 15-20%)       |
|                   | - GDP bình quân đầu người (chuẩn nước công nghiệp >=3.000 |
|                   |   USD/người)                                              |
|                   | - Chỉ số phát triển kinh tế biển                          |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+
| 4. Bổ trợ và      | - Tỷ lệ giảm nghèo (<5% dân số sống dưới 1 USD/ngày)      |
| bền vững          | - Tỷ lệ thất nghiệp (giảm về mức <=5%)                    |
|                   | - Tuổi thọ bình quân (>=70 tuổi) và kiểm soát dịch bệnh   |
|                   | - Chỉ số bảo vệ môi trường, sinh thái                    |
|                   | - Chỉ số năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP)              |
|                   | - Năng lực cạnh tranh của các ngành và sản phẩm           |
+-------------------+-----------------------------------------------------------+

Chương 3: Đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển Bắc Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 3 áp dụng bộ chỉ tiêu để phân tích thực trạng vùng VBBB gồm 5 tỉnh/thành phố (Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình) giai đoạn 2000 – 2010 (cập nhật đến 2012):

  • Phân tích bối cảnh và các yếu tố tác động:
    • Thuận lợi bên ngoài và nội tại: Vị trí cửa ngõ giao thương quốc tế, hạ tầng giao thông kết nối liên vùng (cảng biển Hải Phòng, Quảng Ninh; mạng lưới đường bộ, đường sắt, sân bay Cát Bi); nguồn tài nguyên khoáng sản, du lịch vịnh Hạ Long, Bái Tử Long, Quần thể danh thắng Tràng An; các chính sách ưu đãi phát triển vùng kinh tế trọng điểm và KKT ven biển.
    • Khó khăn, hạn chế: Khủng hoảng kinh tế toàn cầu, hạ tầng kỹ thuật chưa đồng bộ, chất lượng nguồn nhân lực thấp, sự liên kết phát triển giữa 5 địa phương còn rời rạc, cạnh tranh thu hút đầu tư chưa lành mạnh.
  • Đánh giá thực trạng chuyển dịch:
    • Cơ cấu đầu vào: Tỷ trọng vốn đầu tư tập trung nhiều vào công nghiệp và kết cấu hạ tầng nhưng hiệu suất sử dụng vốn chưa cao; tỷ lệ lao động qua đào tạo còn thấp so với yêu cầu công nghệ hiện đại.
    • Động thái và trình độ: Công nghiệp chế biến, chế tạo có bước phát triển nhưng các ngành công nghiệp thâm dụng lao động, công nghệ trung bình và khai thác thô (than, đá vôi, xi măng) vẫn chiếm tỷ trọng đáng kể. Ngành dịch vụ hiện đại như logistics, tài chính - ngân hàng phát triển chậm hơn tiềm năng cảng biển.
    • Kết quả chuyển dịch: Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP vùng giảm dần, tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ tăng lên. Khối ngành phi nông nghiệp chiếm ưu thế nhưng chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra chậm hơn chuyển dịch cơ cấu GDP (lao động nông nghiệp còn chiếm tỷ lệ lớn ở Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình). Kinh tế biển có đóng góp quan trọng thông qua cảng biển, khai thác thủy sản và du lịch nhưng chưa tạo thành chuỗi giá trị khép kín.
  • Đánh giá thành công, hạn chế và nguyên nhân:
    • Thành công: Duy trì tốc độ tăng trưởng kinh tế khá; quy mô GDP tăng lên; hạ tầng đô thị và ven biển từng bước được nâng cấp; tỷ lệ nghèo giảm; bước đầu hình thành các KCN, KKT ven biển ven trục giao thông chính.
    • Hạn chế: Tốc độ CDCCKT chưa tương xứng tiềm năng; cơ cấu nội bộ ngành công nghiệp chậm hiện đại hóa; công nghiệp hỗ trợ kém phát triển; tính liên kết kinh tế giữa các địa phương trong vùng còn yếu; năng lực cạnh tranh sản phẩm chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu do cơ chế phối hợp vùng chưa có hiệu lực pháp lý mạnh, quy hoạch còn chồng chéo, nguồn vốn đầu tư công bị phân tán và chất lượng nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu.

Chương 4: Những định hướng, giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển Bắc Bộ theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Chương 4 đề xuất quan điểm, định hướng và hệ thống giải pháp cho giai đoạn 2010 – 2020 và sau năm 2020:

  • Định hướng phát triển:
    • Xác định các ngành nghề có lợi thế cạnh tranh: công nghiệp đóng và sửa chữa tàu biển, cơ khí chế tạo, hóa chất, điện tử, chế biến nông - thủy sản xuất khẩu; phát triển du lịch biển đảo, du lịch văn hóa tâm linh; phát triển dịch vụ cảng biển và logistics.
    • Phát triển liên kết vùng: Xây dựng hành lang kinh tế ven biển kết nối Hải Phòng - Quảng Ninh với Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình và liên kết chặt chẽ với vùng Đồng bằng sông Hồng, Thủ đô Hà Nội và thị trường quốc tế (Trung Quốc qua vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ).
    • Đẩy mạnh kinh tế biển: Hiện đại hóa hạ tầng cảng biển nước sâu (Lạch Huyện), bảo vệ nguồn lợi hải sản và phát triển nuôi trồng xa bờ công nghệ cao.
  • Hệ thống giải pháp thực hiện:
    • Huy động nguồn lực đầu vào: Tăng cường thu hút FDI có chọn lọc vào các ngành công nghệ cao; đa dạng hóa nguồn vốn qua mô hình đối tác công - tư (PPP); đầu tư phát triển giáo dục nghề nghiệp và đào tạo nguồn nhân lực kỹ thuật chất lượng cao.
    • Nâng cao trình độ và chất lượng CDCCKT: Thúc đẩy phát triển công nghiệp hỗ trợ; chuyển dần từ gia công lắp ráp sang chế tạo; hiện đại hóa các ngành dịch vụ hỗ trợ kinh doanh, logistics, tài chính.
    • Hoàn thiện cơ chế, chính sách và liên kết vùng: Thành lập và vận hành hiệu quả cơ chế điều phối liên kết kinh tế vùng VBBB; rà soát, đồng bộ hóa các quy hoạch phát triển công nghiệp, đô thị, giao thông liên tỉnh để tránh đầu tư dàn trải, cạnh tranh triệt tiêu.
    • Phát triển kết cấu hạ tầng: Ưu tiên hoàn thiện mạng lưới cao tốc ven biển, đường sắt kết nối cảng biển và hạ tầng kỹ thuật các KKT ven biển (Đình Vũ - Cát Hải, Vân Đồn).
    • Quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường và quốc phòng - an ninh: Kiểm soát ô nhiễm môi trường biển từ hoạt động công nghiệp, khai thác khoáng sản và du lịch; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế biển với củng cố quốc phòng - an ninh vùng biển đảo Đông Bắc của Tổ quốc.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án đã tự xác định 3 đóng góp mới chủ yếu về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

+-------------------------------------------------------------------------------+
| NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN                                                |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| 1. Về mặt lý luận   | Góp phần làm phong phú nội dung lý luận về CDCCKT vùng  |
|                     | và vùng ven biển theo hướng CNH, HĐH; xây dựng khung    |
|                     | phân tích và thiết lập hệ thống chỉ tiêu đánh giá định  |
|                     | lượng kết hợp định tính có căn cứ khoa học.             |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| 2. Về mặt thực tiễn | Phân tích, tổng kết toàn diện đặc điểm kinh tế - xã hội |
|                     | của vùng VBBB; đánh giá thực trạng CDCCKT giai đoạn     |
|                     | 2000 - 2010 theo 4 nhóm chỉ tiêu; làm rõ các thành      |
|                     | công, hạn chế và chỉ ra các nguyên nhân căn bản.        |
+---------------------+---------------------------------------------------------+
| 3. Về định hướng và | Xác định danh mục các ngành có lợi thế cạnh tranh; đề   |
| giải pháp           | xuất hệ thống giải pháp toàn diện (nguồn lực, thể chế,  |
|                     | liên kết vùng, phát triển kinh tế biển, hạ tầng) cho    |
|                     | giai đoạn 2010 - 2020 và sau năm 2020.                  |
+---------------------+---------------------------------------------------------+

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Chính phủ và các bộ, ngành Trung ương: Sớm hoàn thiện khung pháp lý và cơ chế điều phối kinh tế vùng; ưu tiên phân bổ vốn đầu tư cho các dự án hạ tầng giao thông liên vùng trọng điểm; hỗ trợ xúc tiến đầu tư vào các KKT ven biển Bắc Bộ.
  • Đối với chính quyền 5 tỉnh/thành phố vùng VBBB: Phối hợp chặt chẽ trong xây dựng và điều chỉnh quy hoạch ngành; tập trung cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh; chuyển dịch cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp sang sản xuất hàng hóa giá trị cao; liên kết phát triển các tour, tuyến du lịch biển và phát triển công nghiệp hỗ trợ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của công trình:
    • Luận án tập trung chủ yếu vào sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành, chưa đi sâu phân tích chi tiết toàn bộ các khía cạnh của cơ cấu thành phần kinh tế hay cơ cấu nội bộ từng tiểu vùng nông thôn - thành thị.
    • Chuỗi số liệu phân tích tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2000 – 2010 (một số cập nhật đến năm 2012); việc tính toán một số chỉ tiêu hiện đại như chỉ số năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP) hay các chỉ tiêu môi trường sinh thái biển còn gặp hạn chế do tính sẵn có của dữ liệu thống kê địa phương tại thời điểm nghiên cứu.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Cập nhật và mở rộng chuỗi dữ liệu kinh tế lượng sau năm 2012 để đánh giá tác động của các chính sách tái cơ cấu kinh tế giai đoạn 2013 – 2020.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về chuỗi giá trị công nghiệp hỗ trợ và tác động của biến đổi khí hậu, nước biển dâng đối với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển Bắc Bộ.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng và tham khảo học thuật cho các nhóm đối tượng:

  • Cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước: Viện Chiến lược phát triển, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý các KKT và Sở Kế hoạch & Đầu tư các tỉnh Hải Phòng, Quảng Ninh, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình có thể tham khảo khung định hướng và các giải pháp liên kết vùng, phân bổ ngành công nghiệp mũi nhọn để xây dựng quy hoạch KT-XH cấp tỉnh và cấp vùng.
  • Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Giảng viên và người nghiên cứu trong các ngành Kinh tế phát triển, Quản lý kinh tế, Kinh tế vùng có thể sử dụng khung lý thuyết và hệ thống 4 nhóm chỉ tiêu đánh giá CNH, HĐH ở Chương 2 để phát triển các mô hình đánh giá cho các vùng kinh tế khác.
  • Nội dung nổi bật đáng tham khảo: Phương pháp tổng quan kinh nghiệm quốc tế về quy hoạch các CCN tại Đồng bằng Châu Giang, mô hình cảng biển tại Pusan và Pahang ở Chương 1; sơ đồ phân tích CDCCKT và bộ chỉ tiêu đánh giá ở Chương 2; ma trận đánh giá lợi thế cạnh tranh ngành nghề vùng VBBB ở Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi địa lý và các địa phương trực thuộc vùng ven biển Bắc Bộ trong luận án bao gồm những tỉnh, thành phố nào?

Phạm vi không gian vùng ven biển Bắc Bộ trong luận án được xác định gồm 5 tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương: thành phố Hải Phòng, tỉnh Quảng Ninh, tỉnh Thái Bình, tỉnh Nam Định và tỉnh Ninh Bình.

2. Luận án xây dựng khung đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH gồm những nhóm chỉ tiêu nào?

Khung đánh giá của luận án được chia thành 4 nhóm chỉ tiêu chính: (1) Nhóm chỉ tiêu phản ánh các yếu tố đầu vào tác động trực tiếp (vốn tích lũy, cơ cấu lao động, đào tạo, KH-CN, thể chế); (2) Nhóm chỉ tiêu phản ánh động thái và trình độ CDCCKT (tỷ trọng công nghiệp chế tạo, xuất khẩu chế tạo, đô thị hóa, hội nhập); (3) Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả CDCCKT (cơ cấu GDP ngành nông nghiệp/công nghiệp/dịch vụ, tốc độ tăng trưởng, GDP bình quân đầu người, kinh tế biển); (4) Nhóm chỉ tiêu bổ trợ và phát triển bền vững (giảm nghèo, thất nghiệp, tuổi thọ bình quân, môi trường, năng lực cạnh tranh).

3. Những bài học kinh nghiệm quốc tế nào được luận án đúc kết từ Pahang, Pusan, Châu Giang và Singapore cho vùng ven biển Việt Nam?

Luận án đúc kết 5 bài học cốt lõi: (1) Khai thác tối đa vị trí ven biển để phát triển logistics, vận tải biển và chế biến thủy hải sản; (2) Tập trung vào các ngành công nghiệp trụ cột có công nghệ cao gắn với mạng lưới công nghiệp hỗ trợ; (3) Đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ và du lịch biển gắn với bản sắc văn hóa; (4) Tổ chức không gian sản xuất đảm bảo tính liên kết vùng để phát huy chuỗi cung ứng; (5) Đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng nền kinh tế tri thức.

4. Giai đoạn thời gian nghiên cứu và chuỗi dữ liệu thực chứng được luận án khảo sát là giai đoạn nào?

Luận án tập trung đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng VBBB trong giai đoạn 2000 – 2010, có cập nhật bổ sung một số dữ liệu đến năm 2012; từ đó đề xuất các giải pháp và định hướng chuyển dịch cho giai đoạn 2010 – 2020 và tầm nhìn sau năm 2020.

5. Những ngành kinh tế biển và công nghiệp nào được luận án xác định là có lợi thế cạnh tranh cho vùng ven biển Bắc Bộ?

Luận án xác định các ngành có lợi thế cạnh tranh gồm: công nghiệp đóng mới và sửa chữa tàu biển, cơ khí chế tạo, hóa chất, thiết bị điện tử, vật liệu xây dựng, chế biến nông - thủy sản xuất khẩu; dịch vụ logistics, vận tải biển, hậu cần cảng; du lịch biển đảo (Hạ Long, Bái Tử Long, Cát Bà) kết hợp du lịch sinh thái và văn hóa tâm linh (Tràng An, di tích lịch sử).


Kết luận

Luận án của tác giả Trần Anh Tuấn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế vùng ven biển theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đồng thời xây dựng bộ chỉ tiêu đánh giá toàn diện gồm 4 nhóm. Dựa trên dữ liệu thực tế giai đoạn 2000 – 2010 của 5 tỉnh, thành phố thuộc vùng ven biển Bắc Bộ, công trình đã phân tích rõ nét những kết quả đạt được, hạn chế nội tại và nguyên nhân của quá trình chuyển dịch theo ngành. Trên cơ sở đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và bối cảnh hội nhập, luận án đã đề xuất hệ thống định hướng và giải pháp đồng bộ về huy động nguồn lực, hoàn thiện thể chế, phát triển liên kết vùng và kinh tế biển nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho vùng ven biển Bắc Bộ đến năm 2020.