Tổng quan luận án
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa là quy luật phát triển tất yếu và là nội dung trọng tâm trong đường lối đổi mới kinh tế của Đảng Cộng sản Việt Nam. Luận án tiến sĩ lịch sử của nghiên cứu sinh Trần Thị Thái với đề tài "Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ năm 1997 đến năm 2005" (chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014) tập trung làm rõ quá trình lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng bộ tỉnh Nam Định từ thời điểm tái lập tỉnh (1997) đến khi kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI (2005).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu:
Sau khi tái lập tỉnh vào ngày 01/01/1997, Nam Định phải đối mặt với nhiều khó khăn của một nền kinh tế thuần nông, xuất phát điểm thấp, công nghiệp phát triển chậm và cơ sở hạ tầng thiếu thốn. Trong bối cảnh đó, Đảng bộ tỉnh đã lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên các mặt: cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thành phần. Dù đạt được những thành tựu ban đầu, tốc độ chuyển dịch trong giai đoạn này nhìn chung chưa mạnh và hiệu quả chưa cao. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là trước đó chưa có công trình nào nghiên cứu một cách toàn diện, hệ thống và chuyên sâu dưới góc độ Lịch sử Đảng về toàn bộ quá trình hoạch định chủ trương, chỉ đạo thực hiện và kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh trên cả ba phương diện (ngành, vùng, thành phần kinh tế) trong khung thời gian 1997-2005.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Làm rõ quá trình Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế từ năm 1997 đến năm 2005 trên cơ sở quán triệt và vận dụng đường lối, chủ trương của Đảng vào điều kiện thực tiễn địa phương.
- Đánh giá những kết quả đạt được, ưu điểm, hạn chế của Đảng bộ tỉnh trong quá trình lãnh đạo và bước đầu rút ra các kinh nghiệm lịch sử.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tập hợp, chọn lọc và hệ thống hóa các tài liệu liên quan đến sự lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng bộ tỉnh Nam Định theo hai giai đoạn: giai đoạn bước đầu lãnh đạo sau ngày tái lập tỉnh (1997-2000) và giai đoạn tăng cường đẩy mạnh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (2001-2005).
- Phân tích, đánh giá quá trình Đảng bộ tỉnh quán triệt, vận dụng chủ trương của Trung ương gắn với thực tiễn địa phương để đề ra chủ trương và tổ chức chỉ đạo thực hiện qua hai giai đoạn trên.
- Đánh giá kết quả thực hiện về ưu điểm, hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.
- Rút ra nhận xét và đúc kết những kinh nghiệm lịch sử của Đảng bộ tỉnh Nam Định trong giai đoạn 1997-2005.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Đảng bộ tỉnh Nam Định trong quá trình đề ra chủ trương và tổ chức, chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa từ năm 1997 đến năm 2005.
- Phạm vi nội dung: Chủ trương và quá trình chỉ đạo thực hiện trên các lĩnh vực: cơ cấu ngành, cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 1997 (thời điểm tái lập tỉnh Nam Định và Đảng bộ tỉnh) đến năm 2005 (kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI và hoàn thành các chương trình kinh tế trọng tâm).
- Phạm vi không gian: Địa bàn hành chính tỉnh Nam Định (gồm thành phố Nam Định và 9 huyện: Vụ Bản, Mỹ Lộc, Ý Yên, Nam Trực, Trực Ninh, Xuân Trường, Giao Thủy, Nghĩa Hưng, Hải Hậu).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan 4 nhóm công trình nghiên cứu chính liên quan đến đề tài:
-
Nhóm công trình nghiên cứu về vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong thời kỳ đổi mới:
- Vấn đề chung và định hướng: Ngô Đình Giao (1994), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH nền kinh tế quốc dân; Nguyễn Trần Quế (chủ biên, 2004), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam những năm đầu thế kỷ XXI; Phạm Thị Khanh (chủ biên, 2010), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng phát triển bền vững của Việt Nam.
- Cơ cấu thành phần: Đỗ Hoài Nam (chủ biên, 1993), Đổi mới và phát triển các thành phần kinh tế; Vũ Đình Bách (chủ biên, 2001), Đổi mới, tăng cường thành phần kinh tế nhà nước: Lý luận, chính sách và giải pháp; Lê Xuân Bá (chủ biên, 2013), Doanh nghiệp nhà nước trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Cơ cấu ngành: Bùi Tất Thắng (chủ biên, 1997; 2006 thuộc Đề tài KX 02-05), Chuyển dịch cơ cấu ngành ở Việt Nam; Đỗ Hoài Nam (chủ biên, 1996), Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát triển các ngành trọng điểm, mũi nhọn ở Việt Nam.
- Cơ cấu vùng: Nguyễn Xuân Thu và Nguyễn Văn Phú (đồng chủ biên, 2006), Phát triển kinh tế vùng trong quá trình CNH, HĐH; Lê Thu Hoa (chủ biên, 2007), Kinh tế vùng ở Việt Nam - từ lý luận đến thực tiễn; cùng các luận án của Lê Anh Vũ (2001 - vùng Tây Bắc), Nguyễn Đăng Bằng (2001 - vùng Bắc Trung Bộ), Phạm Hùng (2002 - vùng Đông Nam Bộ).
-
Nhóm công trình nghiên cứu về vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam:
- Đổi mới tư duy và đường lối chung: Tô Huy Rứa, Hoàng Chí Bảo, Lê Ngọc Tòng (2005), Nhìn lại quá trình đổi mới tư duy lý luận của Đảng (1986-2005); Lê Quang Phi (chủ biên, 2007), Đổi mới tư duy của Đảng về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta; Nguyễn Duy Quý (2009), Đổi mới tư duy và công cuộc đổi mới ở Việt Nam; Nguyễn Trọng Phúc (1999, 2001).
- Vấn đề cụ thể và địa phương: Phạm Đức Kiên (2011), Lê Nhị Hòa (2012), Lê Quang Phi (2012), Nguyễn Ngọc Hà (2012), Phạm Thị Lương Diệu (2012), Đặng Kim Oanh (2011), Nguyễn Văn Vinh (2010 - tỉnh Thanh Hóa), Đào Thị Bích Hồng (2012 - tỉnh Bạc Liêu).
-
Nhóm công trình nghiên cứu về kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế tại Nam Định:
- Các công trình tổng hợp: Địa chí Nam Định (2001), Lịch sử phong trào nông dân và Hội Nông dân tỉnh Nam Định (1930-2000) (2003), Nam Định thế và lực mới trong thế kỷ XX (2005), Thực trạng nông thôn, nông nghiệp và thủy sản tỉnh Nam Định qua kết quả tổng điều tra năm 2006 (2008).
- Luận văn và luận án liên quan: Nguyễn Trung Hiếu (2005), Lương Thị Hồng (2008), Nguyễn Thị Khuyên (2009), Nguyễn Thị Thanh Tâm (2011 - nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Nam Định dưới góc độ chuyên ngành kinh tế).
-
Nhóm công trình về vai trò lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nam Định:
- Những sự kiện Lịch sử Đảng bộ tỉnh Nam Định 1976-2000 (2005), Lịch sử Đảng bộ tỉnh Nam Định (1975-2005) (2013).
- Luận văn của Cao Thị Huệ (2011) về Đảng bộ tỉnh lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp giai đoạn 1997-2010.
Khoảng trống luận án giải quyết:
Các nghiên cứu trước đây chỉ giải quyết từng mặt đơn lẻ hoặc tiếp cận dưới góc độ ngành kinh tế, thuần túy nông nghiệp nông thôn. Luận án của Trần Thị Thái là công trình chuyên khảo đầu tiên thuộc chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam làm rõ một cách toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nam Định đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cả 3 trụ cột (ngành, vùng, thành phần) trong giai đoạn 1997-2005.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khái niệm sử dụng:
- Luận án dựa trên nền tảng lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm, đường lối, nghị quyết, chỉ thị của Đảng Cộng sản Việt Nam về công nghiệp hóa, hiện đại hóa và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Khái niệm Cơ cấu kinh tế được sử dụng theo định nghĩa của Từ điển Bách khoa Việt Nam: "là tổng thể các ngành, lĩnh vực, bộ phận kinh tế có quan hệ hữu cơ tương đối ổn định hợp thành".
- Khái niệm Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH được xác định không chỉ là thay đổi tỷ trọng giữa công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ, mà là tạo sự thay đổi về chất: nông nghiệp chuyển từ độc canh lúa sang sản xuất hàng hóa đa dạng; công nghiệp chuyển từ sơ chế sang chế biến kỹ thuật cao; dịch vụ phát triển có hệ thống theo hướng hiện đại.
Phương pháp nghiên cứu:
- Luận án thuộc thể loại nghiên cứu lịch sử (định tính), sử dụng phương pháp lịch sử kết hợp với phương pháp logic làm phương pháp chủ đạo nhằm tái hiện tiến trình lịch sử khách quan và rút ra các nhận xét, quy luật, bài học kinh nghiệm.
- Luận án kết hợp các phương pháp bổ trợ: phương pháp thống kê, so sánh, phân tích - tổng hợp và khảo sát thực tế.
Nguồn tư liệu và dữ liệu:
- Tài liệu thành văn: Văn kiện của Đảng và Nhà nước; các nghị quyết, chỉ thị, quyết định, chương trình, kế hoạch và báo cáo tổng kết của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh, Ban Thường vụ Tỉnh ủy, HĐND, UBND tỉnh Nam Định; tài liệu lưu trữ tại Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Chi cục Thống kê tỉnh Nam Định; các ấn phẩm sách, tạp chí chuyên ngành.
- Tài liệu không thành văn: Nguồn tư liệu khảo sát thực tế và phỏng vấn trực tiếp cán bộ, đảng viên, nhân dân tham gia quá trình chuyển dịch kinh tế tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (1997 - 2000)
Chương 1 phân tích bối cảnh tự nhiên, xã hội và thực trạng kinh tế Nam Định sau ngày tái lập tỉnh (01/01/1997). Nam Định có diện tích đất tự nhiên đứng thứ 57/61 tỉnh thành, diện tích đất nông nghiệp năm 1997 là 105.437 ha (chiếm 63%), mật độ dân số 1.152 người/km² (đứng thứ 6 cả nước, nông thôn chiếm 86,5%). Giai đoạn 1991-1996, kinh tế chuyển dịch chậm, nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn:
| Năm |
Nông - lâm - thủy sản (%) |
Công nghiệp - xây dựng (%) |
Dịch vụ (%) |
| 1991 |
52,40 |
15,65 |
33,11 |
| 1996 |
41,47 |
19,83 |
38,70 |
Nguồn: Chi cục Thống kê tỉnh Nam Định (dẫn theo luận án)
Trước thực trạng doanh nghiệp nhà nước (DNNN) thua lỗ (năm 1996 nợ ngân sách trên 52 tỷ đồng), Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV (11/1997) xác định mục tiêu đến năm 2000: Nông - lâm - ngư nghiệp chiếm 38%, công nghiệp - xây dựng chiếm 23%, dịch vụ chiếm 39%; phấn đấu tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 8-9%/năm.
Quá trình chỉ đạo thực hiện và kết quả giai đoạn 1997-2000:
- Chuyển dịch cơ cấu thành phần:
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị số 06-CT/TU (24/11/1998) và Thông báo số 62-TB/TU (11/7/1999) đẩy mạnh sắp xếp DNNN. Phương án phân loại 125 DNNN thành 3 nhóm: Nhóm 1 (14 DN công ích), Nhóm 2 (70 DN chuyển đổi sở hữu/cổ phần hóa), Nhóm 3 (41 DN thua lỗ). Đến năm 2000, toàn tỉnh cổ phần hóa 29 DN, bán 14 DN, giải thể 15 DN, sáp nhập 5 công ty; năm 1999 Nam Định đứng thứ nhất toàn quốc về tỷ lệ DNNN chuyển sang công ty cổ phần.
- Ban Thường vụ Tỉnh ủy ban hành Chỉ thị số 04-CT/TU (04/4/1997) và Chỉ thị số 05/CT-TU (10/9/1998) về đổi mới Hợp tác xã (HTX) theo Luật HTX năm 1996. Đến năm 2000, có 307/312 HTX chuyển đổi theo luật (đạt 98,4%), tỷ lệ HTX khá đạt 39,7%, HTX yếu giảm còn 18,9%.
- Ban hành Chỉ thị số 09/CT/TU (12/8/1997) cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp (đạt 93,2% số xã năm 2000). Năm 2000, toàn tỉnh có 650 trang trại, trong đó 3 huyện ven biển (Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy) chiếm 66,5%.
| Thành phần kinh tế |
1997 (%) |
1998 (%) |
1999 (%) |
2000 (%) |
| Kinh tế nhà nước |
23,60 |
25,30 |
25,20 |
25,70 |
| Kinh tế tập thể |
43,00 |
45,40 |
42,60 |
41,10 |
| Kinh tế tư nhân |
0,60 |
0,10 |
0,06 |
0,10 |
| Kinh tế cá thể |
31,60 |
27,70 |
30,70 |
28,30 |
| Kinh tế hỗn hợp |
0,60 |
0,70 |
0,90 |
3,40 |
| Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài |
- |
0,05 |
0,07 |
0,05 |
Nguồn: Niên giám Thống kê tỉnh Nam Định (dẫn theo luận án)
- Chuyển dịch cơ cấu ngành:
- Nông nghiệp: Thực hiện cấp I hóa giống lúa, thử nghiệm thành công sản xuất hạt lai F1 tại HTX Trực Thái và HTX Minh Tân (1997); mở rộng vụ Đông (Chỉ thị ngày 10/8/2000); nạc hóa đàn lợn, Sind hóa đàn bò; phê duyệt dự án nuôi tôm Sú bán thâm canh và công nghiệp (Quyết định 530/1999/QĐ-UB và Quyết định 285/1999/QĐ-UB), đưa diện tích nuôi thủy sản nước lợ lên 5.800 ha năm 2000; mô hình cá luồn lúa tại Vụ Bản đạt doanh thu 28 triệu đồng/ha/năm. Đến năm 2000, tỷ trọng ngư nghiệp trong nông nghiệp đạt 8,76% (tăng 2,7% so với năm 1997), nhưng trồng trọt vẫn chiếm 73,5% và chăn nuôi chiếm 21%.
- Công nghiệp: Tập trung vào chế biến nông sản, thực phẩm và thủy hải sản (bia NaDa đạt công suất 6 triệu lít/năm, thịt đông lạnh 1.000 tấn/năm, nước mắm 2 triệu lít/năm).
- Chuyển dịch cơ cấu vùng: Bước đầu hình thành rõ nét 3 vùng kinh tế: vùng trung tâm công nghiệp thành phố Nam Định, vùng nông nghiệp đồng bằng và vùng kinh tế biển (Nghĩa Hưng, Hải Hậu, Giao Thủy).
Chương 2: Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa (2001-2005)
Chương 2 trình bày giai đoạn Đảng bộ tỉnh Nam Định cụ thể hóa Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng và Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI. Yêu cầu đặt ra trong giai đoạn 2001-2005 là đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, đưa tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ tăng nhanh, giảm mạnh tỷ trọng nông nghiệp nhưng nâng cao giá trị gia tăng trên một đơn vị diện tích canh tác.
Nội dung chỉ đạo và kết quả đạt được:
- Chuyển dịch cơ cấu ngành - tập trung nâng cao tỷ trọng công nghiệp:
- Tỉnh ủy tập trung quy hoạch và phát triển các khu, cụm công nghiệp tập trung (Khu công nghiệp Hòa Xá, Thành An...), khôi phục và phát triển các làng nghề truyền thống (đúc đồng Ý Yên, mộc La Xuyên, cơ khí Xuân Tiến...). Cơ khí nông nghiệp và dệt may tiếp tục được hiện đại hóa máy móc để nâng cao sức cạnh tranh.
- Trong nông nghiệp: Tiếp tục chuyển đổi mùa vụ, đưa các giống lúa chất lượng cao và cây vụ Đông có giá trị kinh tế xuất khẩu vào canh tác; mở rộng quy mô chăn nuôi trang trại tập trung; phát triển mạnh nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn và đánh bắt xa bờ.
- Chuyển dịch cơ cấu vùng - chú trọng phát triển vùng kinh tế biển:
- Đảng bộ tỉnh xác định vùng kinh tế biển gồm 3 huyện Hải Hậu, Giao Thủy, Nghĩa Hưng là địa bàn trọng điểm phát triển kinh tế tổng hợp: nuôi trồng, chế biến thủy hải sản xuất khẩu, sản xuất muối sạch, phát triển du lịch biển (Quất Lâm, Thịnh Long), gắn với bảo tồn Vườn Quốc gia Xuân Thủy và bảo đảm quốc phòng - an ninh.
- Hạ tầng giao thông kết nối các vùng kinh tế được đầu tư nâng cấp, nổi bật là tuyến Quốc lộ 10, Quốc lộ 21 và hệ thống giao thông liên huyện ven biển.
- Củng cố kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể, phát triển kinh tế tư nhân:
- Quán triệt Nghị quyết Trung ương 3 và Nghị quyết Trung ương 5 khóa IX, tỉnh hoàn thành cơ bản việc sắp xếp, cổ phần hóa các DNNN trực thuộc địa phương; củng cố các HTX nông nghiệp dịch vụ; ban hành cơ chế khuyến khích các hộ cá thể thành lập doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH theo Luật Doanh nghiệp năm 1999.
Chương 3: Nhận xét và kinh nghiệm chủ yếu
Chương 3 tổng kết toàn diện quá trình lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nam Định giai đoạn 1997-2005:
Nhận xét về sự lãnh đạo:
- Ưu điểm: Đảng bộ tỉnh đã quán triệt sâu sắc đường lối đổi mới của Đảng, đề ra chủ trương và giải pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với đặc điểm địa phương; chỉ đạo có trọng tâm, trọng điểm qua từng giai đoạn; đưa cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng (tăng tỷ trọng công nghiệp - xây dựng và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp; phát triển kinh tế nhiều thành phần; định hình không gian phát triển 3 vùng kinh tế rõ rệt).
- Hạn chế và nguyên nhân: Tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhìn chung còn chậm so với tiềm năng và so với mức bình quân của vùng đồng bằng sông Hồng; nông nghiệp vẫn chiếm tỷ trọng lớn; công nghiệp phát triển quy mô nhỏ, công nghệ chậm đổi mới; kinh tế tư nhân chưa phát triển tương xứng; cơ sở hạ tầng kỹ thuật và thu hút đầu tư nước ngoài (FDI) còn hạn chế.
Bốn bài học kinh nghiệm lịch sử:
- Quán triệt đường lối chung của Đảng đồng thời vận dụng sát hợp với thực tiễn địa phương, phát huy lợi thế so sánh nhằm chuyển dịch cơ cấu kinh tế hiệu quả và bền vững.
- Phát huy dân chủ cơ sở, tạo sự đồng thuận trong xây dựng chủ trương và tổ chức chỉ đạo thực hiện.
- Cụ thể hóa chủ trương chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng các văn bản chỉ đạo, chương trình, kế hoạch cụ thể; xây dựng các mô hình điểm và đặc biệt chú trọng công tác sơ kết, tổng kết thực tiễn.
- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế phải gắn liền với giải quyết các vấn đề an sinh xã hội, giải quyết việc làm và nâng cao đời sống nhân dân.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã đạt được các đóng góp khoa học chính sau:
- Đóng góp về lý luận và nhận thức: Hệ thống hóa quá trình phát triển tư duy, nhận thức và đường lối chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Đảng bộ tỉnh Nam Định trong 9 năm đầu tái lập tỉnh (1997-2005), phân tích sự vận dụng sáng tạo đường lối của Trung ương vào hoàn cảnh cụ thể của một tỉnh thuần nông đất chật người đông.
- Đóng góp về thực tiễn: Phục dựng bức tranh lịch sử chân thực, khách quan về quá trình tổ chức chỉ đạo và kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế trên cả ba mặt: ngành, vùng và thành phần kinh tế; làm rõ những kết quả cụ thể về sắp xếp DNNN, đổi mới HTX, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và phát triển kinh tế biển.
- Đúc kết kinh nghiệm: Đúc kết 4 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị khoa học, làm cơ sở tham khảo cho công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nam Định trong các giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu trong khung thời gian từ năm 1997 đến năm 2005 (thời điểm kết thúc nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XVI) và phạm vi không gian hành chính tỉnh Nam Định. Do đó, các tác động kinh tế ở giai đoạn sau năm 2005 chưa được phân tích trong công trình này.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sự lãnh đạo của Đảng bộ tỉnh Nam Định đối với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và tái cơ cấu kinh tế trong các nhiệm kỳ Đại hội Đảng bộ tỉnh tiếp theo (từ sau năm 2005 đến nay); so sánh tiến trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của Nam Định với các tỉnh có cùng điều kiện tự nhiên - xã hội tại vùng châu thổ sông Hồng.
Giá trị tham khảo
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên, giảng viên: Luận án là tài liệu chuyên khảo tham khảo phục vụ nghiên cứu và giảng dạy chuyên ngành Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Lịch sử kinh tế Việt Nam và Địa phương học tỉnh Nam Định.
- Đối với các cơ quan quản lý và hoạch định chính sách: Cung cấp tư liệu lịch sử và các bài học kinh nghiệm thực tiễn về sắp xếp doanh nghiệp nhà nước, chuyển đổi mô hình hợp tác xã, tổ chức sản xuất nông nghiệp hàng hóa và quy hoạch phát triển kinh tế biển tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu kinh tế ngành của tỉnh Nam Định trước thời điểm tái lập tỉnh (1991-1996) có đặc điểm gì?
Giai đoạn 1991-1996, cơ cấu kinh tế Nam Định mang nặng tính thuần nông. Tỷ trọng ngành nông - lâm - thủy sản năm 1991 chiếm 52,40%, đến năm 1996 giảm xuống 41,47%. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng năm 1991 chiếm 15,65%, năm 1996 đạt 19,83%. Khu vực dịch vụ chiếm 33,11% năm 1991 và tăng lên 38,70% năm 1996.
2. Đảng bộ tỉnh Nam Định đã phân loại và xử lý các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) như thế nào trong giai đoạn 1997-2000?
Theo Phương án sắp xếp đổi mới DNNN được Tỉnh ủy thông qua tháng 10/1998, 125 DNNN của tỉnh được chia thành 3 nhóm: Nhóm 1 gồm 14 DN công ích; Nhóm 2 gồm 70 DN chuyển đổi sở hữu (trọng tâm là cổ phần hóa hoặc bán/khoán/cho thuê với DN vốn dưới 1 tỷ đồng); Nhóm 3 gồm 41 DN thua lỗ liên tục 2-3 năm. Đến năm 2000, tỉnh đã cổ phần hóa 29 DN, bán 14 DN, giải thể 15 DN và sáp nhập 5 công ty. Năm 1999, Nam Định là tỉnh đứng thứ nhất toàn quốc về tỷ lệ DNNN chuyển sang công ty cổ phần.
3. Kết quả chuyển đổi mô hình Hợp tác xã nông nghiệp theo Luật HTX năm 1996 tại Nam Định đến năm 2000 đạt mức nào?
Thực hiện Chỉ thị 04-CT/TU và Chỉ thị 05/CT-TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, đến năm 2000 toàn tỉnh có 307/312 HTX hoàn thành chuyển đổi theo Luật HTX (đạt 98,4%). Phân loại chất lượng HTX có sự chuyển biến: HTX khá đạt 39,7% (tăng 10,5% so với năm 1997), HTX trung bình chiếm 41,3% và HTX yếu giảm xuống còn 18,9%.
4. Những đột phá cụ thể trong chuyển đổi giống cây trồng và nuôi trồng thủy sản tại Nam Định giai đoạn 1997-2000 là gì?
Trong nông nghiệp, tỉnh thực hiện cấp I hóa giống lúa, thử nghiệm và nhân rộng thành công hạt lúa lai F1 tại HTX Trực Thái và HTX Minh Tân (1997); mở rộng diện tích sản xuất vụ Đông. Trong thủy sản, tỉnh phê duyệt dự án nuôi tôm Sú bán thâm canh và công nghiệp (Quyết định 530/1999/QĐ-UB và Quyết định 285/1999/QĐ-UB), mở rộng diện tích nước lợ lên 5.800 ha năm 2000; mô hình cá luồn lúa ở huyện Vụ Bản đạt giá trị thu nhập khoảng 28 triệu đồng/ha/năm.
5. Tỷ trọng các thành phần kinh tế trong tổng sản phẩm tỉnh Nam Định biến động như thế nào từ năm 1997 đến năm 2000?
Giai đoạn 1997-2000, tỷ trọng kinh tế nhà nước tăng từ 23,60% lên 25,70%; kinh tế tập thể giảm từ 43,00% xuống 41,10%; kinh tế cá thể giảm từ 31,60% xuống 28,30%; kinh tế tư nhân dao động ở mức thấp (0,60% năm 1997 xuống 0,10% năm 2000); kinh tế hỗn hợp tăng từ 0,60% lên 3,40%; kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài chiếm tỷ lệ rất nhỏ (0,05% năm 2000).
Kết luận
Luận án của tác giả Trần Thị Thái đã phục dựng một cách có hệ thống tiến trình lịch sử Đảng bộ tỉnh Nam Định lãnh đạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa giai đoạn 1997-2005. Công trình phân tích sâu sắc các chủ trương, biện pháp chỉ đạo và thành quả thực tiễn trong chuyển dịch cơ cấu ngành, vùng và thành phần kinh tế của một tỉnh đồng bằng thuần nông sau tái lập. Đồng thời, luận án chỉ ra những mặt hạn chế khách quan, chủ quan và đúc kết 4 bài học kinh nghiệm lịch sử có giá trị thực tiễn đối với sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.