Tổng quan luận án
Đề tài luận án tiến sĩ kinh tế "Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội trong xây dựng nông thôn mới" được tác giả Lê Huỳnh Mai thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Nguyễn Ngọc Sơn, bảo vệ tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, năm 2018) thuộc chuyên ngành Kinh tế phát triển (mã số: 62 31 05 01 / 62310105).
Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam sau hơn 30 năm Đổi mới. Mặc dù đất nước đã gia nhập nhóm quốc gia có thu nhập trung bình thấp, Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp với hơn 65% dân số sinh sống tại khu vực nông thôn (Niên giám thống kê, 2016). Khu vực này bộc lộ nhiều hạn chế về kết cấu hạ tầng, năng suất lao động, khả năng ứng dụng khoa học công nghệ, dẫn đến tình trạng kinh tế nông thôn kém bền vững, chênh lệch giàu nghèo giữa nông thôn và thành thị ngày càng gia tăng. Nhằm khắc phục tình trạng này, Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010–2020 đã được ban hành và triển khai trên phạm vi toàn quốc.
Đối với thành phố Hà Nội, sau khi mở rộng địa giới hành chính vào năm 2008 (sáp nhập tỉnh Hà Tây), khu vực nông thôn chiếm vị trí đặc biệt quan trọng với 17 huyện, 1 thị xã (Sơn Tây) và 386 xã. Diện tích đất nông nghiệp của Hà Nội đạt 157.100 ha (lớn nhất khu vực Đồng bằng sông Hồng), dân số nông thôn là 3,82 triệu người, chiếm 50,8% tổng dân số toàn thành phố (Niên giám thống kê thành phố Hà Nội, 2016). Dù Thành ủy Hà Nội đã ban hành và chỉ đạo thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU qua hai giai đoạn (2011–2015 và 2016–2020), kết quả chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn của Thủ đô vẫn còn bộc lộ nhiều bất cập: kinh tế nông thôn vẫn phụ thuộc lớn vào ngành nông nghiệp truyền thống, tỷ trọng ngành dịch vụ tăng chậm, sản xuất phân tán và chưa tận dụng hết các lợi thế đặc thù của một trung tâm kinh tế - chính trị quốc gia.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đánh giá thực trạng quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế nông thôn Hà Nội trong xây dựng nông thôn mới trên cơ sở đối chiếu với các mục tiêu của chương trình, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội phù hợp với các tiêu chí xây dựng nông thôn mới.
Hệ thống mục tiêu cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới; làm rõ điểm khác biệt giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông thường và chuyển dịch trong xây dựng nông thôn mới; xác định xu hướng và xây dựng khung tiêu chí đánh giá.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thành phố Hà Nội giai đoạn 2009–2016, so sánh kết quả đạt được giữa các nhóm huyện với mục tiêu đề ra nhằm làm rõ thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất các giải pháp khả thi thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội theo hướng hiện đại, bền vững đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:
- Nội hàm của cơ cấu kinh tế nông thôn và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn là gì?
- Đặc điểm và yêu cầu đặt ra cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới là gì?
- Cơ cấu kinh tế nông thôn mới chuyển dịch ra sao, đánh giá chuyển dịch đó như thế nào và chịu tác động bởi những nhân tố nào?
- Cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội dịch chuyển như thế nào trong xây dựng nông thôn mới, có đáp ứng được các mục tiêu đề ra hay không?
- Những giải pháp nào giúp thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở Hà Nội?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tại các huyện của thành phố Hà Nội trong quá trình xây dựng nông thôn mới.
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện trên địa bàn 17 huyện ngoại thành và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội.
- Về phạm vi thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2009–2016, chia làm hai mốc: giai đoạn trước khi thực hiện đồng loạt chương trình xây dựng nông thôn mới (2009–2011, sau thời điểm sáp nhập Hà Tây năm 2008) và giai đoạn thực hiện chương trình (2011–2016, mốc thực hiện Chương trình số 02-CTr/TU). Các giải pháp và định hướng được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Về phạm vi nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu cơ cấu ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, thương mại - dịch vụ), trong đó đi sâu phân tích cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, lâm nghiệp).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu trong luận án được phân loại theo hai nhóm hướng nghiên cứu chính:
Nhóm nghiên cứu về lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế và các giai đoạn phát triển:
- Rostow (1960) đưa ra lý thuyết 5 giai đoạn phát triển kinh tế gắn với các dạng cơ cấu kinh tế tương ứng: xã hội truyền thống, chuẩn bị cất cánh, cất cánh, trưởng thành và tiêu dùng cao.
- Johnston B.W (1961) cụ thể hóa quá trình phát triển nông nghiệp nông thôn qua 3 giai đoạn: chuẩn bị phát triển, tăng hiệu suất tiết kiệm vốn - tăng lao động, và phát triển nông nghiệp kỹ thuật cao thâm dụng vốn.
- Syrquin M. (1988) phân chia quá trình chuyển dịch thành 3 giai đoạn: sản xuất nông nghiệp, công nghiệp hóa và nền kinh tế phát triển; phân tích sự dịch chuyển từ góc độ cung - cầu và năng suất các nhân tố tổng hợp (TFP).
- Các nhân tố tác động đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế được phân tích qua công trình của Adam Smith (1936); Fisher (1935) phân tích tốc độ thay thế lao động của khoa học công nghệ và quy luật tiêu dùng Engel; Kuznets S. (1988) khẳng định vai trò then chốt của tiến bộ công nghệ; Spreng D. I. (1994) nhấn mạnh yếu tố công nghệ thông tin; Veronika D. và Césaire M. (2002), Levine R. (1997) nghiên cứu vai trò của hệ thống tài chính; Sheng F. (2003) cùng các báo cáo của Ngân hàng Thế giới (World Bank, 1993, 1997) và Stiglitz J. E., Yusuf S. (2002) phân tích vai trò của chính sách công và cơ chế thị trường.
- Tại Việt Nam, các công trình của Ngô Đình Giao (1994), Lê Du Phong và Nguyễn Thành Độ (1999), Ngô Doãn Vịnh (2005), Nguyễn Thị Lan Hương (2011) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu trong bối cảnh hội nhập quốc tế; Bùi Tất Thắng (1994, 1997, 2006) hệ thống hóa các nhân tố chi phối cơ cấu kinh tế ngành tại Việt Nam.
Nhóm nghiên cứu về nông thôn, nông thôn mới và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn:
- Khái niệm nông thôn được Trommsdorff G. (2002), Staroverov (dẫn theo Tô Duy Hợp, 1997) và OECD (1994) định nghĩa qua tiêu chí mật độ dân cư và đặc điểm không gian kinh tế - xã hội.
- Nghiên cứu về xây dựng nông thôn mới và kinh tế nông thôn: Rob Atkinson (2005) chỉ ra nguyên nhân trì trệ và giải pháp chuyển đổi ngành nghề nông thôn Mỹ; Chambers R. (1983) và David Mosse (2001) nhấn mạnh sự tham gia và tri thức của người dân; OECD (2006) thiết lập mô hình nông thôn mới thay thế cách tiếp cận trợ cấp bằng đầu tư chiến lược đa ngành; Zhao Na (2016) nghiên cứu mô hình giải quyết vấn đề tam nông tại Trung Quốc; Cavallier G. (1996) nghiên cứu tác động của đô thị hóa tới dịch chuyển kinh tế nông thôn.
- Tại Việt Nam: Vũ Thị Thoa (1999), Phạm Ngọc Dũng (2001) nghiên cứu công nghiệp hóa và chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp - công nghiệp vùng Đồng bằng sông Hồng; Lê Vũ Anh (2001) nghiên cứu khu vực Tây Bắc; Nguyễn Thị Thanh Tâm (2012) nghiên cứu địa bàn tỉnh Nam Định; Bùi Tất Thắng (2011) thảo luận về tính linh hoạt của các tiêu chí nông thôn mới; Hoa Hữu Lân (2013) nghiên cứu thí điểm nông thôn mới ở Hà Nội giai đoạn 2011–2013; Trần Hồng Quảng (2014) nghiên cứu tại Kim Sơn (Ninh Bình); Trịnh Kim Liên và cộng sự (2016) nghiên cứu chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ngoại thành Hà Nội.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án chỉ ra: Mặc dù các nghiên cứu trong và ngoài nước đã hệ thống hóa lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế và xây dựng nông thôn mới, nhưng chưa có công trình nào thiết lập một khung lý thuyết hoàn chỉnh nhằm đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn gắn với yêu cầu và đặc thù riêng biệt của Thủ đô Hà Nội. Hà Nội vừa là trung tâm chính trị, văn hóa, khoa học, kinh tế của cả nước, vừa có quy mô địa bàn nông thôn lớn nhất vùng Đồng bằng sông Hồng, đòi hỏi chuyển dịch cơ cấu kinh tế không chỉ đáp ứng tiêu chí nông thôn mới chung mà còn phải thực hiện vai trò đầu tàu dẫn dắt và lan tỏa kinh tế vùng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng các lý thuyết, khái niệm và khung phân tích cơ bản sau:
- Khái niệm nông thôn theo Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xác định nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị của thành phố, thị xã, thị trấn, do UBND xã quản lý.
- Khái niệm Kinh tế nông thôn và Phát triển kinh tế nông thôn: Phát triển kinh tế nông thôn là quá trình tăng tiến toàn diện gồm gia tăng thu nhập (GTSX, TNBQĐN), chuyển dịch cơ cấu kinh tế tiến bộ và tiến bộ xã hội.
- Khái niệm Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn được tiếp cận theo hai góc độ: Tiếp cận theo góc độ danh từ để xây dựng nội hàm (quá trình thay đổi về bản chất, vị trí, vai trò, tỷ trọng giữa các bộ phận kinh tế); tiếp cận theo góc độ động từ để phân tích các yếu tố tác động và can thiệp chính sách tổ chức lại nguồn lực.
- Khái niệm Nông thôn mới theo Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 5/8/2008 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X và Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4/6/2010 cùng Bộ tiêu chí quốc gia tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
- Khung so sánh mô hình nông thôn cũ và mô hình nông thôn mới theo OECD (2006):
| Tiêu chí |
Mô hình nông thôn cũ |
Mô hình nông thôn mới (NTM) |
| Mục tiêu tổng quát |
Cân bằng lợi ích, bảo đảm quyền tiếp cận; tập trung vào thu nhập và năng lực cạnh tranh của trang trại, hợp tác xã. |
Nâng cao năng lực cạnh tranh nông thôn; đánh giá lại và khai thác hiệu quả nguồn lực chưa sử dụng của địa phương. |
| Mục tiêu ngành |
Tập trung vào ngành nông nghiệp. |
Đa dạng các ngành kinh tế nông thôn (du lịch, tiểu thủ công nghiệp, công nghệ thông tin - truyền thông...). |
| Công cụ chính |
Trợ cấp trực tiếp. |
Đầu tư chiến lược, phát triển hạ tầng và năng lực. |
| Đối tượng chính |
Chính phủ và nông dân. |
Đa cấp chính quyền, khu vực tư nhân, các bên liên quan và tổ chức xã hội tại địa phương. |
Mối quan hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới là quan hệ hai chiều: chuyển dịch cơ cấu kinh tế là nội dung cốt lõi (nội dung thứ 3 trong 11 nội dung của chương trình) và là điều kiện nền tảng để hoàn thành các tiêu chí nông thôn mới; ngược lại, chương trình xây dựng nông thôn mới tạo ra nguồn lực, hạ tầng và thể chế thúc đẩy cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển đổi.
Phương pháp nghiên cứu của luận án:
- Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống, tiếp cận liên ngành, phương pháp quy nạp và diễn giải.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ Niên giám thống kê Việt Nam, Niên giám thống kê thành phố Hà Nội, kết quả Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2016, các báo cáo tổng kết của Sở NN&PTNT Hà Nội, Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, Trung tâm Khuyến nông Hà Nội và UBND các huyện. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua phỏng vấn sâu các chuyên gia kinh tế nông nghiệp và cán bộ quản lý cấp sở, ban, ngành, huyện của Hà Nội.
- Phương pháp xử lý dữ liệu:
- Thống kê mô tả, so sánh chuỗi thời gian (2009–2011 và 2011–2016), so sánh cơ cấu và so sánh chéo giữa 3 nhóm huyện: Nhóm 1 (100% xã đạt chuẩn NTM: Hoài Đức, Thanh Trì, Đông Anh, Đan Phượng), Nhóm 2 (trên 50% xã đạt chuẩn NTM: Thanh Oai, Thường Tín, Quốc Oai, Gia Lâm, Mê Linh, Chương Mỹ, Phúc Thọ, Sóc Sơn, Thạch Thất, thị xã Sơn Tây), và Nhóm 3 (dưới 50% xã đạt chuẩn NTM: Ứng Hòa, Ba Vì, Mỹ Đức, Phú Xuyên).
- Sử dụng chỉ số góc Cosine (Cos) để tính toán, đánh giá tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
- Phương pháp chuyên gia để kiểm định, thẩm định các nhận định về nguyên nhân hạn chế và giải pháp chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong nước và quốc tế về hai chủ đề lớn: lý thuyết chuyển dịch cơ cấu kinh tế và lý luận về kinh tế nông thôn, nông thôn mới. Tác giả tổng thuật các mô hình lý thuyết giai đoạn phát triển kinh tế (Rostow, Johnston, Syrquin), các nhân tố tác động (khoa học công nghệ, thị trường, vốn đầu tư, thể chế, chính sách công) và bài học kinh nghiệm quốc tế về phát triển nông thôn (Hàn Quốc, Trung Quốc, Hoa Kỳ, các nước OECD). Chương này phân tích các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam và Hà Nội, từ đó xác định khoảng trống nghiên cứu về việc xây dựng khung phân tích chuyên biệt cho khu vực nông thôn của Thủ đô Hà Nội trong tiến trình xây dựng nông thôn mới.
Chương 2: Cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới
Chương 2 trình bày có hệ thống các khái niệm khoa học: nông thôn, kinh tế nông thôn, phát triển kinh tế nông thôn, cơ cấu kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn. Tác giả phân tích cấu trúc 11 nội dung và 19 tiêu chí của Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới theo Quyết định 800/QĐ-TTg và Quyết định 491/QĐ-TTg. Luận án làm rõ mối quan hệ tương hỗ hai chiều giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới, chỉ ra các yêu cầu bắt buộc đối với cơ cấu kinh tế nông thôn mới:
- Cơ cấu kinh tế phải phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của địa phương.
- Tỷ trọng nông - lâm - thủy sản giảm dần, tỷ trọng công nghiệp - dịch vụ tăng nhanh.
- Nội bộ ngành nông nghiệp phải chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng trồng trọt, tăng tỷ trọng chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp; trong trồng trọt giảm tỷ trọng cây lương thực, tăng cây rau, hoa, quả chất lượng cao.
- Hình thành nền sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn vận hành theo cơ chế thị trường.
- Phát triển sản xuất xanh, sạch, bền vững, bảo đảm an toàn thực phẩm.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại.
Chương này cũng tổng kết kinh nghiệm thực tiễn xây dựng nông thôn mới của Hàn Quốc (phong trào Saemaul Undong và vai trò của NAFC), Trung Quốc và rút ra bài học cho Hà Nội.
Chương 3: Thực trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trên địa bàn thành phố Hà Nội trong xây dựng nông thôn mới
Chương 3 phân tích thực trạng kinh tế nông thôn Hà Nội giai đoạn 2009–2016 dựa trên hệ thống số liệu thực chứng:
- Khái quát nông thôn Hà Nội: 17 huyện, 1 thị xã, 386 xã, diện tích đất nông nghiệp 157.100 ha, dân số nông thôn 3,82 triệu người (50,8% dân số thành phố).
- Cơ cấu hộ nông thôn năm 2016: Hộ làm nông nghiệp chiếm 26,92%; hộ công nghiệp - xây dựng chiếm 32,09%; hộ dịch vụ chiếm 32,67%; hộ ngành nghề khác chiếm 8,32%.
- Cơ cấu lao động trong ngành nông nghiệp: Trồng trọt và chăn nuôi chiếm tới 97,36% lao động; thủy sản chiếm 2,52%; lâm nghiệp chỉ chiếm 0,29%.
- Thực trạng cơ cấu ngành kinh tế nông thôn: Tỷ trọng giá trị sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm, công nghiệp và dịch vụ tăng nhưng tốc độ chuyển dịch giữa các nhóm huyện không đồng đều. Nhóm huyện đạt chuẩn 100% (Đan Phượng, Đông Anh, Hoài Đức, Thanh Trì) có tốc độ chuyển dịch công nghiệp - dịch vụ vượt trội so với Nhóm 3 (Ba Vì, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Ứng Hòa).
- Hiệu quả chuyển dịch: Năng suất lúa bình quân, năng suất ngô, diện tích rau an toàn và rau đạt chuẩn VietGAP năm 2015, tỷ lệ cơ giới hóa trong trồng trọt và chăn nuôi đều tăng. Năng suất lao động, năng suất đất đai và thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn được cải thiện, tỷ lệ hộ nghèo giảm. Tuy nhiên, khoảng cách thu nhập giữa nông thôn và thành thị của Hà Nội vẫn còn lớn.
- Tác giả phân tích 3 nhóm nhân tố tác động: nhân tố kinh tế chung, nhân tố thuộc chương trình nông thôn mới và nhân tố đặc thù của Thủ đô; chỉ ra 5 hạn chế lớn và 8 nguyên nhân gốc rễ.
Chương 4: Giải pháp thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội trong xây dựng nông thôn mới
Chương 4 dự báo bối cảnh quốc tế, trong nước và đặc thù của Hà Nội giai đoạn đến năm 2020, tầm nhìn đến 2030; xác định hệ thống quan điểm, mục tiêu và chỉ tiêu định lượng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đến năm 2020. Tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Hoàn thiện, đổi mới cơ chế chính sách của Trung ương và Thành phố đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn (đặc biệt là cơ chế tích tụ đất đai và tín dụng).
- Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh ở nông thôn, phát triển hợp tác xã kiểu mới, kinh tế trang trại và doanh nghiệp nông nghiệp.
- Nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ cơ sở và tăng cường sự tham gia, giám sát của người dân nông thôn.
- Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển sản phẩm, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu và mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản.
- Tăng cường đầu tư đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội nông thôn.
- Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao tại nông thôn nhằm đáp ứng yêu cầu chuyển đổi cơ cấu ngành nghề.
- Đa dạng hóa các kênh huy động nguồn vốn đầu tư, đẩy mạnh xã hội hóa, giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn vốn ngân sách nhà nước.
Chương này cũng đưa ra các kiến nghị cụ thể với Quốc hội và Chính phủ về điều chỉnh chính sách vĩ mô.
Kết quả và những đóng góp mới
Những đóng góp mới về mặt lý luận:
- Luận án tiếp cận khái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn dưới góc độ danh từ để xác định nội hàm cấu trúc kinh tế, đồng thời tiếp cận dưới góc độ động từ để phân tích các can thiệp chính sách và nhân tố tác động.
- Luận án luận giải sâu sắc mối quan hệ biện chứng hai chiều giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn và xây dựng nông thôn mới, xác định chuyển dịch cơ cấu vừa là nội hàm thành phần, vừa là điều kiện tiên quyết bảo đảm tính bền vững của nông thôn mới.
- Làm rõ các yêu cầu đặc thù đối với chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn tại địa bàn Thủ đô, nơi đòi hỏi mức độ lan tỏa kinh tế và tiêu chuẩn kỹ thuật nông nghiệp cao hơn các địa phương khác.
- Xây dựng khung lý thuyết đánh giá chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới chuyên biệt cho Hà Nội, bao gồm hệ thống tiêu chí kết quả, tiêu chí hiệu quả và các nhân tố chi phối.
Những phát hiện và đóng góp về mặt thực tiễn:
- Luận án phát hiện 5 hạn chế chủ yếu trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội giai đoạn 2009–2016:
- Cơ cấu kinh tế nông thôn chuyển dịch tích cực nhưng tỷ trọng ngành nông nghiệp vẫn còn cao, khu vực dịch vụ tăng trưởng chậm, chưa khai thác hết tiềm năng vị thế Thủ đô.
- Cơ cấu nội bộ các ngành chuyển dịch chưa rõ nét theo các định hướng quy hoạch của thành phố.
- Xu hướng phát triển sản xuất quy mô lớn tập trung đã hình thành nhưng tốc độ dịch chuyển còn chậm, chưa tạo ra nhiều vùng sản xuất hàng hóa mũi nhọn có thương hiệu mạnh.
- Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp chưa tạo được bước chuyển biến căn bản về chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường sinh thái.
- Năng suất lao động, năng suất đất đai và thu nhập bình quân đầu người nông thôn tuy tăng nhưng chưa tương xứng với tiềm năng; chênh lệch mức sống giữa nông thôn và thành thị còn lớn.
- Luận án xác định 8 nguyên nhân của các hạn chế trên: cơ chế chính sách đất đai và tín dụng còn bất cập; công tác quy hoạch thiếu tính khả thi; việc huy động doanh nghiệp và hợp tác xã tham gia còn yếu; thị trường tiêu thụ nông sản hạn hẹp; ứng dụng chuyển giao khoa học kỹ thuật hạn chế; kết cấu hạ tầng thiếu đồng bộ; chất lượng nhân lực thấp và không đồng đều; nguồn vốn đầu tư hạn chế, phụ thuộc lớn vào ngân sách nhà nước.
- Đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ gắn liền với các kiến nghị chính sách gửi Quốc hội và Chính phủ.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Về phạm vi nội dung: Luận án chủ yếu tập trung phân tích cơ cấu ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) và nội bộ ngành nông nghiệp, chưa đi sâu phân tích chi tiết cơ cấu thành phần kinh tế và cơ cấu vùng kinh tế nội huyện.
- Về nguồn số liệu: Dữ liệu thực nghiệm phân tích sâu dừng lại ở mốc thời gian năm 2016 theo các kỳ điều tra thống kê chính thức sẵn có tại thời điểm thực hiện nghiên cứu.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Mở rộng phân tích cơ cấu kinh tế nông thôn theo thành phần kinh tế (kinh tế tư nhân, hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài) và chuỗi giá trị nông sản liên kết vùng.
- Cập nhật số liệu thực chứng giai đoạn 2016–2020 và sau năm 2020 để đánh giá toàn diện tác động của Bộ tiêu chí nông thôn mới nâng cao và kiểu mẫu tại thành phố Hà Nội.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho:
- Cơ quan quản lý nhà nước: Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Văn phòng Điều phối Chương trình nông thôn mới Hà Nội, và UBND các huyện ngoại thành trong việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế và cơ chế hỗ trợ nông nghiệp, làng nghề.
- Các nhà hoạch định chính sách: Ban Chỉ đạo Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trong việc điều chỉnh các tiêu chí kinh tế, hình thức tổ chức sản xuất phù hợp với từng vùng sinh thái kinh tế.
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học: Thuộc các ngành Kinh tế phát triển, Kinh tế nông nghiệp, Quản lý kinh tế; phần khung lý thuyết, phương pháp tính toán chỉ số Cosine và hệ thống dữ liệu thực nghiệm giai đoạn 2009–2016 là tài liệu tham khảo có giá trị phương pháp luận và dữ kiện khoa học.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định phạm vi không gian và quy mô khu vực nông thôn thành phố Hà Nội như thế nào?
Luận án xác định phạm vi không gian gồm 17 huyện ngoại thành và thị xã Sơn Tây (tổng cộng 386 xã) của thành phố Hà Nội sau khi sáp nhập địa giới hành chính năm 2008. Khu vực nông thôn Hà Nội có diện tích đất nông nghiệp đạt 157.100 ha (lớn nhất vùng Đồng bằng sông Hồng) và dân số nông thôn là 3,82 triệu người, chiếm 50,8% tổng dân số thành phố (số liệu Niên giám thống kê thành phố Hà Nội năm 2016).
2. Điểm khác biệt căn bản giữa mô hình nông thôn cũ và mô hình nông thôn mới theo khung lý thuyết OECD (2006) trong luận án là gì?
Theo OECD (2006), mô hình cũ tập trung mục tiêu vào ngành nông nghiệp thông qua công cụ trợ cấp trực tiếp cho chính phủ và nông dân. Ngược lại, mô hình nông thôn mới mở rộng sang nâng cao tính cạnh tranh toàn diện của kinh tế nông thôn (đa ngành: nông nghiệp, du lịch, thủ công nghiệp, công nghệ thông tin), thay thế trợ cấp bằng đầu tư chiến lược, và tăng cường phân cấp với sự tham gia của nhiều bên liên quan (chính quyền các cấp, khu vực tư nhân, tổ chức phi chính phủ).
3. Phương pháp thống kê nào được luận án sử dụng để đánh giá sự phân hóa và tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa các địa phương của Hà Nội?
Luận án chia 18 đơn vị hành chính cấp huyện thành 3 nhóm theo tỷ lệ xã đạt chuẩn nông thôn mới (nhóm đạt 100%, nhóm đạt trên 50%, và nhóm đạt dưới 50% số xã đạt chuẩn) để so sánh cơ cấu, đồng thời ứng dụng công thức góc Cosine (Cos) để tính toán và lượng hóa tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành.
4. Dữ liệu Tổng điều tra năm 2016 trong luận án phản ánh thực trạng cơ cấu hộ nghề và lao động nông nghiệp nông thôn Hà Nội như thế nào?
Tính đến cuối năm 2016, cơ cấu hộ nông thôn Hà Nội gồm: 26,92% hộ làm nông nghiệp; 32,09% hộ làm công nghiệp - xây dựng; 32,67% hộ làm dịch vụ; và 8,32% hộ làm ngành nghề khác. Trong nội bộ sản xuất nông nghiệp, có 97,36% lao động làm việc trong ngành trồng trọt và chăn nuôi; ngành thủy sản chỉ chiếm 2,52% và ngành lâm nghiệp chiếm 0,29%.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chủ yếu nào nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn Hà Nội?
Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp: (1) Đổi mới cơ chế chính sách đối với nông nghiệp, nông dân, nông thôn; (2) Đổi mới các hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh (HTX, doanh nghiệp nông thôn); (3) Nâng cao năng lực cán bộ và tăng cường sự tham gia của người dân; (4) Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển sản phẩm và thị trường tiêu thụ; (5) Đầu tư hoàn thiện kết cấu hạ tầng nông thôn; (6) Phát triển nguồn nhân lực nông thôn; (7) Tăng cường huy động nguồn vốn đầu tư và đẩy mạnh xã hội hóa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Huỳnh Mai đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn trong mối quan hệ hai chiều với chương trình xây dựng nông thôn mới, thiết lập khung phân tích phù hợp với đặc thù kinh tế Thủ đô. Công trình đánh giá chi tiết thực trạng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế tại 17 huyện và 1 thị xã của Hà Nội giai đoạn 2009–2016, chỉ ra các thành tựu, bất cập và 8 nhóm nguyên nhân cụ thể. Hệ thống 7 nhóm giải pháp và các kiến nghị chính sách được luận án đề xuất có tính ứng dụng thực tiễn, đóng góp cơ sở khoa học cho công tác quản lý và định hướng phát triển kinh tế nông thôn Hà Nội đến năm 2020 và tầm nhìn 2030.