Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Tại Huyện Miền Núi Nghệ An

Bài viết phân tích chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại huyện miền núi Nghệ An theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, thúc đẩy phát triển bền vững.

Trường đại học

Truong Dai Hoc Kinh Te Quoc Dan

Chuyên ngành

Kinh Te Chinh Tri

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luan van

2008

152
2
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH NGHỆ AN THEO HƯỚNG CÔNG NGHIỆP HÓA, HIỆN ĐẠI HÓA

1.1. Cơ cấu kinh tế ngành và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

1.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

1.3. Một số vấn đề cơ bản về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Nghệ An

1.3.1. Tình tất yếu khách quan và đặc điểm của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HDH trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Nghệ An

1.3.2. Nội dung của chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HDH trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Nghệ An

1.3.3. Những nhân tố ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HDH trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Nghệ An

1.3.4. Kinh nghiệm về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HDH ở khu vực miền núi các tỉnh trong và ngoài nước

1.3.5. Những bài học rút ra cho các huyện miền núi Nghệ An khi nghiên cứu kinh nghiệm chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HDH ở trong và ngoài nước

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH NGHỆ AN THEO HƯỚNG CNH, HDH

2.1. Đặc điểm chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ở các huyện miền núi Nghệ An có ảnh hưởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

2.2. Tổng quan chung về điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội ở các huyện miền núi Nghệ An có ảnh hưởng tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HDH trên địa bàn các huyện miền núi Nghệ An

2.3. Hiện trạng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Nghệ An từ năm 2003-2007

2.3.1. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp

2.3.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành công nghiệp - xây dựng

2.3.3. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành dịch vụ

2.3.4. Đánh giá chung về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Nghệ An

2.3.5. Những kết quả đạt được và nguyên nhân

2.3.6. Những hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Nghệ An

3. CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ NGÀNH TRÊN ĐỊA BÀN CÁC HUYỆN MIỀN NÚI TỈNH NGHỆ AN THEO HƯỚNG CNH, HDH

3.1. Phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HDH trên địa bàn các huyện miền núi ở Nghệ An từ nay đến 2020. Căn cứ xác định định hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành đến 2020

3.2. Định hướng về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng CNH, HDH trên địa bàn các huyện miền núi ở Nghệ An đến năm 2020

3.3. Các giải pháp nhằm đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn các huyện miền núi ở Nghệ An

3.3.1. Hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội các huyện miền núi ở Nghệ An

3.3.2. Tăng cường huy động vốn đầu tư để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành

3.3.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

3.3.4. Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất, kinh doanh. Phát triển thị trường, thúc đẩy lưu thông hàng hóa

3.3.5. Hoàn thiện các chế độ, chính sách đối với vùng miền núi, trong đó có các huyện miền núi Nghệ An

3.3.6. Đẩy mạnh cải cách hành chính, nâng cao năng lực quản lý của bộ máy chính quyền nhà nước các cấp

PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 1: DÂN SỐ - LAO ĐỘNG KHU VỰC MIỀN NÚI NGHỆ AN

PHỤ LỤC 2: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG QUỸ ĐẤT MIỀN NÚI NGHỆ AN

PHỤ LỤC 3: HIỆN TRẠNG MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU

PHỤ LỤC 4: CHỈ SỐ PHÁT TRIỂN VÀ CƠ CẤU 3 KHU VỰC KINH TẾ

PHỤ LỤC 5: DỰ BÁO MỘT SỐ CHỈ TIÊU KINH TẾ CHỦ YẾU ĐẾN NĂM 2020

PHỤ LỤC 6: CƠ CẤU KINH TẾ NỘI NGÀNH 3 KHU VỰC KINH TẾ ĐẾN 2020

PHỤ LỤC 7: GTSX, GTGT VÀ TỐC ĐỘ TĂNG TRƯỞNG

PHỤ LỤC 8: DỰ KIẾN NHU CẦU VỐN ĐẦU TƯ ĐẾN 2020

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Nghệ An

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đặc biệt là chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, đóng vai trò then chốt trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra tầm quan trọng của việc này cả về lý luận và thực tiễn. Tuy nhiên, vẫn còn thiếu những nghiên cứu chuyên sâu về chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại khu vực huyện miền núi Nghệ An. Nghiên cứu này nhằm mục đích làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội vùng miền tây Nghệ An, phù hợp với tinh thần Nghị quyết 37-NQ/TW của Bộ Chính trị. Việc nghiên cứu một cách hệ thống cả về lý luận và thực tiễn đối với vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là một yêu cầu cần thiết nhằm vận dụng góp phần đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội vùng miền tây Nghệ An theo tinh thần nghị quyết 37-NQ/TW của Bộ Chính trị.

1.1. Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Khái Niệm và Đặc Trưng

Cơ cấu kinh tế của nền kinh tế quốc dân là tổng thể những mối quan hệ về chất lượng và số lượng giữa các bộ phận cấu thành trong một thời gian và trong những điều kiện kinh tế - xã hội nhất định. Cơ cấu kinh tế ngành là tổng hợp các phân ngành trong một ngành kinh tế có mối quan hệ tác động lẫn nhau trong sự vận động và phát triển của các ngành trong nền kinh tế quốc dân. Cơ cấu kinh tế ngành có những đặc trưng cơ bản sau: tính khách quan, tính lịch sử, tính phong phú đa dạng và tính mở.

1.2. Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Định Nghĩa và Vai Trò

Có thể hiểu chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa là sự thay đổi về cấu trúc, tỷ trọng phản ánh sự thay đổi quan hệ về số lượng và chất lượng giữa các ngành và nội bộ các ngành diễn ra trên một địa phương hay trên phạm vi cả nước trong một thời kỳ nhất định nhằm đạt được một cơ cấu tối ưu hóa, tạo thế và lực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành là sự vận động mang tính khách quan, nhưng quá trình chuyển dịch cơ cấu đều phải có mục tiêu, có định hướng chuyển dịch trong những điều kiện không gian và thời gian cụ thể nhằm xây dựng một cơ cấu tối ưu cho sự phát triển của nền kinh tế xã hội.

II. Vì Sao Cần Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ngành ở Nghệ An

Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa tại các huyện miền núi Nghệ An là một yêu cầu khách quan. Thứ nhất, nó xuất phát từ xu thế vận động liên bộ chung của cơ cấu kinh tế nước ta trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Thứ hai, nó xuất phát từ thực trạng cơ cấu kinh tế ngành của cả nước cũng như các huyện miền núi Nghệ An. Thứ ba, nó xuất phát từ yêu cầu thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, nhất là nhiệm vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn trên địa bàn các huyện miền núi Nghệ An. Kinh tế - xã hội, chủ động hội nhập kinh tế quốc tế.

2.1. Đặc Điểm Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Vùng Miền Núi

Do đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội trên địa bàn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn các huyện miền núi Nghệ An có đặc điểm là: Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành gắn với quá trình công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn. Là khu vực có tính đặc thù trong tỉnh, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành được tiến hành trong mối quan hệ tổng thể với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của toàn tỉnh và của cả nước. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn miền núi Nghệ An là một quá trình lâu dài, bền bỉ. Phải thực hiện tốt phương châm kết hợp nhuần nhuyễn giữa “tuần tự” và “nhảy vọt” để đi tắt đón đầu, nhằm đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành theo hướng công nghiệp hóa.

2.2. Nội Dung Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Nông Nghiệp

Để chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp, trước hết phải nâng cao năng suất lao động trong ngành nông nghiệp bằng cách áp dụng có chọn lọc công nghệ sinh học vào sản xuất. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành nông nghiệp phải kết hợp giữa tính truyền thống và hiện đại; Phải chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp mang tính tự nhiên sang nền sản xuất hàng hóa. Do đặc điểm địa lý tự nhiên của các huyện miền núi chủ yếu là đồi núi, do đó có thuận lợi để phát triển lâm nghiệp. Vì vậy trong giai đoạn hiện nay phải ưu tiên cho phát triển kết hợp nông lâm nghiệp, từ đó tạo điều kiện để chuyển dịch các ngành khác.

2.3. Nội Dung Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Công Nghiệp

Dựa trên lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh của các huyện miền núi để quy hoạch, phân bổ hợp lý công nghiệp trên phạm vi cả vùng, theo hướng khai thác tối đa và có hiệu quả nguồn lực về lao động, tài nguyên khoáng sản và nguyên liệu từ sản xuất nông nghiệp theo từng tiểu vùng. Từ đó phát triển rộng khắp các cơ sở sản xuất nhỏ vừa với ngành nghề đa dạng và tiến tới hình thành các khu công nghiệp vừa và nhỏ phù hợp với các huyện miền núi. Do công nghệ sản xuất lạc hậu nên từng bước phải được thay thế có chọn lọc công nghệ mới phù hợp để nâng cao năng lực sản xuất.

III. Giải Pháp Thúc Đẩy Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Nghệ An

Để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại các huyện miền núi Nghệ An, cần có những giải pháp đồng bộ và hiệu quả. Các giải pháp này cần tập trung vào việc hoàn thiện quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường huy động vốn đầu tư, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, phát triển thị trường, hoàn thiện cơ chế chính sách, và đẩy mạnh cải cách hành chính.

3.1. Hoàn Thiện Quy Hoạch Phát Triển Kinh Tế Xã Hội

Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội cần được xây dựng một cách khoa học, bài bản, dựa trên những phân tích kỹ lưỡng về tiềm năng, lợi thế, và thách thức của từng địa phương. Quy hoạch cần xác định rõ các mục tiêu, định hướng phát triển, các ngành nghề ưu tiên, và các giải pháp thực hiện. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành, và các địa phương trong quá trình xây dựng và thực hiện quy hoạch.

3.2. Tăng Cường Huy Động Vốn Đầu Tư Phát Triển

Vốn đầu tư là yếu tố then chốt để thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành. Cần có các chính sách khuyến khích đầu tư từ các thành phần kinh tế, đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Đồng thời, cần tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài, đặc biệt là các dự án đầu tư vào các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ, và dịch vụ có giá trị gia tăng cao. Cần chú trọng đầu tư vào cơ sở hạ tầng, đặc biệt là giao thông, điện, nước, và viễn thông.

3.3. Nâng Cao Chất Lượng Nguồn Nhân Lực Địa Phương

Nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định để nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế. Cần có các chính sách đào tạo, bồi dưỡng, và thu hút nhân tài. Cần chú trọng đào tạo nghề cho lao động nông thôn, đặc biệt là các nghề liên quan đến công nghiệp, dịch vụ, và nông nghiệp công nghệ cao. Cần tạo điều kiện để người lao động được tiếp cận với các kiến thức, kỹ năng mới, và công nghệ tiên tiến.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại huyện miền núi Nghệ An đã đạt được những kết quả nhất định. Tỷ trọng ngành nông nghiệp giảm dần, trong khi tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ tăng lên. Đời sống của người dân được cải thiện, thu nhập bình quân đầu người tăng lên. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần vượt qua, như năng suất lao động còn thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao, và cơ sở hạ tầng còn yếu kém.

4.1. Đánh Giá Kết Quả Đạt Được và Nguyên Nhân Thành Công

Những kết quả đạt được trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại huyện miền núi Nghệ An có được là nhờ sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của các cấp ủy đảng, chính quyền. Đồng thời, có sự nỗ lực của các doanh nghiệp, người dân, và sự hỗ trợ của các bộ, ngành trung ương. Các chính sách khuyến khích đầu tư, phát triển sản xuất, và nâng cao đời sống người dân đã phát huy hiệu quả.

4.2. Hạn Chế và Nguyên Nhân Của Hạn Chế Trong Chuyển Dịch

Bên cạnh những thành công, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại huyện miền núi Nghệ An vẫn còn nhiều hạn chế. Năng suất lao động còn thấp, chất lượng sản phẩm chưa cao, cơ sở hạ tầng còn yếu kém, và nguồn nhân lực còn thiếu và yếu. Nguyên nhân của những hạn chế này là do địa hình phức tạp, khí hậu khắc nghiệt, trình độ dân trí còn thấp, và nguồn lực đầu tư còn hạn hẹp.

V. Định Hướng Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Đến Năm 2030

Đến năm 2030, huyện miền núi Nghệ An phấn đấu trở thành một trung tâm kinh tế năng động của khu vực miền Trung. Cơ cấu kinh tế sẽ chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp. Các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ, và dịch vụ có giá trị gia tăng cao sẽ được ưu tiên phát triển. Nông nghiệp sẽ phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, và gắn với chuỗi giá trị.

5.1. Định Hướng Phát Triển Nông Nghiệp Bền Vững

Phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững, ứng dụng công nghệ cao, và gắn với chuỗi giá trị. Tập trung vào các sản phẩm nông nghiệp có lợi thế cạnh tranh, như cây ăn quả, rau màu, và chăn nuôi gia súc, gia cầm. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, xây dựng các nhà máy chế biến nông sản, và phát triển thị trường tiêu thụ.

5.2. Phát Triển Công Nghiệp Chế Biến và Hỗ Trợ

Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp chế biến nông sản, lâm sản, và khoáng sản. Khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào công nghiệp hỗ trợ, sản xuất các linh kiện, phụ tùng, và nguyên vật liệu cho các ngành công nghiệp khác. Xây dựng các khu công nghiệp, cụm công nghiệp, và làng nghề để thu hút các doanh nghiệp đầu tư.

VI. Kết Luận Tương Lai Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ngành

Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại huyện miền núi Nghệ An là một quá trình lâu dài và đầy thách thức. Tuy nhiên, với sự quyết tâm của các cấp ủy đảng, chính quyền, sự nỗ lực của các doanh nghiệp, người dân, và sự hỗ trợ của các bộ, ngành trung ương, huyện miền núi Nghệ An sẽ đạt được những thành công to lớn trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Nghệ An và cả nước.

6.1. Bài Học Kinh Nghiệm và Khuyến Nghị Chính Sách

Từ thực tiễn chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành tại huyện miền núi Nghệ An, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm và khuyến nghị chính sách. Cần có quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội bài bản, khoa học. Cần tăng cường huy động vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư tư nhân và vốn đầu tư nước ngoài. Cần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, đặc biệt là lao động nông thôn. Cần đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ vào sản xuất. Cần hoàn thiện cơ chế chính sách, tạo môi trường kinh doanh thuận lợi cho các doanh nghiệp.

6.2. Triển Vọng và Cơ Hội Phát Triển Kinh Tế Ngành

Với những tiềm năng, lợi thế, và định hướng phát triển rõ ràng, huyện miền núi Nghệ An có nhiều cơ hội để phát triển kinh tế ngành trong tương lai. Các ngành công nghiệp chế biến, công nghiệp hỗ trợ, và dịch vụ có giá trị gia tăng cao sẽ là những động lực tăng trưởng chính. Nông nghiệp sẽ phát triển theo hướng sản xuất hàng hóa, ứng dụng công nghệ cao, và gắn với chuỗi giá trị. Du lịch sinh thái, du lịch văn hóa, và du lịch cộng đồng sẽ là những ngành kinh tế mũi nhọn.

07/06/2025
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn huyện miền núi nghệ an theo hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHAM VAN HOA CHUYEN DICH CO CAU KINH TE NGANH ■ TREN DIA BAN HUYEN MIEN NUI NGHE AN THEO HUONG CONG NGHIEP HOA, HIEN OAI HOA w J • a • SY KINH rf a VAN THAC EUAN Ha NOi - 2008 TRUONG DAI HOC KINH Tf£ QUdc DAN ****** ~PAIHOC kinhtE qu6c DAN. trungtam THONG TIN THU VIEN PHAM VAN HOA CIIIYEN DICH CO CA'u KINH TE NGANH TRfiN DIA BAN HUYEN MifiN NUI NGHfi AN THEO HUONG CONG NGHlfiP HOA, IIIEN DAI HOA Chuyen nganh : KINH t£ CHINH TRI luA■ n vAn thac • sy kinh t£ NGirdl HUdNG DAN KHOA HOC : TS. TRAN VlfiT TI^N 7H5-W Ha Noi 2008 MUC LUC NOI DUNG TRANG Danh muc cac ch& viet t£t. Danh muc cac bang bieu Tom tat luan vAn L0I M0 DAU 1 CHUONG I: MOT SO VAN DE LV LUAN VA THUC TlfiN VE CHUYEN DICH CO CAU KINH t£ NGANH TRfeN DIA BAN CAC HUYEN MlEN NUI TINH 0 NGHE AN THEO HUONG CONG NGHlEP H6A, HlEN DAI HOA 5 1.

Co cau kinh te nganh va chuyen dich co cau kinh te nganh 5 1. Co cau kinh te' va co ca'u kinh te nganh: 5 1. Chuyen dich co cau kinh te' nganh 11 1. Mot so van de co ban ve chuyen dich co cau kinh te nganh 15 tren dia ban cac huyen mien nui tinh Nghe An 1.

Tinh tat yeu khach quan va dac diem cua chuyen dich co cau kinh te' nganh theo hudng CNH, HDH tren dia ban cac huyen 15 mien nui tinh Nghe An. Noi dung cua chuyen dich co cau kinh te' nganh theo hudng CNH.HDH tren dia ban cac huyen mien nui tinh Nghe An 20 1. Nhung nhan tO anh huong tori chuyen dich co cau kinh te nganh theo huong CNH,HDH tren dia ban cac huyen mien nui tinh Nghe An. Kinh nghiem ve chuyen dich co cau kinh te nganh theo hudng CNH, HDH a khu vuc mien nui cac tinh trong va ngoai nude 34 1.

Tdng quan kinh nghiem v£ chuyen dich co cS'u kinh te' nganh theo hudng CNH, HDH d khu vuc mi8n nui cac tinh trong va ngoai nude 1. Nhirng bai hoc rut ra cho cac huyen mien nui Nghe An khi nghiSn curu kinh nghiem chuyen dich co cS'u kinh te' nganh theo hudng CNH, HDH d trong va ngoai nude 43 CHlTONG II. Thue trang ve chuyen dich co cau kinh te nganh tren dia ban cac huyen mien nui d Nghe an 43 2. Dae diem chung ve dieu kien tu nhien va kinh te - xa hoi d cac huyen mien nui Nghe an co anh hudng tdi qua trinh CDCC kinh te nganh 48 2.Tdng quan chung ve dieu kien tunhien va kinh t£ - xa hOi d cac huyen mien nui Nghe An co anh hudng tori qua trinh CDCC kinh te' nganh.

Nhung thuan loi va kho khan trong qua trinh chuyen dich co cA'u kinh te' nganh theo hudng CNH, HDH tren dia ban cac huyen mien nui Nghe An 53 2. Hien trang chuyen dich cor cau kinh te' nganh tren dia ban cac huyen mien nui tinh Nghe An tir nam 2003-2007 57 2. Chuyen dich co c£fu kinh te nganh ndng nghiep 57 2. Chuyen dich co cau kinh te' nganh cong nghiep - xSy dung 63 2.

Chuyen dich co c£u kinh te' nganh dich vu 66 2. Danh gia chung ve chuyen dich cor cau kinh te nganh tren dia ban cac huyen mien nui tinh Nghe An 70 2. Nhung ket qua dat duoc va nguyfin nhan 70 2. Nhung han che va nguyen nhan cua nhung han che trong chuyen dich co cS'u kinh t£ nganh tren dia ban cac huyen mien nui tinh Nghe An 72 CHUONG HI.

Phuong hiring giai phap thuc day chuyen dich co cau kinh te nganh tren dia ban cac huyen mien nui tinh Nghe an theo htrdng CNH, HDH 76 3. Phuong hudng chuyen dich co cau kinh te nganh theo huorng CNH, HDH tren dia ban cac huyen mien nui o Nghe an tir nay den 2020. Can cur xac dinh dinh hudng chuyen dich co cS'u kinh t£ nganh den 2020 76 3. Dinh hucmg v6 chuyen dich co cau kinh t£ nganh theo hudng CNH, HDH tren dia ban cac huyen miCn nui o Nghe An den nam 2020 83 3.

Cac giai phap nhAm day manh chuyen dich co cau kinh te nganh tren dia ban cac huyen mien nui 6 Nghe An 97 3. Hoan thien quy hoach phat trien kinh t£ - xa hdi cac huyen mien nui o Nghe An ^7 3. Tang cudng huy dong v6'n dSu tu de tao dieu kicn thuan loi cho qua trinh chuyen dich co cA'u kinh te nganh 102 3. Nang cao chat luong ngudn nhan luc 104 3.

D&v manh ling dung ticn bd khoa hoc- cfing nghe vao san xuat, kinh doanh. Phat tri^n thi trudng, thue day luu thong hang hoa 106 3. Hoan thicn ea ehe, ehinh saeh d6i vdi vung mi£n nui, trong do eo eae huyfin mi£n nui Nghfi An 109 3. Day manh eai eaeh hanh ehinh, NAng eao nang lue quan ly eua b6 may ehinh quy£n nha nude eae eS'p 111 KET LUAN 1B TAI LIEU THAM KHAo.

DANH MUC CAC CH(T VI£t TAT CUA LUAN VAN.HDH : COng nghiep hoa, HiOn dai hoa. BCH : Ban cha'p hanh. QHSX : Quan h& san xu£t. LLSX : Luc luong san xuS't.

TLSX : Tu lieu san xuat. KT-XH : Kinh te'-xa hoi. KTQD : kinh te' quO'c dan. HTX : Hop tac xa.

NN: Nong nghiep 10. CN; COng nghiep 11. TTCN : TiSu thu cdng nghiep. XD : Xfly dung.

THPT : Trung hoc phc) thong. THCS : Trung hoc co sd. DV : Dich vu. KS : Khach san 17.

TTLL : ThOng tin lien lac 18. TD : Tin dung 19. QLNN: Quan If nha nude 20. ANQP : An ninh quoc phong 21.

QPAN: Quoc phong an ninh 22. XH : Xa hOi. GTSX : Gia tri san xu£t 24. GTTT: Gia tri tang them.

CCKT: Co ca'u kinh te 26. CDCC KT : Chuyen dich co cS'u kinh te' 27. XHCN : Xa hoi chu nghTa 28. PT : phat trien.

KTQD: Kinh te quoc dan DANH MUC CAC BANG s6 LI$U Bang 2.1- Phan bd theo dia ban huySn (di£n tfch, dan sd 2003, mat db dan co) 51 Bang 2.2- Tdc db tang truong kinh te nghanh nOng lam nghibp hang nam so voi nam trudc 58 Bang 2.3 Didn tfch cac loai cay trdng chfnh 59 Bang 2. GTSX ( gia 1994) cac loai cay trdng chfnh trong mbt sd nam cua giai doan 2003 - 2007. Tdng hop dan gia suc, gia cam chan nuOi chfnh qua cac nam 62 Bang 2.6- Tdng hop san pham lam nghibp chfnh qua cac nam 63 Bang 2. Co c£u nghanh CN - XD tfr nam 2003 - 2007.

Tdc db tang truong nganh dich vu giai doan 2004 -2007 66 Bang 2. Co c£u nbi nganh dich vu 68 Bang 2. Ty trong co ca'u gia tri san xua't theo thanh phan kinh te 69 Bang 3.1- Dinh hudng co c£u kinh te nganh NOng lam ngu nghiep den 2020 91 Bang 3. Co cdu kinh te nganh CN-XD den 2020 92 Bang 3.3: Co cdu kinh te nganh dich vu den 2020 95 DANH MUC CAC PHU LUC PHU LUC 1: DAN SO - LAO DONG KHU VUC MI^N NUI NGHt AN.

PHU LUC 2 : T1NH HINH Stf DUNG QUY DAT MllsN NUI NGH$ AN PHU LUC 3: Hl£N TRANG MOI SO CHi Tl£U KINH t£ CHU y£u PHU LUC 4: CHI s6 PHAT TRlfiN VA CO CAU 3 KHU VtfC KINH t£ PHU LUC 5: DUBAO MOT s6 CHI Tl£U KINH TE CHU Yfi'u d£n NAM 2020 PHU LUC 6: CO CAU KINH T£ NOI NGANH 3 KHU VUC KINH TE DES 2020 PHU LUC 7: GTSX, GTGT VA TOC DO TANG TRUONG d£. PHU LUC 8: DUKlflM NHU CAU v6n DAU TU*d£n 2020 TRUONG DAI HOC KINH TE QUOC DAN ****** PHAM VAN HOA (IIUYEN DICH CO CAU KINH TE NGANH TREN DIA BAN HU YEN MiEn NUI NGHE AN THEO HUONG CONG NGHlfP HOa, Hl£N DAI HOA Chuyen nganh : KINH TE CHINH TRI TOM TAT LUAN • VAN THAC • SY Ha Noi 2008 i PHAN Md DAU 1. Tinh hinh nghien cuu va tinh cap thiet cua de tai luan van. Chuyen dich co ci'u kinh te noi chung va chuyen dich co ca'u kinh te nganh la la mot trong nhung noi dung cot loi cua qua trinh CNH da't nude.

Xung quanh vj(n de CDCC KT noi chung va CDCC KT nganh noi ridng, da co nhieu edng trinh nghien cuu rat cd gia tri ca ve ly luan va thuc tiSn. Mac du vay, cho de'n nay vin chua co mdt dd tai nghien curu di sau vao va'n dd CDCC KT nganh d khu vuc midn nui cua Nghe An. Bdi vay vide nghien curu mdt each co he thd'ng ca vd li luan va thuc tidn doi vdi vah de CDCC KT nganh la mdt yeu cau edn thiet nham van dung gop phan d£y manh phat trien kinh te - xa hdi vung midn tay Nghe An theo tinh than nghi quyd't 37-NQ/TW cua Bo Chinh tri. Do do, tac gia chon dd tai “Chuyen dich co cau kinh te nganh tren dia ban huyen mien nui Nghe An theo hudng CNH,HDH” lam luan van td't nghiep.

2-Muc dich va nhiem vu nghien cuu : Luan van lam ro them mot so van de mang tinh li luan va thuc tidn de de ra nhiing giai phap co ban thiet thuc nham d<iy manh CDCC KT nganh theo hudng CNH,HDH tren dia ban mi&i nui Nghe an. Doi tuqng va pham vi nghien curu - Chuyen dich co ca'u kinh te' nganh trdn dia ban midn nui tinh Nghe An trong cac giai doan tit nam 2003 den 2007 va 2008 den 2020 4. Phuong phap nghien curu: - Phuong phap nghien curu : su dung phuong phap luan cua chu nghla duy vat bidn chung va chu nghia duy vat lich sir. Ngoai ra con van dung them cac phuong phap khac nhu : Phuong phap logic, thong ke, phuong phap phan tich tong hop.

Nhung dong gop cua de tai nghien cuu : - Lam ro hon nhung va'n dd ly luan vd CDCC KT nganh theo hudng CNH, HDH trdn cac dia ban midn nui. - Phan tich, danh gia nhung thanh edng, nhung han che' trong qua trinh CDCC KT nganh tren dia ban cac huydn mien nui tinh Nghe An tir 2003-2007. - Phuong hudng va nhung giai phap nham thuc day CDCC KT nganh tren dia ban cac huyen midn nui tinh Nghe An de'n 2020. Ket cau cua luan van: Noi dung chinh gdm 3 chuong 11 Chuang 1: Mot so van de ly luan va thuc tien ve chuyen dich co caiu kinh te nganh theo hudng cong nghiep hoa, hien dai hoa tren dia ban cac huyen mien nui tinh Nghe An Chuang 2 : Thuc trang ve chuyen dich co cau kinh te nganh theo hudng cong nghiep hoa, hien dai hoa tren dia ban cac huyen mien nui d Nghe An td 2003-2007.

Chuang 3 : Phuong hudng va giai phap nham thuc day chuyen dich co cau kinh te nganh tren dia ban cac huyen mien nui d Nghe An den 2020.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chuyển Dịch Cơ Cấu Kinh Tế Ngành Tại Huyện Miền Núi Nghệ An" cung cấp cái nhìn sâu sắc về quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế tại một huyện miền núi, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc phát triển bền vững và nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân địa phương. Tài liệu này không chỉ phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự chuyển dịch mà còn đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm tối ưu hóa nguồn lực và phát triển kinh tế địa phương.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các chủ đề liên quan, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn phát triển kinh tế trang trại theo hướng bền vững trên địa bàn huyện Tân Yên tỉnh Bắc Giang, nơi cung cấp những chiến lược phát triển kinh tế nông nghiệp bền vững. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế thực trạng và giải pháp phát triển kinh tế hộ gia đình trên địa bàn huyện Đoan Hùng tỉnh Phú Thọ sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về phát triển kinh tế hộ gia đình, một phần quan trọng trong cơ cấu kinh tế địa phương. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh tại tổng công ty đầu tư nước và môi trường việt nam ctcp viwaseen sẽ cung cấp cái nhìn về cách nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh phát triển kinh tế hiện đại.

Những tài liệu này không chỉ bổ sung kiến thức mà còn mở ra nhiều góc nhìn mới cho bạn trong việc nghiên cứu và áp dụng các giải pháp phát triển kinh tế hiệu quả.