Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt cùng sự tác động sâu rộng của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các doanh nghiệp sản xuất và thương mại tại Việt Nam đứng trước nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời phải đối mặt với những thách thức lớn về sự đào thải nếu không kịp thời thích ứng. Bài toán cốt lõi đặt ra cho các nhà quản trị là làm thế nào để tối ưu hóa việc khai thác các nguồn lực nội bộ và bên ngoài, giảm thiểu chi phí đầu vào, gia tăng năng suất dây chuyền sản xuất, mở rộng thị phần và tối đa hóa lợi nhuận nhằm duy trì sự phát triển bền vững.

Đối với ngành sản xuất và chế biến lâm sản, nội thất gỗ, sự biến động của chuỗi cung ứng nguyên liệu quốc tế và biến động thị trường đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá toàn diện hiệu quả hoạt động kinh doanh (HĐKD). Chuyên đề thực tập tốt nghiệp "Nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh tại Công ty TNHH Chế biến lâm sản và nội thất Tiến Đạt" do sinh viên Trần Thị Hà (chuyên ngành Quản trị Kinh doanh Thương mại, Viện Thương mại và Kinh tế Quốc tế - Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) thực hiện dưới sự hướng dẫn của GS.TS Hoàng Đức Thân, tập trung giải quyết yêu cầu thực tiễn này tại một doanh nghiệp cụ thể.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định rõ:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận: Làm rõ các khái niệm, bản chất, sự cần thiết, hệ thống chỉ tiêu đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng: Sử dụng các báo cáo tài chính và dữ liệu hoạt động thực tế để đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Chế biến Lâm sản và Nội thất Tiến Đạt trong giai đoạn 2017 - 2020 (trọng tâm là 3 năm 2018, 2019 và 2020).
  3. Đánh giá nguyên nhân: Xác định rõ những kết quả đạt được, những mặt hạn chế còn tồn tại cùng các nguyên nhân chủ quan và khách quan tác động đến kết quả kinh doanh.
  4. Đề xuất giải pháp: Xây dựng phương hướng, xác định thời cơ - thách thức và đề xuất hệ thống biện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh cho công ty đến năm 2025.

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ các yếu tố và tác nhân ảnh hưởng trực tiếp, gián tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Chế biến Lâm sản và Nội thất Tiến Đạt.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về không gian: Tại Công ty TNHH Chế biến Lâm sản và Nội thất Tiến Đạt (địa chỉ xưởng sản xuất và kho chứa nguyên vật liệu có diện tích 500 $m^2$).
  • Về thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 - 2020; các phương hướng và giải pháp đề xuất có tầm nhìn định hướng đến năm 2025.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết của đề tài tiếp cận hiệu quả kinh doanh dưới góc độ là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ lợi dụng các nguồn lực sẵn có để đạt được các mục tiêu kinh doanh xác định. Hiệu quả kinh doanh ($H$) biểu thị mối quan hệ tương quan so sánh giữa kết quả đầu ra đạt được ($K$) với chi phí hoặc nguồn lực đầu vào đã tiêu tốn ($C$) theo công thức:

$$H = \frac{K}{C}$$

Tác giả phân loại hiệu quả kinh doanh theo hai góc độ:

  • Góc độ doanh nghiệp: Đánh giá qua hiệu quả HĐKD chính, hiệu quả kinh doanh liên doanh liên kết, hiệu quả từ hoạt động tài chính và các hoạt động kinh doanh khác.
  • Góc độ xã hội: Đánh giá qua việc tạo việc làm, đóng góp vào ngân sách nhà nước, gia tăng tổng sản phẩm nội địa và trách nhiệm bảo vệ môi trường sinh thái.

Hệ thống chỉ tiêu lượng hóa được xây dựng gồm hai nhóm:

  • Nhóm chỉ tiêu tổng hợp và khả năng sinh lời: Tổng lợi nhuận ($P = TR - TC$), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷ suất lợi nhuận trên chi phí, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE).
  • Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng nguồn lực và an toàn tài chính: Năng suất lao động bình quân ($W = TR / L$ hoặc $W = P / L$), tỷ số thanh toán hiện hành ($CR = \text{Tài sản lưu động} / \text{Nợ ngắn hạn}$).

Về khung phân tích nhân tố, đề tài chia thành hai nhóm:

  • Nhân tố bên trong: Nguồn nhân lực, năng lực tài chính, năng lực nghiên cứu & phát triển (R&D), năng lực sản xuất kinh doanh, năng lực quản trị, hoạt động marketing và văn hóa doanh nghiệp.
  • Nhân tố bên ngoài: Môi trường kinh tế vĩ mô, môi trường chính trị - pháp luật, môi trường văn hóa - xã hội, môi trường địa lý - sinh thái - hạ tầng, môi trường công nghệ và môi trường thương mại quốc tế (các hiệp định EVFTA, CPTPP, RCEP).

Phương pháp nghiên cứu được triển khai thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ hệ thống báo cáo tài chính nội bộ của công ty (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ) giai đoạn 2017 - 2020 do Phòng Tài chính - Kế toán cung cấp, kết hợp tài liệu ngành lâm sản và dữ liệu đối thủ cạnh tranh.
  • Phương pháp so sánh và phân tích thống kê: Sử dụng kỹ thuật so sánh số tuyệt đối và số tương đối qua từng năm (2017-2018, 2018-2019, 2019-2020) để xác định tỷ lệ tăng trưởng, tốc độ biến động và phân tích cơ cấu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Chế biến lâm sản Tiến Đạt

Chương 1 tập trung làm sáng tỏ bản chất kinh tế của hiệu quả kinh doanh, phân tích sự chi phối của "quy luật khan hiếm" buộc doanh nghiệp phải phân bổ nguồn lực hợp lý để giải quyết 3 vấn đề cơ bản: Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai? Tác giả nhấn mạnh việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là công cụ sống còn giúp doanh nghiệp hạ giá thành, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực cạnh tranh và thu hút vốn đầu tư.

Phần sau của chương giới thiệu tổng quan về đơn vị thực tập:

  • Công ty TNHH Chế biến Lâm sản và Nội thất Tiến Đạt (TIEN DAT FURNITURE CO., LTD) thành lập ngày 25/06/2007.
  • Ngành nghề chính: Chế biến lâm sản, gia công, mua bán nội thất; dịch vụ trang trí nội thất; xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp vừa và nhỏ; đại lý mua bán ký gửi; cho thuê kho bãi nhà xưởng; vận tải hàng hóa.
  • Cơ cấu tổ chức: Vận hành theo mô hình gồm Hội đồng thành viên $\rightarrow$ Ban kiểm soát và Giám đốc điều hành $\rightarrow$ 5 phòng ban chức năng: Phòng Kế toán tài chính, Phòng Kế hoạch - Xuất nhập khẩu, Phòng Kinh doanh, Phòng Kỹ thuật và quản lý dự án, Phòng Quản lý chất lượng. Mỗi phòng ban được quy định nhiệm vụ rõ ràng trong quản lý chuỗi sản xuất và cung ứng.

Chương 2: Thực trạng hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Chế biến lâm sản nội thất Tiến Đạt

Chương 2 đi sâu phân tích toàn diện số liệu thực tế về nguồn lực và kết quả SXKD của công ty trong giai đoạn 2017 - 2020.

Về nguồn lực:

  • Nhân sự: Tổng số 49 người, gồm 2 thạc sĩ, 9 cử nhân, 10 trình độ trung cấp/cao đẳng và 28 công nhân sản xuất trực tiếp.
  • Nguồn vốn: Vốn điều lệ ban đầu 1,5 tỷ đồng thuộc sở hữu của hai thành viên là ông Ngô Văn Luận (góp 1 tỷ đồng, tương ứng 66,67%) và bà Nguyễn Thị Kim Lưu (góp 500 triệu đồng, tương ứng 33,33%).
  • Cơ sở vật chất: Nhà xưởng và kho chứa nguyên vật liệu rộng 500 $m^2$.
  • Thị trường: 80% doanh thu đến từ sản xuất và thi công nội thất dân dụng. Các đối tác tiêu biểu gồm Tổng công ty Đầu tư phát triển Hạ tầng đô thị UDIC (dự án Trung Yên Plaza), Công ty Than Hòn Gai - TKV, Công ty CP Đầu tư BĐS Hà Nội (Tiểu học Minh Khai - Hưng Yên), Vietcombank Lào Cai...

Về kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh:

  • Doanh thu và Lợi nhuận: Năm 2018, doanh thu thuần đạt 5.546.883.820 đồng (tăng hơn 2,1 lần so với năm 2017), lợi nhuận sau thuế đạt 78.271.000 đồng (tăng 8,7% so với 2017). Năm 2019, doanh thu đạt 6.015.429.820 đồng (tăng 9%), lợi nhuận sau thuế đạt 89.098.000 đồng (tăng 13,5%). Năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, doanh thu giảm 8% xuống còn 5.212.000.000 đồng, lợi nhuận ròng suy giảm nghiêm trọng tới 92%.
  • Cơ cấu doanh thu theo sản phẩm: Chế biến và thi công nội thất chiếm tỷ trọng lớn nhất (duy trì 62,53% - 83%), tiếp đến là chế biến lâm sản theo nhu cầu (6,73% - 19,45%) và trang trí nội thất (18,29% - 19,18%).
Chỉ tiêu Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020
Doanh thu thuần (đồng) 5.546.883.820 6.015.429.820 5.212.000.000
Tăng trưởng doanh thu thuần (%) - 9,00% -8,00%
Lợi nhuận sau thuế (đồng) 78.271.000 89.098.000 ~7.000.000
Tỷ suất sinh lời trên doanh thu (ROS) 1,52% - 1,58% 1,58% - 1,60% 0,13%
Tỷ suất sinh lời trên chi phí 1,55% 1,61% 0,00%
Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 0,030% 0,036% 0,0004%
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 0,050% 0,060% 0,005%
Tỷ số thanh toán hiện hành (CR) 2,90 2,22 10,60
  • Hiệu quả sử dụng tài sản và nguồn vốn: Tổng tài sản năm 2019 đạt 2.536.420.000 đồng (tăng 3,36% so với 2018). Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhưng có xu hướng giảm (-16,46% năm 2019) do giảm tồn kho, trong khi tài sản cố định tăng mạnh (tăng 2.087,8% trong năm 2019 lên 495.560.000 đồng) do đầu tư đổi mới máy móc thiết bị. Tỷ số thanh khoản hiện thời luôn ở mức cao ($CR > 2$), đảm bảo khả năng trả nợ ngắn hạn.
  • Năng suất lao động: Năm 2019, sức sản xuất bình quân của 1 lao động đạt 120.330,8 nghìn đồng doanh thu/người/năm; sức sinh lời đạt 1.537,681 nghìn đồng lợi nhuận/người/năm (tăng 8,68% so với 2018).

Đánh giá tổng quát:

  • Thành tựu: Duy trì được tệp khách hàng dự án uy tín lâu năm; doanh thu giai đoạn 2017 - 2019 tăng trưởng bình quân 8 - 9%; năng lực thanh toán an toàn.
  • Hạn chế: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng quá cao (>80% doanh thu) do chính sách cấm xuất khẩu gỗ tự nhiên từ Malaysia, Indonesia khiến công ty phải nhập khẩu gỗ sồi từ EU/Mỹ với giá cao; chi phí quản lý doanh nghiệp quá lớn (chiếm 88% - 90% lợi nhuận gộp); chỉ số ROA, ROE cực thấp so với chuẩn ngành; hoạt động marketing còn yếu.

Chương 3: Phương hướng và biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty TNHH Chế biến lâm sản và nội thất Tiến Đạt

Chương 3 xác định cơ hội thị trường (nhu cầu nội thất gỗ có nguồn gốc rõ ràng gia tăng, cơ hội từ EVFTA) và thách thức (yêu cầu cao về thiết kế công nghiệp, thiếu hụt lao động tay nghề cao vận hành máy hiện đại). Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

  1. Nhóm biện pháp tăng trưởng doanh thu: Mở rộng hệ thống tiếp thị, chủ động tìm kiếm tệp khách hàng mới ở phân khúc công trình chung cư cao cấp và văn phòng; nghiên cứu đổi mới mẫu mã thiết kế sản phẩm bắt mắt, đa dạng công năng; đẩy mạnh hoạt động xúc tiến thương mại và nghiên cứu thị trường xuất khẩu.
  2. Nhóm biện pháp giảm chi phí: Đa dạng hóa danh mục nhà cung cấp gỗ nguyên liệu nhằm giảm giá vốn hàng bán; kiểm soát chặt chẽ định mức tiêu hao nguyên vật liệu; cắt giảm các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp không cần thiết (văn phòng phẩm, điện nước, chi phí hành chính gián tiếp).
  3. Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản: Tối ưu hóa công tác quản lý hàng tồn kho để tránh ứ đọng vốn; theo dõi và thu hồi dứt điểm các khoản công nợ phải thu ngắn hạn; khai thác tối đa công suất hoạt động của hệ thống máy móc thiết bị mới đầu tư.
  4. Nhóm biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động và quản trị: Rà soát, tái cấu trúc bộ máy theo hướng tinh gọn, tránh chồng chéo nhiệm vụ mang tính chất công ty gia đình; tổ chức đào tạo nâng cao tay nghề kỹ thuật cho công nhân; xây dựng quy chế trả lương thưởng gắn liền với năng suất và kết quả công việc.
  5. Xây dựng chiến lược dài hạn: Xác định mục tiêu dài hạn đến năm 2025, hoàn thiện cơ chế kiểm soát kế hoạch kinh doanh định kỳ và nâng cao năng lực điều hành của ban giám đốc.

Kết quả và đóng góp

Công trình đã lượng hóa chi tiết bức tranh tài chính và vận hành của một doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành nội thất gỗ qua 4 năm hoạt động. Kết quả và đóng góp thực tiễn của đề tài gồm:

  1. Làm rõ thực trạng kinh doanh: Chứng minh được nghịch lý tăng trưởng của công ty giai đoạn 2017 - 2019 khi doanh thu tăng trưởng gấp đôi nhưng lợi nhuận sau thuế chỉ tăng nhẹ (biên lợi nhuận ròng dưới 1,6%) do bị bào mòn bởi giá vốn hàng bán và chi phí quản lý doanh nghiệp quá cao.
  2. Chỉ rõ tác động ngoại cảnh: Lượng hóa mức độ sụt giảm trong năm 2020 dưới tác động của dịch Covid-19 (doanh thu giảm 8%, lợi nhuận ròng giảm 92%), đồng thời chỉ ra rủi ro đứt gãy chuỗi cung ứng khi các nước Đông Nam Á siết chặt xuất khẩu gỗ tự nhiên.
  3. Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Cung cấp giải pháp có tính ứng dụng sát sườn cho ban lãnh đạo công ty, từ tối ưu chi phí nguyên vật liệu, cơ cấu lại nhân sự 49 lao động, kiểm soát dòng tiền công nợ đến định hướng chuyển đổi số và hoàn thiện chiến lược kinh doanh đến năm 2025.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Đề tài chủ yếu dựa trên các số liệu kế toán tổng hợp nội bộ trong giai đoạn 2017 - 2020, trong đó năm 2020 có biến động bất thường do dịch bệnh nên một số chỉ tiêu chưa phản ánh trạng thái kinh doanh bình thường. Khóa luận chưa đi sâu khảo sát định lượng mức độ thỏa dụng của khách hàng hay đánh giá thực nghiệm dây chuyền công nghệ tại xưởng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục cập nhật chuỗi số liệu tài chính giai đoạn hậu Covid-19; mở rộng nghiên cứu sang mô hình quản trị chuỗi cung ứng gỗ nguyên liệu hợp pháp (FSC) và áp dụng công nghệ tự động hóa trong thiết kế, gia công nội thất gỗ công nghiệp.

Giá trị tham khảo

Chuyên đề tốt nghiệp là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản trị Kinh doanh, Kinh doanh Thương mại, Tài chính Doanh nghiệp: Tham khảo phương pháp tiếp cận, cấu trúc phân tích báo cáo tài chính thực tế và quy trình đánh giá hiệu quả kinh doanh tại doanh nghiệp sản xuất - thương mại vừa và nhỏ.
  • Các nhà quản trị doanh nghiệp ngành chế biến gỗ và nội thất: Tham khảo bài học thực tiễn về kiểm soát giá vốn hàng bán, quản trị chi phí gián tiếp, xử lý công nợ dự án xây lắp và tái cơ cấu nguồn nhân lực.

Câu hỏi thường gặp

1. Tình hình doanh thu và lợi nhuận của Công ty Tiến Đạt biến động như thế nào trong giai đoạn 2018 - 2020?

Trong giai đoạn 2018 - 2019, doanh thu thuần của công ty tăng trưởng 9% (từ 5,547 tỷ đồng lên 6,015 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế tăng 13,5% (từ 78,27 triệu đồng lên 89,10 triệu đồng). Tuy nhiên, sang năm 2020 do tác động của đại dịch Covid-19, doanh thu giảm 8% (xuống còn 5,212 tỷ đồng) và lợi nhuận ròng suy giảm nghiêm trọng tới 92%.

2. Nguyên nhân chủ yếu nào khiến giá vốn hàng bán của công ty ở mức rất cao?

Do chính sách cấm xuất khẩu gỗ tự nhiên từ các nước Đông Nam Á (Campuchia, Malaysia, Indonesia) áp dụng từ năm 2018, công ty buộc phải chuyển hướng nhập khẩu gỗ sồi nguyên liệu từ Liên minh Châu Âu và Hoa Kỳ với chi phí đắt hơn, làm giá vốn tăng mạnh và chiếm trên 80% tổng doanh thu.

3. Hiệu quả sử dụng tài sản (ROA) và vốn chủ sở hữu (ROE) của doanh nghiệp đạt mức nào?

Các chỉ số sinh lời của công ty ở mức rất thấp so với tiêu chuẩn ngành: chỉ số ROA giai đoạn 2018 - 2020 chỉ dao động từ 0,0004% đến 0,036% (chuẩn tốt là trên 10%); chỉ số ROE chỉ đạt từ 0,005% đến 0,06% (chuẩn tốt là trên 15%), cho thấy hiệu quả sinh lời trên tài sản và vốn chủ còn rất hạn chế.

4. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của công ty được đánh giá ra sao?

Khả năng thanh toán hiện hành (CR) của công ty rất an toàn và duy trì ở mức cao: năm 2018 đạt 2,9 lần, năm 2019 đạt 2,22 lần và năm 2020 tăng lên 10,6 lần (nhờ có thêm khoản vay dài hạn), chứng minh doanh nghiệp luôn đảm bảo đủ tài sản lưu động để chi trả nợ ngắn hạn khi đáo hạn.

5. Tác giả đề xuất những nhóm giải pháp nào để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty?

Tác giả đề xuất 4 nhóm biện pháp gồm: nhóm tăng tốc độ tăng trưởng doanh thu (mở rộng tiếp thị, đa dạng thiết kế); nhóm giảm chi phí kinh doanh (tối ưu giá vốn gỗ nhập khẩu, cắt giảm chi phí quản lý); nhóm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản (giảm tồn kho, thu hồi công nợ); và nhóm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động (tinh gọn bộ máy, đào tạo kỹ thuật, trả lương theo hiệu suất).


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Trần Thị Hà đã phản ánh chân thực, chi tiết bức tranh hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng tài chính của Công ty TNHH Chế biến Lâm sản và Nội thất Tiến Đạt giai đoạn 2017 - 2020. Nghiên cứu chỉ ra rõ điểm nghẽn lớn nhất của doanh nghiệp là chi phí giá vốn gỗ nguyên liệu và chi phí quản lý quá cao làm triệt tiêu biên lợi nhuận ròng. Hệ thống các giải pháp được đề xuất trong công trình mang tính thực tiễn cao, đóng vai trò định hướng quan trọng giúp công ty tái cấu trúc vận hành, kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả kinh doanh bền vững đến năm 2025.