Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ kinh tế chính trị với đề tài "Chuyển biến quan hệ sở hữu trong cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam" được nghiên cứu sinh Nguyễn Lê Quý Hiến thực hiện tại Trường Đại học Kinh tế – Đại học Quốc gia Hà Nội, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Ngọc Thanh và TS. Trần Tiến Cường, hoàn thành năm 2012.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong quá trình chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN) tại Việt Nam bộc lộ những tồn tại nội tại về quan hệ sở hữu (QHSH), trở thành nguyên nhân tác động tiêu cực đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh. Từ năm 1992, cổ phần hóa (CPH) DNNN được Đảng và Nhà nước xác định là chủ trương lớn nhằm sắp xếp, tái cấu trúc và nâng cao hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên, sau 20 năm thực hiện, quá trình CPH bộc lộ nhiều hạn chế về mặt nhận thức lý luận, thể chế và tổ chức thực hiện, đặc biệt là việc giải quyết vấn đề quan hệ sở hữu.

Thực chất của CPH DNNN là quá trình chuyển đổi sở hữu về tư liệu sản xuất từ đơn sở hữu nhà nước sang đa sở hữu. Luận án đặt ra các câu hỏi nghiên cứu cốt lõi:

  1. Chuyển biến quan hệ sở hữu trong quá trình CPH DNNN tác động như thế nào đến quan hệ tổ chức, quản lý, phân phối và hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sau cổ phần hóa (DNCPH)?
  2. Thực trạng chuyển biến quan hệ sở hữu tác động đến kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh của DNCPH giai đoạn 1992 – 2010 ở Việt Nam diễn ra như thế nào?
  3. Cần có những giải pháp gì để thúc đẩy chuyển biến quan hệ sở hữu nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của DNCPH trong giai đoạn tiếp theo?

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích thực trạng chuyển biến QHSH trong quá trình CPH DNNN từ năm 1992 đến năm 2010; làm rõ tác động của chuyển biến QHSH tới quan hệ tổ chức, quản lý, quan hệ phân phối và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNCPH; từ đó đề xuất các giải pháp thúc đẩy chuyển biến QHSH giai đoạn đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 5 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ nhận thức lý luận về quan hệ sở hữu và chuyển biến quan hệ sở hữu trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước.
  2. Tham khảo kinh nghiệm quốc tế về cải cách, cổ phần hóa và tư nhân hóa DNNN tại Liên bang Nga và Trung Quốc để rút ra bài học cho Việt Nam.
  3. Tổng quan quá trình xây dựng đường lối, chính sách và đánh giá kết quả, hạn chế trong việc tổ chức thực hiện CPH DNNN ở Việt Nam từ năm 1992 đến năm 2010.
  4. Phân tích thực trạng chuyển biến QHSH trong CPH DNNN, làm rõ tác động của chuyển biến này tới quan hệ tổ chức, quản lý, quan hệ phân phối và hiệu quả hoạt động kinh tế của DNCPH (thông qua phân tích định tính và kiểm định định lượng).
  5. Đề xuất quan điểm và hệ thống giải pháp thúc đẩy chuyển biến QHSH trong CPH DNNN giai đoạn từ nay đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chuyển biến QHSH trong quá trình CPH DNNN tại Việt Nam; trọng tâm là tác động của chuyển biến QHSH tới quan hệ tổ chức, quản lý, quan hệ phân phối và hiệu quả sản xuất kinh doanh của DNCPH.
  • Phạm vi nội dung: Các chủ trương, chính sách CPH DNNN; phân tích định tính và định lượng về cơ cấu sở hữu, quan hệ quản trị và hiệu quả tài chính của DNCPH theo mức độ chi phối của chủ thể sở hữu nhà nước.
  • Phạm vi thời gian: Toàn bộ tiến trình CPH DNNN từ năm 1992 đến năm 2010; trong đó dữ liệu định lượng chuyên sâu khảo sát mẫu 77 DNCPH do Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) quản lý được thu thập trong giai đoạn 2006 – 2010 và mẫu điều tra 367 DNCPH của Bộ Tài chính giai đoạn 2000 – 2009.
  • Phạm vi không gian: Các doanh nghiệp nhà nước thực hiện cổ phần hóa trên phạm vi cả nước.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến CPH DNNN theo hai nhóm chính:

Nhóm các đề tài khoa học cấp Bộ và cấp cơ sở

  1. PTS. Nguyễn Hữu Tủ (Chủ nhiệm, 1993): "Công ty cổ phần và CPH DNNN ở nước ta hiện nay", Đề tài cấp Bộ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Công trình nghiên cứu vai trò của công ty cổ phần và bài học kinh nghiệm quốc tế bước đầu cho Việt Nam.
  2. PTS. Bùi Hà (1994): "Luận cứ khoa học của việc CPH DNNN trong quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường ở Việt Nam", Đề tài cấp Bộ, Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương. Tập trung vào cơ sở lý luận về cơ cấu lại DNNN và chính sách CPH ban đầu.
  3. Hoàng Công Thi (1998): "Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc CPH DNNN ở Việt Nam", Đề tài cấp Bộ, Viện Nghiên cứu Tài chính – Bộ Tài chính. Luận giải mối quan hệ giữa CPH và tư nhân hóa, tính định hướng xã hội chủ nghĩa và nguyên nhân tiến độ CPH chậm.
  4. TS. Nguyễn Thị Kim Phương (2001): "Các yếu tố tâm lý, xã hội ảnh hưởng đến quá trình CPH DNNN hiện nay", Đề tài cấp Bộ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Nghiên cứu rào cản tâm lý của người lao động và nhà quản lý đối với CPH.
  5. Chu Đức Hoài (2002): "Bảo hiểm xã hội đối với người lao động trong quá trình CPH DNNN", Chuyên đề nghiên cứu khoa học, Bảo hiểm Xã hội Việt Nam. Phân tích chế độ chính sách cho người lao động dôi dư và an sinh xã hội.
  6. Phạm Quang Huy (2002): "Thị trường chứng khoán Việt Nam với vấn đề CPH DNNN", Đề tài cấp cơ sở, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước. Phân tích mối liên hệ giữa thị trường chứng khoán và việc niêm yết, bán cổ phần DNNN.
  7. TS. Nguyễn Cảnh Hoan (2002): "Một số giải pháp hoàn thiện thể chế tài chính trong tiến trình CPH DNNN Việt Nam hiện nay", Đề tài cấp Bộ, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh. Đánh giá cơ chế tài chính, xử lý nợ và định giá tài sản doanh nghiệp.

Nhóm các luận án tiến sĩ đã công bố

  1. Nguyễn Đăng Liêm (1994): "CPH DNNN: Một trong những giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường", Luận án Phó tiến sĩ, TP. Hồ Chí Minh. Phân tích thực tế CPH tại Xí nghiệp Cơ điện lạnh (REE) và Legamex.
  2. Trần Hồng Thái (2001): "Các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả tiến trình CPH DNNN", Luận án Tiến sĩ, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Phân tích lịch sử xí nghiệp quốc doanh và rào cản chính sách giai đoạn 2001 – 2010.
  3. Lê Văn Hội (2003): "CPH một số DNNN trong ngành giao thông vận tải — Thực trạng và giải pháp", Luận án Tiến sĩ, Hà Nội. Tập trung vào đặc thù CPH ngành giao thông vận tải.
  4. Hoàng Kim Huyền (2003): "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình CPH DNNN trong công nghiệp Việt Nam", Luận án Tiến sĩ, Hà Nội. Phân tích thực trạng CPH các doanh nghiệp thuộc Bộ Công nghiệp.
  5. Đỗ Thị Phi Hoài (2003): "Tiếp tục đẩy mạnh quá trình CPH DNNN ở Việt Nam giai đoạn đến 2010", Luận án Tiến sĩ, Hà Nội. Đánh giá 10 năm CPH (1992 – 2002) và đề xuất giải pháp tổng thể.
  6. Võ Thị Quý (2003): "Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị tài chính của các DNNN sau CPH", Luận án Tiến sĩ, TP. Hồ Chí Minh. Khảo sát hoạt động tài chính doanh nghiệp hậu CPH.
  7. Vũ Văn Sơn (2006): "Hoàn thiện cơ chế, chính sách tài chính thúc đẩy quá trình CPH các DNNN ở Việt Nam", Luận án Tiến sĩ, Hà Nội. Đánh giá tác động của cơ chế tài chính đến tốc độ CPH.

Khoảng trống nghiên cứu và vị trí của luận án

Mặc dù các công trình đi trước đã tiếp cận tiến trình CPH DNNN dưới nhiều góc độ (tài chính, tâm lý xã hội, chứng khoán, ngành kinh tế kỹ thuật), nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu một cách có hệ thống dưới góc độ kinh tế chính trị về bản chất của sự chuyển biến quan hệ sở hữu trong CPH DNNN và đo lường định lượng tác động của mức độ chi phối vốn nhà nước đến quan hệ tổ chức quản lý, quan hệ phân phối và hiệu quả hoạt động của DNCPH tại Việt Nam giai đoạn đến năm 2010.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án dựa trên lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về phương thức sản xuất, quy luật về sự phù hợp của quan hệ sản xuất (QHSX) với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất (LLSX).

  • Cấu trúc QHSX: Gồm 3 mặt: Quan hệ sở hữu đối với tư liệu sản xuất, quan hệ tổ chức quản lý sản xuất, và quan hệ phân phối sản phẩm. Trong đó, QHSH giữ vai trò quyết định, chi phối trực tiếp đến quan hệ quản lý và phân phối.
  • Chủ thể sở hữu (CTSH) và Đối tượng sở hữu (ĐTSH): QHSH là mối quan hệ giữa các CTSH liên quan đến ĐTSH. Sự thay đổi cơ cấu CTSH từ đơn nhất (nhà nước) sang đa chủ thể (hỗn hợp) tạo ra chuyển biến căn bản trong phương thức vận hành doanh nghiệp.
  • Bản chất CPH DNNN: Được xác định là quá trình xã hội hóa sở hữu nhà nước, chia tách quyền sở hữu và quyền kinh doanh, tạo động lực kinh tế cho người lao động và nâng cao hiệu quả khai thác tài sản công.
+-------------------------------------------------------------------+
|               CHUYỂN BIẾN QUAN HỆ SỞ HỮU (QHSH)                   |
|   (Chuyển từ đơn sở hữu Nhà nước sang đa sở hữu / hỗn hợp)        |
+-------------------------------------------------------------------+
+---------------------------------+               +---------------------------------+
|   QUAN HỆ TỔ CHỨC - QUẢN LÝ     |               |       QUAN HỆ PHÂN PHỐI         |
| - Thay đổi cơ cấu HĐQT, Ban ĐH  |               | - Phân phối theo vốn góp (cổ tức)|
| - Giảm can thiệp hành chính     |               | - Phân phối theo lao động       |
| - Tăng quyền tự chủ kinh doanh  |               | - Thay đổi thu nhập người LĐ    |
+---------------------------------+               +---------------------------------+
+-------------------------------------------------------------------+
|             HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH TẾ CỦA DNCPH                  |
| (Quy mô: Doanh thu, Lợi nhuận, Vốn - Hiệu quả: ROA, ROE, ROS)     |
+-------------------------------------------------------------------+

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp phương pháp phân tích - tổng hợp, đối chiếu - so sánh và phương pháp thống kê định lượng.

Phương pháp định lượng và kỹ thuật phân tích

Mô hình nghiên cứu định lượng của luận án được tiếp cận theo phương pháp của TS. Mohammed Omran (2004) trong công trình nghiên cứu về CPH và cấu trúc quyền sở hữu tại Ai Cập:

  • Dữ liệu mẫu: 77 doanh nghiệp CPH do SCIC quản lý trong giai đoạn 2006 – 2010. Mẫu được chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng theo ngành và quy mô vốn, kết hợp tham vấn chuyên gia. Ngoài ra, luận án sử dụng dữ liệu điều tra 367 doanh nghiệp CPH giai đoạn 2000 – 2009 của Bộ Tài chính.
  • Các chỉ tiêu kinh tế:
    • Chỉ tiêu tuyệt đối: Doanh thu thuần, Lợi nhuận trước thuế, Tổng tài sản, Vốn chủ sở hữu. Các chỉ tiêu này được điều chỉnh theo tỷ lệ lạm phát từng năm (2006 – 2010) và chuẩn hóa về năm gốc (năm đầu = 1,00).
    • Chỉ tiêu tương đối: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS).
  • Kỹ thuật kiểm định thống kê:
    • Kiểm định sắp hạng có dấu Wilcoxon (Wilcoxon Signed-Rank Test): Kiểm định sự thay đổi có ý nghĩa thống kê của các giá trị trung vị giữa các năm nghiên cứu.
    • Kiểm định tỷ lệ (Proportion Test): Kiểm định tỷ lệ phần trăm doanh nghiệp có sự gia tăng hoặc giảm sút chỉ tiêu so với mức chuẩn 50%.
    • Đo lường mức thay đổi tương đối: $C = \frac{P_1 - P_0}{P_0}$ (với $P$ là trung vị của chỉ tiêu nghiên cứu).
    • Kiểm định Mann-Whitney: Đánh giá sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các cặp nhóm doanh nghiệp phân theo tỷ lệ vốn chi phối của Nhà nước.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chuyển biến QHSH trong CPH DNNN

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận về DNNN, CPH và bản chất của chuyển biến QHSH:

  • Sở hữu nhà nước và DNNN: Định nghĩa sở hữu nhà nước là hình thức công hữu đặc biệt, trong đó CTSH đại diện cho toàn xã hội quản lý ĐTSH. DNNN theo Luật DNNN năm 2003 là tổ chức kinh tế do Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn điều lệ hoặc có cổ phần, vốn góp chi phối. Luận án phân chia DNNN theo tỷ lệ vốn góp thành 4 loại: (1) Doanh nghiệp 100% vốn nhà nước; (2) DN cổ phần Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối (>50%); (3) DN cổ phần Nhà nước không chi phối nhưng giữ cổ phần đặc biệt/quyết định; (4) DN cổ phần Nhà nước tham gia như cổ đông bình thường.
  • Bản chất của CPH DNNN: Là sự xã hội hóa sở hữu, chuyển ĐTSH từ đơn sở hữu nhà nước sang cơ cấu đa chủ sở hữu nhằm khắc phục tình trạng "vô chủ", "nhiều tầng nấc đại diện", tách chức năng quản lý nhà nước khỏi quyền kinh doanh.
  • Phân loại hình thức CPH:
    1. Nhà nước nắm cổ phần chi phối (>50%): Áp dụng cho các lĩnh vực then chốt, bảo đảm an ninh quốc gia hoặc dịch vụ công thiết yếu.
    2. Nhà nước tham gia nhưng không chi phối (<50%): Khai thác hiệu quả vốn nhà nước kết hợp nguồn lực tư nhân.
    3. Nhà nước thoái toàn bộ vốn (100%): Rút vốn hoàn toàn khỏi những ngành thị trường cạnh tranh hiệu quả.
  • Phương thức CPH: Chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO), bán cho cổ đông chiến lược, hoặc bán ưu đãi cho người lao động trong doanh nghiệp.
  • Kinh nghiệm quốc tế:
    • Liên bang Nga: Tư nhân hóa nhanh thông qua chương trình cấp phiếu đại chúng (voucher) đầu thập niên 1990 dẫn đến tình trạng tài sản nhà nước bị tập trung vào tay một số nhóm tài phiệt, gây bất ổn xã hội.
    • Trung Quốc: Áp dụng chiến lược "nắm lớn buông nhỏ" (trảo đại phóng tiểu), cổ phần hóa gắn với việc hình thành các tập đoàn kinh tế nhà nước lớn, giữ vai trò chủ đạo nền kinh tế.
    • Bài học cho Việt Nam: Cần thực hiện CPH có lộ trình, kết hợp đổi mới quản trị doanh nghiệp, minh bạch định giá tài sản và gắn CPH với phát triển thị trường vốn.

Chương 2. Chuyển biến quan hệ sở hữu trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam

Chương 2 là phần trọng tâm thực nghiệm của luận án, đánh giá quá trình CPH từ năm 1992 đến năm 2010:

  • Tiến trình tổ chức thực hiện CPH: Trải qua các giai đoạn thí điểm (1992 – 1997), mở rộng (1998 – 2005) và đẩy mạnh theo chiều sâu gắn với phân loại DNNN (2006 – 2010). Số lượng DNNN giảm mạnh thông qua sắp xếp, CPH.
  • Chuyển biến cơ cấu sở hữu: Tỷ lệ sở hữu nhà nước trong các DNCPH có xu hướng giảm dần qua các giai đoạn (từ 1998 – 2004 đến 31/12/2008), tạo điều kiện cho các cổ đông ngoài nhà nước, cổ đông chiến lược và người lao động tham gia sở hữu.
  • Chuyển biến quan hệ quản lý và phân phối:
    • Về quản lý: Tỷ lệ thay đổi cán bộ quản lý và người đại diện vốn sau CPH còn thấp (trên 80% giám đốc và lãnh đạo chủ chốt giữ nguyên vị trí), làm chậm quá trình đổi mới mô hình quản trị tại nhiều DNCPH.
    • Về phân phối: Chuyển từ phân phối thu nhập thuần túy theo lao động sang kết hợp giữa phân phối theo lao động và phân phối theo vốn góp (cổ tức).
  • Phân tích định lượng tác động của QHSH đến hiệu quả kinh tế:
    • Kết quả khảo sát 367 doanh nghiệp của Bộ Tài chính cho thấy các chỉ tiêu quy mô vốn, doanh thu, lợi nhuận và thu nhập người lao động tại đa số DNCPH đều tăng trưởng sau CPH.
    • Phân tích mẫu 77 doanh nghiệp CPH do SCIC quản lý (2006 – 2010) chia thành 3 nhóm theo mức độ chi phối vốn nhà nước:
      • Nhóm 1: Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ (chi phối tuyệt đối).
      • Nhóm 2: Nhà nước nắm giữ từ 30% đến 50% vốn điều lệ (chi phối tương đối/phủ quyết).
      • Nhóm 3: Nhà nước nắm giữ dưới 30% vốn điều lệ (không chi phối).
    • Kiểm định Wilcoxon và Mann-Whitney khẳng định: Các doanh nghiệp thuộc nhóm Nhà nước không nắm cổ phần chi phối (Nhóm 3) hoặc nắm tỷ lệ thấp có mức độ cải thiện các chỉ số sinh lời (ROA, ROE, ROS) rõ rệt và linh hoạt hơn so với nhóm Nhà nước vẫn nắm giữ tỷ lệ chi phối cao (>50%).
Nhóm DN theo tỷ lệ vốn Nhà nước Đặc điểm cơ cấu sở hữu Mức độ thay đổi quản lý Chuyển biến hiệu quả (ROA, ROE, ROS)
Nhóm 1: > 50% vốn NN Nhà nước chi phối tuyệt đối Ít thay đổi bộ máy lãnh đạo, can thiệp hành chính còn lớn Tăng trưởng quy mô vốn/doanh thu tốt, nhưng chỉ số sinh lời cải thiện chậm
Nhóm 2: 30% - 50% vốn NN Cổ đông ngoài NN có quyền phủ quyết Có sự tham gia tích cực của HĐQT đa thành phần Hiệu quả kinh doanh và chỉ số tài chính cải thiện ở mức trung bình - khá
Nhóm 3: < 30% vốn NN Sở hữu tư nhân/ngoài NN chi phối Đổi mới căn bản mô hình điều hành và nhân sự Chỉ số sinh lời (ROA, ROE, ROS) và năng lực cạnh tranh cải thiện rõ rệt

Chương 3. Quan điểm và giải pháp thúc đẩy chuyển biến quan hệ sở hữu trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam giai đoạn từ nay đến 2015, tầm nhìn đến 2020

Dựa trên phân tích bối cảnh kinh tế trong nước và quốc tế sau khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008, tác giả đề xuất các quan điểm và giải pháp:

  • Quan điểm định hướng:
    1. Hoàn thiện QHSH trong CPH DNNN phải gắn liền với mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.
    2. Tiếp tục thu hẹp diện DNNN duy trì 100% vốn và các DN Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối, chỉ giữ lại trong các ngành quốc phòng, an ninh và hạ tầng kinh tế - xã hội đặc biệt quan trọng.
    3. Đảm bảo quyền sở hữu thực sự của các nhà đầu tư và người lao động; bảo vệ quyền lợi cổ đông thiểu số.
  • Hệ thống giải pháp cụ thể:
    1. Hoàn thiện cơ chế phân loại DNNN và lộ trình thoái vốn: Xác định rõ tiêu chí phân loại ngành nghề cần nắm giữ vốn chi phối; kiên quyết bán tiếp phần vốn nhà nước tại các DNCPH mà Nhà nước không cần giữ quyền chi phối.
    2. Tách bạch chức năng sở hữu nhà nước và chức năng quản lý hành chính: Phát huy vai trò của SCIC như một tổ chức kinh doanh vốn chuyên nghiệp của Nhà nước; chuyển giao quyền đại diện chủ sở hữu từ các Bộ, Ủy ban nhân dân tỉnh về tổ chức quản lý vốn chuyên trách.
    3. Đổi mới quản trị DNCPH: Áp dụng chuẩn mực quản trị công ty hiện đại; đa dạng hóa thành viên Hội đồng quản trị; tuyển dụng giám đốc điều hành theo cơ chế thị trường thay vì bổ nhiệm hành chính.
    4. Phát triển thị trường vốn và phương thức bán cổ phần: Đẩy mạnh phương thức bán đấu giá công khai, niêm yết trên thị trường chứng khoán; thu hút nhà đầu tư chiến lược có năng lực tài chính và công nghệ.
    5. Bảo đảm quyền lợi người lao động: Đổi mới chính sách bán cổ phần ưu đãi cho người lao động, tạo cơ chế để người lao động thực hiện quyền cổ đông thực tế.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về chuyển biến quan hệ sở hữu trong quá trình CPH DNNN dưới góc độ kinh tế chính trị, xác định CPH là quá trình chuyển đổi căn bản từ đơn sở hữu nhà nước sang cơ cấu đa sở hữu, tác động mang tính quyết định đến quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối.
  • Luận giải mối quan hệ tương hỗ giữa mức độ tham gia của chủ thể sở hữu nhà nước với mức độ tự chủ quản trị và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp sau cổ phần hóa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Tổng kết toàn diện thực trạng chuyển biến cơ cấu sở hữu trong tiến trình CPH DNNN tại Việt Nam giai đoạn 1992 – 2010.
  • Cung cấp bằng chứng định lượng (thông qua kiểm định phi tham số Wilcoxon, Mann-Whitney trên mẫu 77 doanh nghiệp SCIC giai đoạn 2006 – 2010 và mẫu khảo sát 367 doanh nghiệp của Bộ Tài chính) chứng minh rằng: Mức độ chi phối vốn của Nhà nước có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh tế của DNCPH. Các DN có tỷ lệ vốn Nhà nước không chi phối (<50%) có sự chuyển biến về hiệu quả sinh lời (ROA, ROE, ROS) tốt hơn so với các DN Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp có căn cứ khoa học nhằm thúc đẩy chuyển biến tích cực quan hệ sở hữu cho giai đoạn 2012 – 2015, tầm nhìn 2020.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu định lượng: Mẫu phân tích định lượng chi tiết giai đoạn 2006 – 2010 tập trung vào 77 doanh nghiệp thuộc danh mục do SCIC tiếp nhận và quản lý. Do đặc thù phân cấp quản lý vốn thời kỳ này, mẫu chưa bao quát toàn bộ các tổng công ty 91, tập đoàn kinh tế nhà nước lớn trực thuộc các Bộ ngành.
  • Hạn chế về thời gian: Nghiên cứu phản ánh thực trạng và thể chế CPH đến thời điểm năm 2010.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    1. Mở rộng khung phân tích định lượng sang các tổng công ty, tập đoàn kinh tế nhà nước quy mô lớn thực hiện CPH trong giai đoạn sau năm 2011.
    2. Nghiên cứu sâu hơn về cơ chế thoái vốn nhà nước và tác động của sự tham gia từ các nhà đầu tư nước ngoài, quỹ đầu tư tư nhân đối với hiệu quả quản trị tại DNCPH.

Giá trị tham khảo

  • Đối với cơ quan hoạch định chính sách: Luận án cung cấp cơ sở thực chứng cho Ban Chỉ đạo Đổi mới và Phát triển Doanh nghiệp, Bộ Tài chính, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, và Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) trong việc xây dựng tiêu chí phân loại DNNN, xác định tỷ lệ thoái vốn nhà nước hợp lý và đổi mới mô hình đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước.
  • Đối với nghiên cứu và giảng dạy: Là tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Kinh tế chính trị, Quản lý kinh tế, Tài chính doanh nghiệp khi nghiên cứu về quan hệ sở hữu, tái cấu trúc DNNN và quản trị công ty cổ phần.
  • Đối với các nhà quản trị doanh nghiệp: Cung cấp góc nhìn về quản trị cổ đông, sắp xếp nhân sự và chuyển đổi cơ chế quản lý sau khi chuyển đổi mô hình từ 100% vốn nhà nước sang công ty cổ phần.

Câu hỏi thường gặp

1. Bản chất của cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo luận án là gì?

Theo luận án, về bản chất, CPH DNNN là quá trình xã hội hóa sở hữu nhà nước trong doanh nghiệp. Đây là quá trình chuyển đổi sở hữu về tư liệu sản xuất từ đơn sở hữu nhà nước sang cơ cấu đa sở hữu (có sự tham gia của các thành phần kinh tế phi nhà nước) nhằm tác động làm thay đổi quan hệ tổ chức quản lý và quan hệ phân phối, qua đó nâng cao hiệu quả khai thác đối tượng sở hữu.

2. Luận án sử dụng phương pháp định lượng và bộ dữ liệu nào để phân tích hiệu quả của DNCPH?

Luận án áp dụng phương pháp nghiên cứu của TS. Mohammed Omran (2004), sử dụng bộ dữ liệu mẫu gồm 77 doanh nghiệp CPH do SCIC quản lý giai đoạn 2006 – 2010 và dữ liệu khảo sát 367 doanh nghiệp của Bộ Tài chính giai đoạn 2000 – 2009. Các chỉ tiêu tài chính (Doanh thu, Lợi nhuận, Tài sản, Vốn chủ sở hữu, ROA, ROE, ROS) được điều chỉnh lạm phát, chuẩn hóa về năm gốc (1,00) và xử lý bằng các kiểm định phi tham số Wilcoxon, kiểm định tỷ lệ và kiểm định Mann-Whitney.

3. Luận án phân loại các hình thức cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước như thế nào?

Luận án phân chia CPH DNNN thành 3 hình thức cơ bản:

  1. CPH trong đó sở hữu nhà nước vẫn nắm giữ vai trò chi phối (>50% vốn).
  2. CPH trong đó sở hữu nhà nước có tham gia nhưng không nắm giữ vai trò chi phối (<50% vốn).
  3. CPH trong đó Nhà nước rút toàn bộ vốn tại doanh nghiệp (bán 100% vốn nhà nước).

4. Tại sao các doanh nghiệp CPH mà Nhà nước vẫn nắm cổ phần chi phối lại khó tạo ra chuyển biến mạnh về quan hệ quản lý?

Tại các DNCPH Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối (>50%), quyền quyết định cao nhất về nhân sự, chiến lược, mô hình tổ chức và giá bán vẫn thuộc về người đại diện vốn nhà nước. Dữ liệu thực tế cho thấy trên 80% giám đốc và cán bộ chủ chốt không thay đổi sau CPH; các cổ đông ngoài nhà nước nắm tỷ lệ cổ phần nhỏ không đủ quyền chi phối hoạt động, khiến mô hình quản trị và tư duy điều hành ít có sự thay đổi so với thời kỳ 100% vốn nhà nước.

5. Kết quả kiểm định định lượng rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa tỷ lệ sở hữu nhà nước và hiệu quả hoạt động?

Kết quả kiểm định Mann-Whitney giữa các nhóm doanh nghiệp SCIC chỉ ra rằng: Nhóm doanh nghiệp có tỷ lệ sở hữu nhà nước không chi phối (dưới 50%, đặc biệt là dưới 30%) có mức độ gia tăng tương đối ($C = \frac{P_1 - P_0}{P_0}$) về các chỉ số sinh lời (ROA, ROE, ROS) cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm doanh nghiệp Nhà nước nắm giữ cổ phần chi phối.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Lê Quý Hiến đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề chuyển biến quan hệ sở hữu trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước ở Việt Nam giai đoạn 1992 – 2010 dưới lăng kính kinh tế chính trị. Bằng việc kết hợp giữa phân tích lý luận Mác - Lênin và kiểm định thống kê thực nghiệm trên mẫu doanh nghiệp do SCIC quản lý và dữ liệu Bộ Tài chính, luận án khẳng định vai trò quyết định của việc đa dạng hóa cơ cấu sở hữu và giảm tỷ lệ chi phối của Nhà nước đối với việc cải thiện quan hệ quản trị và hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp sau cổ phần hóa. Các giải pháp do luận án đề xuất mang giá trị thực tiễn đối với công tác tái cơ cấu DNNN và thoái vốn nhà nước giai đoạn 2012 – 2015, tầm nhìn 2020.