Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ giáo dục học của tác giả Bùi Trọng Duy với đề tài "Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Võ cổ truyền Bình Định cho học sinh trung học phổ thông các huyện miền núi tỉnh Bình Định" thuộc ngành Giáo dục học (Mã số: 9140101), được thực hiện tại Trường Đại học Thể dục Thể thao Bắc Ninh dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đại Dương và PGS. Nguyễn Ngọc Sơn (năm bảo vệ: 2024).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong định hướng đổi mới giáo dục và yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa, công tác giáo dục thể chất (GDTC) và thể thao trường học được Đảng và Nhà nước xác định là động lực bồi dưỡng nhân lực toàn diện. Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 quy định GDTC là 1 trong 4 môn học bắt buộc liên tục trong 12 năm phổ thông (cùng với Toán, Ngữ văn, Ngoại ngữ 1), thời lượng 70 tiết/năm, đồng thời đảm nhiệm vai trò phát triển 1 trong 8 năng lực chủ yếu của học sinh. Ngày 16 tháng 9 năm 2015, Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đã ban hành Công văn số 4775/BGDĐT-CTHSSV chỉ đạo triển khai đưa Võ cổ truyền Việt Nam vào chương trình GDTC và hoạt động thể thao trong các cấp học phổ thông từ năm học 2015–2016. Võ cổ truyền có đặc điểm phù hợp với thể trạng, thể hình người Việt Nam, gắn liền với việc giáo dục đạo lý và truyền thống thượng võ dân tộc.

Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại các trường trung học phổ thông (THPT) thuộc các huyện miền núi tỉnh Bình Định cho thấy hoạt động thể dục thể thao (TDTT) ngoại khóa gần như bị bỏ ngỏ; một bộ phận không nhỏ học sinh ít tham gia tập luyện do ngại vận động, thiếu thời gian, thiếu kinh phí và có tâm lý xem GDTC là môn phụ. Một nguyên nhân chủ quan cốt lõi là nhà trường chưa xây dựng được chương trình thể thao ngoại khóa khoa học, nội dung và hình thức hoạt động chưa đáp ứng nhu cầu người học. Trong khi các công trình nghiên cứu trước đây về TDTT ngoại khóa chủ yếu tập trung ở các địa bàn đồng bằng, đô thị có điều kiện kinh tế phát triển thuận lợi, thì đối với các trường THPT thuộc khu vực miền núi, đây vẫn là một khoảng trống nghiên cứu chưa được quan tâm và giải quyết đầy đủ.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án tiến hành xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Võ cổ truyền Bình Định (VCTBĐ) cho học sinh các huyện miền núi tỉnh Bình Định đảm bảo tính khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của nhà trường nhằm đáp ứng mục tiêu TDTT trường học và nhu cầu người học, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị môn VCTBĐ.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác định và giải quyết 02 nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Nhiệm vụ 1: Cơ sở thực tiễn xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Võ cổ truyền Bình Định cho học sinh Trung học phổ thông các huyện miền núi tỉnh Bình Định.
  2. Nhiệm vụ 2: Xây dựng và đánh giá hiệu quả chương trình tập luyện ngoại khóa môn Võ cổ truyền Bình Định cho học sinh Trung học phổ thông các huyện miền núi tỉnh Bình Định.

Giả thuyết khoa học

Hoạt động TDTT ngoại khóa trong trường THPT các huyện miền núi tỉnh Bình Định chưa đạt hiệu quả cao do nhiều nguyên nhân. Nếu xây dựng được chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCTBĐ cho học sinh các huyện miền núi tỉnh Bình Định một cách khoa học theo hướng đáp ứng mục tiêu TDTT trường học và nhu cầu của học sinh, phù hợp với điều kiện thực tiễn thì sẽ tạo động lực phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động thể thao ngoại khóa, nâng cao chất lượng công tác GDTC, góp phần bảo tồn và phát huy giá trị môn VCTBĐ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chương trình tập luyện ngoại khóa môn Võ cổ truyền Bình Định cho học sinh THPT các huyện miền núi tỉnh Bình Định.
  • Đối tượng quan trắc: Cán bộ quản lý, giáo viên (GV), huấn luyện viên (HLV) và học sinh (HS) tại các trường THPT thuộc các huyện miền núi tỉnh Bình Định.
  • Quy mô mẫu nghiên cứu:
    • Khảo sát thực trạng và phỏng vấn chuyên gia: 35 chuyên gia, 10 cán bộ quản lý, 25 giáo viên (trong đó có 06 giáo viên chuyên trách GDTC) và 2.060 học sinh thuộc 06 trường THPT trên địa bàn các huyện miền núi tỉnh Bình Định.
    • Nhóm học sinh có nhu cầu tập luyện VCTBĐ: 371 học sinh.
    • Mẫu thực nghiệm sư phạm: 184 học sinh khối 10 tại 06 trường THPT huyện miền núi tỉnh Bình Định (chia thành nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng; sau 1 năm thực nghiệm số lượng theo dõi và kiểm tra là 174 học sinh).
  • Phạm vi không gian: 06 trường THPT tại 03 huyện miền núi tỉnh Bình Định (gồm huyện Vĩnh Thạnh, An Lão và Vân Canh).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực nghiệm được tiến hành từ tháng 11/2016 đến tháng 12/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Về mặt học thuật và lý luận võ thuật, công trình của Canney I. (1982) về Rèn luyện sức khỏe và thể chất trong võ thuật đã phân tích bản chất các môn võ xuất phát từ Viễn Đông và chứng minh tác động sinh học, thể chất của việc luyện tập võ thuật đối với cơ thể con người. Trong lĩnh vực đánh giá thể chất học sinh và người dân, Trương Phát Cường và Hình Văn Hoa (2000, Đại học TDTT Bắc Kinh) đã công bố công trình nghiên cứu tiêu chuẩn và hệ thống chỉ tiêu kiểm tra thể chất quốc dân theo các nhóm lứa tuổi.

Về lý thuyết thiết kế, xây dựng và phát triển chương trình môn học, tác giả kế thừa các mô hình kinh điển:

  • Hilda Taba (1962) với tác phẩm Xây dựng chương trình: Lý luận và thực tiễn.
  • Kelly A.V. (1977) với Chương trình: Những vấn đề lý luận trong thực tiễn.
  • Tanner Daniel và Laurel (1995) với Xây dựng chương trình: từ lý luận đến thực tiễn.
  • Robert M. với các nghiên cứu về xây dựng và đánh giá chương trình đào tạo theo hướng lấy người học làm trung tâm.
  • Allan C. Ornstein và Francis P. về cơ sở, nguyên tắc xây dựng chương trình.
  • Piter F. Oliva với tác phẩm Xây dựng chương trình học, thiết lập mô hình phát triển chương trình toàn diện gắn liền quá trình phát triển chương trình với phương pháp và tiến trình giảng dạy thực tế.

Các hướng nghiên cứu trong nước

Về lịch sử, đặc trưng và kỹ thuật Võ cổ truyền Việt Nam nói chung và Võ cổ truyền Bình Định nói riêng:

  • Phạm Đình Phong (2000) với đề tài khoa học cấp tỉnh Bước đầu nghiên cứu nguồn gốc - đặc trưng VCTBĐ.
  • Lê Thì (2004) với đề tài khoa học cấp tỉnh Võ cổ truyền Bình Định.
  • Lê Kim Hòa (2011, 2012) với bộ sách Võ cổ truyền Việt Nam - Lịch sử võ học, lý luận võ học, căn bản công (Tập 1) và Võ cổ truyền Việt Nam - 18 bài võ quy định (Tập 2).

Về lĩnh vực GDTC và xây dựng chương trình hoạt động thể thao ngoại khóa trong nhà trường:

  • Các nghiên cứu của Lê Trường Sơn Chấn Hải (2012), Nguyễn Cẩm Ninh (2012), Nguyễn Đức Thành (2013), Mai Thị Bích Ngọc (2017), Hồ Minh Mộng Hùng (2017), Nguyễn Thanh Hùng (2017), Phùng Xuân Dũng (2018), Phạm Thanh Lương (2020), Đặng Danh Nam (2022).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình trong nước nêu trên đa phần tiếp cận theo hướng đánh giá thực trạng chung hoặc nghiên cứu ảnh hưởng của TDTT ngoại khóa đến thể chất học sinh tại các trung tâm đô thị, vùng đồng bằng có điều kiện kinh tế – xã hội thuận lợi. Đối với đối tượng học sinh các trường THPT khu vực huyện miền núi (đặc thù có nhiều trường dân tộc nội trú, học sinh ăn ở tập trung, đời sống kinh tế còn nhiều khó khăn, thiếu thốn cơ sở vật chất), việc thiết kế một chương trình tập luyện ngoại khóa môn Võ cổ truyền Bình Định hoàn chỉnh theo tiến trình 3 năm học, có chuẩn đầu ra và kiểm chứng thực nghiệm chặt chẽ là vấn đề chưa từng được công bố trước đây. Luận án đã trực tiếp giải quyết khoảng trống học thuật và thực tiễn này.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm vận dụng

  • Chương trình môn học và chương trình giảng dạy: Vận dụng quan điểm của Lê Đức Ngọc, chương trình môn học là văn bản xác định mục tiêu, phân bố định tính và định lượng nội dung kiến thức, phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá kết quả tiếp thu.
  • Hoạt động thể dục thể thao ngoại khóa: Xác định theo Luật Thể dục, Thể thao năm 2006 (sửa đổi 2018) và Nghị định số 11/2015/NĐ-CP, là hoạt động tự nguyện của người học được tổ chức theo phương thức ngoại khóa, câu lạc bộ, nhóm hoặc cá nhân, phù hợp với sở thích, giới tính, lứa tuổi và sức khỏe nhằm củng cố kỹ năng vận động, hỗ trợ thực hiện mục tiêu GDTC.
  • Thể lực và các tố chất thể lực: Tiếp cận theo lý luận GDTC (gồm 5 tố chất vận động cơ bản: sức nhanh, sức mạnh, sức bền, sự khéo léo và độ mềm dẻo).
  • Căn cứ pháp lý và văn bản chỉ đạo:
    • Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo.
    • Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 01/12/2011 của Bộ Chính trị và Nghị quyết số 16/NQ-CP ngày 14/01/2013 của Chính phủ.
    • Quyết định số 771/QĐ-TTg phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục 2011–2020.
    • Quyết định số 1076/QĐ-TTg ngày 17/06/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án tổng thể phát triển GDTC và thể thao trường học giai đoạn 2016–2020, định hướng đến năm 2025.
    • Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ban hành Chương trình giáo dục phổ thông mới.
    • Thông tư số 14/2017/TT-BGDĐT quy định nguyên tắc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông.
    • Văn bản số 2861/UBND-VX và Chỉ thị số 03/CT-UBND ngày 08/01/2016 của UBND tỉnh Bình Định về việc thực hiện chương trình đưa Võ cổ truyền Bình Định vào trường học giai đoạn 2016–2020.
  • Cơ sở tâm - sinh lý học lứa tuổi 15–18:
    • Về thần kinh: Trọng lượng não đạt 1480–1490g (tương đương người trưởng thành), khả năng tư duy trừu tượng và logic phát triển hoàn thiện.
    • Về hệ xương - cơ: Chiều cao tăng chậm dần (nữ cao thêm 0,5–1cm/năm, nam 1–3cm/năm); tỷ lệ cơ bắp so với trọng lượng cơ thể của nam tăng từ 32,6% (ở tuổi 16) lên 44,2% (ở tuổi 18) theo các chỉ số của Macslop và Dương Tích Nhượng.
    • Về hệ tuần hoàn - hô hấp: Trọng lượng tim đạt 250–305g, tần số mạch đập 66–72 lần/phút, huyết áp khoảng 105/66–109/69 mmHg. Dung tích phổi tăng lên 3–3,5 lít; dung tích sống của nam đạt 3240–3300ml, nữ đạt 2800–2900ml.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án sử dụng phối hợp 06 phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành TDTT:

  1. Phương pháp phân tích và tổng hợp tài liệu: Thu thập, phân tích các chủ trương của Đảng, văn bản Nhà nước, chương trình GDPT, tài liệu lý luận GDTC và các tư liệu võ học Tây Sơn – Bình Định.
  2. Phương pháp phỏng vấn, tọa đàm: Thiết kế phiếu khảo sát lấy ý kiến của 35 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên nhằm lựa chọn căn cứ xây dựng chương trình, phân phối thời lượng, nội dung và các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả.
  3. Phương pháp quan sát sư phạm: Đánh giá thực trạng giờ tập ngoại khóa, công tác quản lý, điều kiện cơ sở vật chất, sân bãi và dụng cụ tại các trường THPT miền núi.
  4. Phương pháp kiểm tra sư phạm: Đánh giá thể lực học sinh theo tiêu chuẩn Rèn luyện thân thể của Bộ GD&ĐT (chạy 30m xuất phát cao, bật xa tại chỗ, nằm ngửa gập bụng, chạy con thoi 4x10m, chạy tùy sức 5 phút) và đánh giá kỹ thuật chuyên môn VCTBĐ theo thang độ C (Bảng điểm phân loại trình độ chuyên môn 2.1, 2.2, 2.3).
  5. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm có đối chứng song song trên 184 học sinh khối 10 tại 06 trường THPT huyện miền núi tỉnh Bình Định trong 01 năm học (chia đều thành nhóm thực nghiệm học chương trình ngoại khóa VCTBĐ mới và nhóm đối chứng hoạt động ngoại khóa tự do).
  6. Phương pháp toán học thống kê: Xử lý và tính toán các tham số thống kê cơ bản ($\bar{X}$, $S$, hệ số biến thiên $C_v$), kiểm định sai khác bằng tiêu chuẩn Student ($t$), kiểm định phân phối $\chi^2$ và tính nhịp tăng trưởng theo công thức Brody ($W%$).
Nhóm khách thể Số lượng mẫu ($n$) Nội dung thu thập / Đo lường
Chuyên gia, cán bộ quản lý, GV TDTT 35 Phỏng vấn căn cứ, cấu trúc, thời lượng, tiêu chuẩn đánh giá chương trình
Học sinh THPT các huyện miền núi 2.060 Khảo sát thực trạng tham gia TDTT ngoại khóa, động cơ và kiểm tra thể lực
Học sinh có nhu cầu tập luyện VCTBĐ 371 Khảo sát động cơ, thái độ, hình thức tập luyện và thể lực chuyên biệt
Học sinh tham gia thực nghiệm sư phạm 184 (174 sau 1 năm) Thực nghiệm kiểm chứng hiệu quả chương trình ngoại khóa VCTBĐ (nhóm ĐC và TN)
Trường THPT các huyện miền núi 06 trường Khảo sát thực trạng cơ sở vật chất, sân bãi và đội ngũ giáo viên GDTC

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý liên quan đến đề tài:

  • Trình bày hệ thống quan điểm chỉ đạo của Đảng, chủ trương của Nhà nước và các quy định của Bộ GD&ĐT về GDTC và thể thao trường học. Khẳng định tính tất yếu của việc kết hợp giáo dục nội khóa với hoạt động ngoại khóa tự nguyện.
  • Phân tích bản chất, đặc điểm của hoạt động TDTT ngoại khóa trong trường THPT: tính tự nguyện, nội dung mở rộng vượt ra ngoài chương trình chính khóa, thời gian và không gian linh hoạt, giáo viên giữ vai trò tư vấn, bồi dưỡng hứng thú và kết hợp giữa tính phổ cập với nâng cao năng khiếu.
  • Trình bày đặc điểm, nội dung võ học Bình Định: Bắt nguồn từ phong trào Tây Sơn, kết hợp cương – nhu, ngoại công – nội công, gồm 4 nội dung chính: Luyện công (khinh công, khí công), Quyền thuật (cương quyền, nhu quyền), Võ binh khí (dài: roi, thương, đại đao; ngắn: kiếm, đao, song đao, cung tên, nhị khúc) và Luyện tinh thần (tâm đạo). Phân loại VCTBĐ gồm: Quyền tay không (thể dục, dưỡng sinh, biểu diễn, tự vệ), Quyền binh khí và Võ đấu (thi đấu, chiến đấu, võ đài). Phân tích đặc trưng các bộ pháp độc đáo ("đôi", "hốt", "liệng", đồ hình bát quái) và hệ thống lời thiệu bằng văn xuôi/thơ ca dân gian.
  • Khái quát đặc điểm tâm – sinh lý lứa tuổi 15–18 của học sinh THPT; đặc điểm kinh tế – xã hội, văn hóa truyền thống của các huyện miền núi tỉnh Bình Định (Vĩnh Thạnh, An Lão, Vân Canh với đồng bào Kinh, Ba Na, Chăm Hroi, H're). Làm rõ đặc thù 06 trường THPT miền núi đa phần là trường nội trú, học sinh học tập và sinh hoạt tập trung tại trường, là môi trường thuận lợi để tổ chức tập luyện ngoại khóa nhưng điều kiện cơ sở vật chất TDTT còn nhiều thiếu thốn.
  • Tổng hợp các căn cứ xây dựng chương trình theo Thông tư số 14/2017/TT-BGDĐT và điểm lại các công trình nghiên cứu trong nước, quốc tế có liên quan.

CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU

Chương 2 trình bày chi tiết quy trình, công cụ và kế hoạch triển khai nghiên cứu:

  • Thuyết minh quy trình triển khai 06 phương pháp nghiên cứu khoa học.
  • Xác lập hệ thống tiêu chuẩn kiểm tra sư phạm: Xây dựng Bảng phân loại trình độ chuyên môn VCTBĐ (Bảng 2.1), Bảng điểm theo thang độ C cho các test kỹ thuật chuyên môn (Bảng 2.2) và Bảng điểm tổng hợp đánh giá trình độ chuyên môn (Bảng 2.3).
  • Trình bày kế hoạch tổ chức nghiên cứu gồm các mốc thời gian từ 11/2016 đến 12/2020 tại 06 trường THPT thuộc 03 huyện miền núi Bình Định, bao gồm giai đoạn chuẩn bị, giai đoạn điều tra thực trạng, giai đoạn thiết kế chương trình và giai đoạn tổ chức thực nghiệm sư phạm 01 năm học trên học sinh lớp 10.

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

Chương 3 trình bày các kết quả nghiên cứu định lượng và định tính theo 02 nhiệm vụ khoa học:

1. Cơ sở thực tiễn xây dựng chương trình (Nhiệm vụ 1)

  • Thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa (Bảng 3.1 – 3.10):
    • Khảo sát 35 cán bộ, giáo viên và 2.060 học sinh cho thấy các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến hoạt động ngoại khóa là thiếu cơ sở vật chất sân bãi, thiếu chương trình tập luyện chuẩn hóa và thiếu giáo viên hướng dẫn chuyên môn.
    • Trong 2.060 học sinh khảo sát, có 1.193 học sinh có tham gia hoạt động ngoại khóa ở các mức độ khác nhau; nội dung tập luyện còn tự phát (chủ yếu là bóng đá, bóng chuyền, cầu lông).
    • Về cơ sở vật chất và đội ngũ: 06 trường THPT miền núi chỉ có 06 giáo viên GDTC chuyên trách; sân bãi thể thao chủ yếu là sân đất ngoài trời, thiếu trang thiết bị tập luyện chuyên dụng.
    • Về thể lực: Xếp loại thể lực của 2.060 học sinh theo tiêu chuẩn của Bộ GD&ĐT cho thấy tỷ lệ chưa đạt còn ở mức cao; nhóm học sinh tập luyện TDTT ngoại khóa thường xuyên có các chỉ số thể lực cao hơn rõ rệt so với nhóm không tập luyện ($p < 0,05$).
  • Khảo sát điều kiện thực tiễn đưa VCTBĐ vào trường học (Bảng 3.11 – 3.19):
    • Phỏng vấn 30 chuyên gia xác định các căn cứ cốt lõi xây dựng chương trình (phù hợp mục tiêu GDTC, đặc thù tâm sinh lý lứa tuổi và bản sắc văn hóa địa phương).
    • Có 371 học sinh bày tỏ nhu cầu và động cơ rõ rệt muốn tham gia tập luyện ngoại khóa môn VCTBĐ; kiểm tra thể lực nhóm này làm cơ sở thiết kế lượng vận động phù hợp.
    • Khảo sát 06 trường THPT cho thấy đội ngũ giáo viên có thể hướng dẫn VCTBĐ còn rất mỏng, cơ sở vật chất dành riêng cho võ thuật (thảm tập, bao cát, binh khí gỗ) gần như chưa có, đòi hỏi chương trình phải được thiết kế tinh giản, tận dụng tối đa điều kiện sẵn có.

2. Xây dựng và đánh giá hiệu quả chương trình (Nhiệm vụ 2)

  • Xây dựng chương trình tập luyện ngoại khóa môn VCTBĐ (Bảng 3.20 – 3.25):
    • Chương trình được thiết kế cho 3 năm học cấp THPT (lớp 10, lớp 11, lớp 12), phân phối thành 70 tiết ngoại khóa/năm học (2 buổi/tuần, mỗi buổi 2 tiết).
    • Cấu trúc nội dung bao gồm 4 khối kiến thức: Kiến thức chung và võ đạo (lịch sử VCTBĐ, đạo lý nhà võ, vệ sinh an toàn); Kỹ thuật căn bản công (tấn pháp, thủ pháp, cước pháp, bộ pháp "đôi", "hốt", "liệng"); Quyền thuật và binh khí (các bài quyền tay không quy định, bài roi/kiếm ngắn truyền thống); Kỹ thuật tự vệ, đối luyện và bài tập phát triển tố chất thể lực.
    • Kết quả lấy ý kiến 35 chuyên gia (Bảng 3.24) xác nhận mức độ phù hợp cao về mục tiêu, cấu trúc nội dung và thời lượng của chương trình ($p < 0,05$).
Khối lớp Thời lượng (tiết/năm) Nội dung kỹ thuật chuyên môn trọng tâm Yêu cầu cần đạt cốt lõi
Lớp 10 70 Căn bản công, Bộ pháp, Quyền tay không cơ bản, Kỹ thuật tự vệ 1 Nắm vững tấn pháp, thủ pháp; thuộc và thị phạm chuẩn xác bài quyền tay không quy định; biết các đòn đỡ gạt và tự vệ đơn giản
Lớp 11 70 Căn bản công nâng cao, Bài quyền tay không nâng cao, Nhập môn binh khí ngắn (Roi/Kiếm), Kỹ thuật tự vệ 2 Thực hiện thuần thục bài quyền nâng cao; nắm vững bộ pháp di chuyển theo đồ hình bát quái; thực hiện đúng kỹ thuật binh khí cơ bản
Lớp 12 70 Hoàn thiện bài quyền binh khí, Đối luyện tay không và binh khí, Phương pháp tự tập luyện và thi đấu phong trào Phối hợp nhịp nhàng các đòn thế đối luyện; biết dàn dựng bài thi diễn tập thể; hình thành kỹ năng tự rèn luyện và duy trì thể lực lâu dài
  • Đánh giá hiệu quả chương trình qua thực nghiệm sư phạm (Bảng 3.26 – 3.38, Biểu đồ 3.1, 3.2):
    • Bố trí thực nghiệm trên 184 học sinh lớp 10 (92 HS nhóm thực nghiệm, 92 HS nhóm đối chứng). Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm cho thấy sự khác biệt về thể lực và hạnh kiểm giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê ($p > 0,05$).
    • Sau 01 năm thực nghiệm (đánh giá trên 174 học sinh hoàn thành: 88 HS thực nghiệm, 86 HS đối chứng):
      • Về thể lực (Bảng 3.30, 3.31, 3.32): Nhóm thực nghiệm đạt mức tăng trưởng vượt trội ở tất cả các test kiểm tra thể lực (chạy 30m, bật xa, gập bụng, chạy 4x10m, chạy 5 phút) so với nhóm đối chứng với $p < 0,01$ đến $p < 0,001$. Nhịp tăng trưởng thể lực ($W%$) của học sinh nam và nữ nhóm thực nghiệm đều cao hơn nhóm đối chứng rõ rệt (Biểu đồ 3.1 và 3.2).
      • Về chuyên môn VCTBĐ (Bảng 3.36): Điểm kiểm tra các test căn bản công, bài quyền tay không và đòn thế tự vệ của nhóm thực nghiệm theo thang độ C đạt loại Giỏi và Khá chiếm tỷ lệ áp đảo so với nhóm đối chứng ($p < 0,001$).
      • Về hạnh kiểm và nền nếp (Bảng 3.33, 3.34): Tỷ lệ học sinh đạt hạnh kiểm Tốt năm học 2019–2020 của nhóm thực nghiệm tăng cao hơn nhóm đối chứng; số lượng học sinh duy trì tập luyện TDTT thường xuyên tăng lên rõ rệt.
      • Về phát hiện năng khiếu và đánh giá của giáo viên (Bảng 3.35, 3.37, 3.38): Đã phát hiện và tuyển chọn được các học sinh có tố chất vào đội tuyển thể thao; 100% giáo viên và huấn luyện viên trực tiếp tham gia đánh giá chương trình có tính khoa học, thiết thực và phù hợp với thực tiễn miền núi.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Luận án đã bổ sung, hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về giáo dục thể chất và phát triển chương trình thể thao ngoại khóa trong nhà trường phổ thông, đặc biệt là loại hình trường THPT tại các huyện miền núi, vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  2. Cung cấp hệ thống luận cứ khoa học về việc lựa chọn, chuẩn hóa và tích hợp môn võ dân tộc truyền thống (Võ cổ truyền Bình Định) vào nội dung tập luyện ngoại khóa theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh và đáp ứng nhu cầu thực tiễn của người học.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh toàn diện và khách quan về thực trạng hoạt động TDTT ngoại khóa, điều kiện cơ sở vật chất sân bãi, thực trạng đội ngũ giáo viên và nhu cầu tập luyện võ thuật của học sinh tại 06 trường THPT thuộc 03 huyện miền núi tỉnh Bình Định (Vĩnh Thạnh, An Lão, Vân Canh).
  2. Xây dựng hoàn chỉnh bộ chương trình tập luyện ngoại khóa môn Võ cổ truyền Bình Định cấp THPT gồm 3 chương trình chi tiết cho 3 khối lớp (10, 11 và 12), thời lượng 70 tiết/năm, kèm theo chuẩn kiến thức, kỹ năng, phân phối thời lượng và hệ thống bài tập cụ thể (căn bản công, quyền tay không, binh khí, tự vệ).
  3. Thiết lập hệ thống tiêu chuẩn kiểm tra, bảng phân loại và bảng điểm theo thang độ C để đánh giá chính xác trình độ chuyên môn VCTBĐ và mức độ phát triển thể lực của học sinh THPT miền núi.
  4. Chứng minh qua thực nghiệm sư phạm 01 năm rằng chương trình đã nâng cao rõ rệt các tố chất thể lực (nhanh, mạnh, bền, khéo léo, dẻo), nâng cao trình độ kỹ thuật võ thuật, cải thiện xếp loại hạnh kiểm và bồi dưỡng thói quen rèn luyện thân thể cho học sinh.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Bình Định và các cấp quản lý: Xem xét phê duyệt, cho phép áp dụng và nhân rộng chương trình tập luyện ngoại khóa môn Võ cổ truyền Bình Định tại các trường THPT khu vực miền núi; đưa nội dung thi đấu VCTBĐ vào Hội khỏe Phù Đổng các cấp.
  • Đối với các trường THPT miền núi: Tăng cường đầu tư, mua sắm bổ sung các trang thiết bị, dụng cụ tập luyện võ thuật đặc thù (thảm tập, bao cát, binh khí gỗ); thành lập và duy trì hoạt động của các Câu lạc bộ VCTBĐ nội trú.
  • Đối với công tác đào tạo đội ngũ: Định kỳ mở các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn kỹ thuật và phương pháp giảng dạy Võ cổ truyền Bình Định cho đội ngũ giáo viên GDTC tại các huyện miền núi; tăng cường liên kết, phối hợp với các võ sư, nghệ nhân võ thuật tại địa phương để hỗ trợ công tác huấn luyện ngoại khóa.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Do điều kiện không gian địa lý miền núi hiểm trở và thời gian nghiên cứu (từ tháng 11/2016 đến tháng 12/2020), phạm vi khảo sát và thực nghiệm của đề tài chỉ giới hạn tại 06 trường THPT thuộc 03 huyện miền núi của tỉnh Bình Định (Vĩnh Thạnh, An Lão, Vân Canh).
  • Quá trình thực nghiệm sư phạm trực tiếp mới chỉ tiến hành kiểm chứng trên học sinh khối lớp 10 trong phạm vi 01 năm học (năm học 2019–2020), chưa triển khai thực nghiệm cuốn chiếu đồng thời cho cả 3 khối lớp trong toàn bộ chu kỳ 3 năm của cấp THPT.

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Triển khai thực nghiệm mở rộng toàn bộ chương trình 3 năm cho các khối lớp 11 và lớp 12 tại các trường THPT miền núi để đánh giá sự tích lũy thể lực và kỹ năng chuyên môn trong cả chu kỳ học tập.
  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu ứng dụng chương trình ngoại khóa môn Võ cổ truyền Bình Định sang các trường THPT khu vực đồng bằng, đô thị, hoặc nghiên cứu chuyển tiếp, biên soạn phiên bản chương trình phù hợp cho học sinh cấp Trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên môn cho các nhóm đối tượng:

  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Giáo dục học, Giáo dục thể chất, Huấn luyện thể thao: Tham khảo quy trình thiết kế, xây dựng chương trình thể thao ngoại khóa; phương pháp thiết kế công cụ đo lường và ứng dụng thang điểm độ C trong đánh giá kỹ thuật chuyên môn; phương pháp xử lý số liệu thống kê trong thực nghiệm sư phạm TDTT.
  • Giáo viên GDTC, huấn luyện viên võ thuật tại các trường phổ thông: Tham khảo khung phân phối chương trình, giáo án mẫu, phương pháp phân tích bài thiệu, hệ thống đòn thế căn bản công, quyền tay không, binh khí và các kỹ thuật tự vệ phù hợp với lứa tuổi học sinh 15–18.
  • Cán bộ quản lý giáo dục, lãnh đạo các trường THPT miền núi và các nhà hoạch định chính sách: Tham khảo cơ sở thực tiễn và căn cứ pháp lý để xây dựng kế hoạch đưa võ cổ truyền vào trường học, quy hoạch sân bãi dụng cụ và tổ chức mô hình câu lạc bộ TDTT ngoại khóa tại các trường nội trú.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu cốt lõi của việc xây dựng chương trình ngoại khóa môn Võ cổ truyền Bình Định cho học sinh THPT miền núi là gì?

Mục tiêu cốt lõi là xây dựng một chương trình tập luyện ngoại khóa có cơ sở khoa học, phù hợp với điều kiện thực tiễn của các trường THPT miền núi tỉnh Bình Định, nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục thể chất trường học, thỏa mãn nhu cầu tập luyện vận động của học sinh, nâng cao thể lực, bồi dưỡng nhân cách, đồng thời góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa Võ cổ truyền Bình Định.

2. Khung phân phối thời lượng và cấu trúc nội dung của chương trình được thiết kế như thế nào?

Chương trình được thiết kế cho 3 năm học cấp THPT (lớp 10, 11, 12) với thời lượng 70 tiết/năm học (tổng cộng 210 tiết cho 3 năm, tổ chức 2 buổi/tuần, mỗi buổi 2 tiết). Cấu trúc nội dung gồm 4 phần:

  • Kiến thức chung và võ đạo (lịch sử võ học Tây Sơn, đạo lý nhà võ, vệ sinh tập luyện).
  • Kỹ thuật căn bản công (tấn pháp, thủ pháp, cước pháp, các bộ pháp đặc trưng: bộ "đôi", bộ "hốt", bộ "liệng").
  • Quyền thuật và binh khí (các bài quyền tay không quy định, bài roi và kiếm ngắn truyền thống).
  • Kỹ thuật tự vệ, đối luyện và bài tập phát triển các tố chất thể lực (nhanh, mạnh, bền, khéo léo, dẻo).

3. Quy mô khách thể khảo sát thực trạng và mẫu thực nghiệm sư phạm của luận án gồm những ai?

  • Mẫu khảo sát thực trạng gồm: 35 chuyên gia, 10 cán bộ quản lý, 25 giáo viên (trong đó có 6 giáo viên chuyên trách GDTC) và 2.060 học sinh tại 06 trường THPT thuộc 03 huyện miền núi tỉnh Bình Định (Vĩnh Thạnh, An Lão, Vân Canh).
  • Mẫu khảo sát chuyên sâu về nhu cầu võ thuật: 371 học sinh.
  • Mẫu thực nghiệm sư phạm: 184 học sinh khối 10 (chia thành nhóm thực nghiệm 92 học sinh và nhóm đối chứng 92 học sinh; số lượng hoàn thành theo dõi sau 1 năm là 174 học sinh).

4. Hiệu quả của chương trình được kiểm chứng qua các nhóm tiêu chuẩn đánh giá nào?

Hiệu quả chương trình được đánh giá qua hệ thống tiêu chuẩn:

  • 04 tiêu chuẩn đáp ứng mục tiêu TDTT trường học (mức độ phát triển các tố chất thể lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật võ thuật theo thang độ C, xếp loại hạnh kiểm/đạo đức và kết quả phát hiện bồi dưỡng tài năng thể thao).
  • 01 tiêu chuẩn đáp ứng mục tiêu yêu cầu cần đạt (mức độ hoàn thành chuẩn kiến thức, kỹ năng theo phân phối chương trình).
  • 05 tiêu chuẩn đáp ứng nhu cầu học sinh (mức độ yêu thích, tính tự giác thường xuyên, khả năng tự tập luyện, mức độ hài lòng về nội dung và đánh giá đồng thuận từ giáo viên/huấn luyện viên).

5. Võ cổ truyền Bình Định được kế thừa và phân loại trong chương trình gồm những phân môn nào?

Luận án kế thừa nền võ học thời Tây Sơn gồm 4 nội dung: Luyện công (khinh công, khí công), Quyền thuật (cương quyền, nhu quyền), Võ binh khí (binh khí dài như roi, thương, đại đao; binh khí ngắn như kiếm, đao, song đao, nhị khúc) và Luyện tinh thần (tâm đạo). Hệ thống nội dung đưa vào giảng dạy được phân loại thành: Quyền tay không (thể dục, dưỡng sinh, biểu diễn, tự vệ), Quyền binh khí (ngắn, dài) và Võ đấu (thi đấu, chiến đấu, đối luyện).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Bùi Trọng Duy đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu xây dựng và đánh giá hiệu quả chương trình tập luyện ngoại khóa môn Võ cổ truyền Bình Định cho học sinh THPT các huyện miền núi tỉnh Bình Định. Bằng việc phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu khoa học chuyên ngành và thực nghiệm sư phạm có đối chứng trên học sinh khối lớp 10, đề tài đã chứng minh tính khoa học, tính khả thi và hiệu quả rõ rệt của chương trình trong việc nâng cao thể lực, hoàn thiện kỹ năng vận động và giáo dục đạo đức học sinh. Công trình là sự kết hợp giữa lý luận phát triển chương trình môn học với thực tiễn bảo tồn di sản võ học dân tộc, cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cho công tác giáo dục thể chất trường học tại địa phương.