CHƯƠNG 1.1 MỤC Đ ÍC H VÀ Ý NG HĨA CỦA ĐỀ TÀI 1.1 M ục đích Chương trình Quản lý thực phẩm hàng ngày tại trường mầm non được thực hiện dựa trên các mục đích chính sau: • Thứ nhất là nghiên cứu công nghệ, phân tích và thiết kế chương trình quản lý bằng mô hình MVC của ASP. • Thứ hai là phát triển chương trình quản lý có tính thực tiễn cao, có khả năng ứng dụng vào thực tế, giúp các trường mầm non có thể quản lý thực phẩm hàng ngày cho các bé một cách dễ dàng hơn. Em hy vọng dựa trên nền tảng lý thuyết đã được thầy cô truyền dạy, kết hợp với sự hiểu biết và kiến thức của cá nhân, đồ án tốt nghiệp của em sẽ đạt được mục đích mong đợi.2 Ý nghĩa của đề tài Trước hết, đề tài “Xây dựng chương trình quản lý thực phẩm hàng ngày tại trường mầm non” là một chương trình được xây dựng như một đề tài áp dụng những kiến thức quý báu đã được các thầy cô của trường Đại học Bà Rịa - Vũng Tàu nhiệt tình truyền thụ lại cho chúng em. Và đặc biệt là sự theo dõi và quan tâm giúp đỡ của thầy Phan Ngọc Hoàng trong suốt thời gian em thực hiện đề tài này.
Thứ hai là những kinh nghiệm quý báu mà em có được trong quá trình thực hiện đề tài sẽ là hành trang tuyệt vời giúp ích rất nhiều cho công việc sau này của mình. Thứ ba, trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như vũ bão ngày nay, công nghệ không ngừng được cải tiến, những công nghệ mới ra đời đòi hỏi người lập trình viên phải cố gắng nghiên cứu và tìm hiểu để áp dụng vào thực tiễn. Điều này cũng được thể hiện qua sự cố gắng em khi quyết định thực hiện đề tài này với các công nghệ được coi là mới nhất và được dự báo sẽ phát triển mạnh mẽ trong tương lai. Do vậy, em rất hy vọng sẽ tạo nên một sản phẩm hoàn chỉnh nhất có thể để đáp lại sự nhiệt tình giúp đỡ từ thầy cô và cả tâm huyết của em khi quyết định thực hiện đề tài này.1 Về lý thuyết Hàng ngày, đầu buổi sáng, sau khi kết thúc nhận các cháu vào các lớp của trường.
Các giáo viên chủ nhiệm các lớp sẽ thông báo số lượng thực tế các cháu của lớp mình trong ngày hôm đó cho bộ phận nhà bếp thông qua phiếu báo ăn. Trên cơ sở thực tế đó, bộ phận nhà bếp sẽ tổng hợp để đưa ra số suất ăn của từng lứa tuổi. Sau đó, căn cứ vào bảng định lượng phân bổ theo từng món ăn và bảng chi tiết các món ăn từng bữa của từng lứa tuổi để lập ra danh sách chi tiết các thực phẩm cần có trong ngày. Tiếp theo bộ phận nhà bếp sẽ lập và chuyển phiếu yêu cầu thực phẩm cho bộ phận thực phẩm của trường.
Bộ phận thực phẩm sẽ căn cứ vào bảng danh sách thực phẩm còn lại hôm trước và phiếu yêu cầu thực phẩm hôm nay để tổng hợp số lượng những thực phẩm cần có của ngày hôm nay. Từ đó bộ phận thực phẩm lập ra phiếu đề nghị cung cấp thực phẩm để gửi cho các nhà cung cấp thực phẩm. Sau đó, các nhà cung cấp thực phẩm sẽ mang thực phẩm theo đề nghị đến để giao trực tiếp cho bộ phận thực phẩm. Bộ phận thực phẩm sẽ lập phiếu giao thực phẩm cho các nhà cung cấp thực phẩm.
Sau khi nhận thực phẩm từ các nhà cung cấp thực phẩm, bộ phận thực phẩm sẽ tổng hợp chi tiết thực phẩm mua về thực tế. Tiếp theo bộ phận thực phẩm sẽ bàn giao thực phẩm vừa mua cho bộ phận nhà bếp và lập phiếu bàn giao thực phẩm. Cuối ngày, bộ phận nhà bếp sẽ lập phiếu kiểm kê thực phẩm có xác nhận của bộ phận thực phẩm, kiểm kê những thực phẩm còn chưa sử dụng hết trong ngày. Cuối mỗi tháng hoặc khi hiệu trưởng có yêu cầu, bộ phận thực phẩm sẽ tổng hợp để lập ra báo cáo tình hình thực phẩm mua về hàng tháng, báo cáo thanh toán tiền cho các nhà cung cấp thực phẩm trong tháng và báo cáo thực phẩm còn lại hàng ngày trong tháng.2 Về chương trình Chương trình thực hiện được các yêu cầu đề ra của đề tài đồ án tốt nghiệp.
Chương trình quản lý thực phẩm đã phần nào xây dựng và đáp ứng được một số chức năng chính: ✓ Cập nhật thông tin: Lớp, nhà cung cấp, thực phẩm, món ăn, bảng định lượng dinh dưỡng, nhân viên, tài khoản. Luan van ✓ Lập phiếu ✓ In phiếu ✓ Báo cáo: Thực phẩm đã mua, hóa đơn thanh toán cho nhà cung cấp.3 PH Ư ƠN G PH Á P TR IỂN KH AI Xây dựng chương trình quản lý thực phẩm để quản lý các thông tin cần rất nhiều thời gian, tâm huyết và cả công sức. Vì vậy trong phạm vi đồ án tốt nghiệp lần này, em quyết định thực hiện các phần cơ bản đến các phần nâng cao theo các bước sau: Tìm hiểu các quy trình quản lý thực phẩm ở một số trường mầm non gần nơi em sinh sống và trên mạng Internet. Nghiên cứu về mô hình Asp.Net MVC, Visual Studio và SQL Server là những công nghệ sẽ giúp em phát triển và hoàn thiện đề tài này.
Luan van CHƯƠNG 2.1 PHÂN T ÍC H T H IÉ T K Ế HỆ THỐN G HƯ ỚNG CẤU TRÚC 2.1 Q uá trìn h phát triển của m ột hệ thống thông tin Hệ thống thông tin (HTTT) được xây dựng là sản phẩm của một loạt các hoạt động được gọi là phát triển hệ thống. Quá trình phát triển một HTTT kể từ lúc nó sinh ra đến khi nó tàn lụi được gọi là vòng đời phát triển hệ thống. Vòng đời phát triển các hệ thống là một phương pháp luận cho việc phát triển các HTTT. Nó được đặc trưng bằng một số pha chủ yếu phân biệt nhau của quá trình đó là phân tích, thiết kế và triển khai HTTT.
Một trong nhiều mô hình vòng đời đã sắp xếp các bước phát triển hệ thống theo một hình bậc thang, với các mũi tên nối mỗi bước trước với bước sau nó. Cách biểu diễn này được xem như tương ứng với mô hình thác nước (Waterfall Model). Quá trình phát triển một hệ thống với các pha: khởi tạo và lập kế hoạch, phân tích, thiết kế, triển khai, vận hành và bảo trì.1: Quá trình phát triển của một hệ thống thông tin a. Khởi tạo và lập kế hoạch Việc hình dự án như một yêu cầu bắt buộc để có thể tiến hành những bước tiếp theo của quá trình phát triển.
Trong pha này, cần xác định cái gì là cần thiết cho hệ thống mới hay hệ thống sẽ được tăng cường. Tại đây các nhu cầu HTTT tổng thể của tổ chức được xác định, nó thể hiện ra bằng các chức năng hay dịch vụ mà hệ thống dự kiến phải thực hiện. Luan van Chúng được phân tích, thiết lập sự ưu tiên và sắp xếp lại rồi chuyển thành một kế hoạch để phát triển HTTT, trong đó bao gồm cả lịch trình phát triển hệ thống và các chi phí tương ứng. Tất cả các nội dung trên được gọi là nghiên cứu hệ thống.
Sau khi nghiên cứu hệ thống phải đưa ra được một kế hoạch dự án cơ sở. Kế hoạch này cần được phân tích đảm bảo tính khả thi trên các mặt: - Khả thi kĩ thuật: xem xét khả năng kỹ thuật hiện có đủ đảm bảo thực hiện các giải pháp công nghệ thông tin được áp dụng để phát triển hệ thống hay không. - Khả thi tài chính: + Khả năng tài chính của tổ chức cho phép thực hiện dự án bao gồm nguồn vốn, số vốn có thể huy động trong thời hạn cho phép. + Lợi ích mà thệ thống được xây dựng mang lại, ít nhất là đủ bù đắp chi phi phải bỏ ra xây dựng nó.
- Khả thi về thời gian: án được phát triển trong thời gian cho phép và tiến trình thực hiện dự án đã được chỉ ra trong giới hạn đã cho. - Khả thi pháp lý và hoạt động: hệ thống có thể vận hành trôi chảy trong khuôn của tổ chức và điều kiện quản lý mà tổ chức có được và trong khuôn khổ pháp lý hiện hành. Phân tích hệ thống Phân tích hệ thống nhằm xác định nhu cầu thông tin của tổ chức. Nó sẽ cung cấp những dữ liệu cơ sở cho việc thiết kế HTTT sau này.
Phân tích bao gồm một vài pha nhỏ: - Trước hết, xác định yêu cầu: các nhà phân tích làm việc cùng với người sử dụng để xác định cái gì người dùng chờ đợi từ hệ thống dự kiến. - Tiếp theo là nghiên cứu yêu cầu và cấu trúc phù hợp với mối quan hệ bên trong, bên ngoài và những giới hạn đặt lên các dịch vụ cần thực hiện. - Thứ ba là tìm giải pháp cho các thiết kế ban đầu để đạt được yêu cầu đặt ra, so sánh để lựa chọn giải pháp tổng thể tốt nhất đáp ứng được các yêu cầu với chi phí, nguồn lực, thời gian và kỹ thuật cho phép để tổ chức thông qua. Thiết kế hệ thống Thiết kế là tìm các giải pháp công nghệ thông tin để đáp ứng được các yêu cầu đặt ra ở trên trong điều kiện môi trường hoạt động đã xác định.
Luan van Pha thiết kế này gồm: - Thiết kế logic: tập chung vào các khía cạnh hoàn thiện nghiệp vụ của hệ thống thực. - Thiết kế vật lý: là quá trình chuyển mô hình logic trừu tượng thành bản thiết kế vật lý, hay các đặc tả kỹ thuật. Những phần khác nhau của hệ thống được gắn vào những thao tác và thiết bị vật lý cần thiết để tiện lợi cho thu thập dữ liệu, xử lý và đưa ra thông tin cần thiết cho tổ chức. Trong pha thiết kế vật lý cần phải quyết định lựa chọn ngôn ngữ lập trình, hệ CSDL, cấu trúc tệp tổ chức dữ liệu, phần cứng, hệ điều hành và môi trường mạng cần được xây dựng.
T riển khai hệ thống Trong pha này, đặc tả hệ thống được chuyển thành hệ thống vận hành được, sau đó được thẩm định và đưa vào sử dụng. Bước triển khai bào gồm việc: lập ra các chương trình, tiến hành kiểm thử, lắp đặt thiết bị, cài đặt chương trình và chuyển đổi hệ thống. - Tạo sinh chương trình và kiểm thử: Là việc lựa chọn phần mềm hạ tầng (hệ điều hành, hệ quản trị CSDL, ngôn ngữ lập trình, phần mềm mạng). Quá trình kiểm nghiệm bao gồm kiểm thử các môđun chức năng, chương trình con, sự hoạch động của cả hệ thống và kiểm nghiệm cuối cùng.