BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI CHƯƠNG TRÌNH DẠY HỌC TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC - HỆ CHÍNH QUY NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI (Ban hành kèm theo Quyết định số: /QĐ-TĐHHN ngày tháng năm 2019 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội) Hà Nội, năm 2019 MỤC LỤC PHẦN 1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO. Một số thông tin về chương trình đào tạo. Mục tiêu đào tạo.
Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Đối tượng, tiêu chí tuyển sinh:. Hình thức đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ.Điều kiện tốt nghiệp.
CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO. Năng lực tự chủ và trách nhiệm. MA TRẬN MỐI QUAN HỆ GIỮA MỤC TIÊU ĐÀO TẠO VÀ CHUẨN ĐẦU RA. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH.
Tóm tắt yêu cầu chương trình. Chương trình đào tạo. Ma trận thể hiện sự đóng góp của các học phần để đạt được chuẩn đầu ra. Dự kiến phân bổ số học phần theo học kỳ (học đúng tiến độ).
Đề cương các học phần .1 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 1 .2 Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin 2 .3 Đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam .4 Tư tưởng Hồ Chí Minh .5 Pháp luật đại cương .6 Kỹ năng mềm .7 Phong thủy trong quy hoạch đất đai .8 Xã hội học đại cương .9 Địa lý kinh tế Việt Nam.13 Toán cao cấp 1.14 Toán cao cấp 2 .15 Tin học đại cương.16 Hóa học đại cương .17 Xác suất thống kê .18 Trắc địa cơ sở .19 Đo đạc địa chính.20 Khoa học đất .21 Khoa học đất .22 Quản lý Tài nguyên Môi trường .23 Hệ thống thông tin địa lý .24 Quản lý Nhà nước về đất đai .25 Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội .26 Quản lý và sử dụng đất trong điều kiện biến đổi khí hậu .27 Sử dụng đất và kinh tế đất .29 Quy hoạch nông nghiệp và phát triển nông thôn .30 Lập và Quản lý dự án đầu tư trong lĩnh vực đất đai .32 Đánh giá đất .33 Quy hoạch đô thị .34 Cơ sở viễn thám .35 Quy hoạch cảnh quan .36 Đánh giá tác động môi trường .37 Chính sách đất đai .38 Tiếng anh chuyên ngành Quản lý đất đai .39 Thống kê đất đai .41 Đăng ký đất đai .42 Cơ sở dữ liệu đất đai .43 Thanh tra đất đai và xây dựng .44 Tin học ứng dụng trong quản lý đất đai 1 .45 Informatics applications in land management 1 .46 Tin học ứng dụng trong quản lý đất đai 2.47 Thực tập Trắc địa cơ sở .48 Thực tập Đo đạc địa chính .49 Thực tập Đăng ký thống kê đất đai .50 Quy hoạch sử dụng đất .51 Quy hoạch sử dụng đất .52 Định giá đất.53 Tài chính đất đai .54 Quản lý thị trường bất động sản.55 Dịch vụ công về đất đai .56 Kỹ năng nghề nghiệp trong quản lý đất đai .57 Thực tập Quy hoạch sử dụng đất .58 Thực tập tin học ứng dụng trong quản lý đất đai .59 Chính sách nhà ở .60 Quy hoạch điểm dân cư nông thôn.61 Quy hoạch điểm dân cư nông thôn.62 Điều vẽ ảnh .63 Trắc địa công trình .64 Kinh doanh bất động sản .65 Thực tập quy hoạch điểm dân cư nông thôn .66 Thực tập Điều vẽ ảnh .67 Thực tập tốt nghiệp .69 Hồ sơ địa chính .70 Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai. Thông tin về các điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình. Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và nghiên cứu. Danh sách giảng viên tham gia thực hiện chương trình .Hướng dẫn thực hiện chương trình.
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1. Một số thông tin về chương trình đào tạo - Tên chương trình + Tiếng Việt: Quản lý đất đai + Tiếng Anh: Land Administration - Trình độ đào tạo: Đại học - Ngành đào tạo: Quản lý đất đai - Mã số: 7 85 01 03 - Thời gian đào tạo: 04 năm - Loại hình đào tạo: Chính quy - Tên văn bằng sau khi tốt nghiệp + Tiếng Việt: Kỹ sư Quản lý đất đai + Tiếng Anh: Engineer of Land Administration 1. Mục tiêu đào tạo 1. Mục tiêu chung Chương trình đào tạo đại học ngành quản lý đất đai đào tạo kỹ sư Quản lý đất đai có kiến thức cơ sở, chuyên môn và kỹ năng thực hành, có đủ năng lực và trình độ để thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn về quản lý đất đai; có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật và trách nhiệm công dân; có thái độ lao động nghiêm túc và đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc trong dịch vụ về đất đai; có khả năng tự học, tự nghiên cứu để tự nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và cách mạng khoa học công nghệ.
Mục tiêu cụ thể Đào tạo kỹ sư Quản lý đất đai đạt được các kiến thức, kỹ năng sau: MT1: Có kiến thức lý thuyết chuyên sâu trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai; tích luỹ được kiến thức nền tảng về các nguyên lý cơ bản, các quy luật tự nhiên và xã hội trong quản lý, sử dụng đất để phát triển kiến thức mới; có kiến thức pháp luật và bảo vệ môi trường liên quan đến quản lý và sử dụng đất. 1 MT2: Có kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá dữ liệu và thông tin, sử dụng những thành tựu mới về khoa học công nghệ để giải quyết những vấn đề trong quản lý đất đai; có kỹ năng ngoại ngữ ở mức có thể hiểu được các chủ đề quen thuộc trong công việc ngành quản lý đất đai; có thể sử dụng ngoại ngữ để diễn đạt, xử lý một số tình huống trong quản lý đất đai thường gặp; có thể viết được báo cáo có nội dung đơn giản, trình bày ý kiến liên quan đến công tác quản lý đất đai. MT3: Có phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, trách nhiệm công dân; có khả năng tìm việc làm, có sức khoẻ phục vụ sự nghiệp xây dựng đất nước. MT4: Có khả năng học tập lên trình độ cao hơn.
Đối tượng, tiêu chí tuyển sinh: - Đối tượng tuyển sinh: Thí sinh đã tốt nghiệp THPT (hoặc tương đương), đạt điểm chuẩn tuyển sinh theo quy định của Nhà trường. - Tiêu chí tuyển sinh: Theo Quy chế của Bộ Giáo dục Đào tạo; của Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội hàng năm. Hình thức đào tạo: Đào tạo theo hệ thống tín chỉ.Điều kiện tốt nghiệp Thực hiện theo Điều 28 của Hướng dẫn thực hiện Quy chế đào tạo đại học, cao đẳng hệ chính quy theo học chế tín chỉ tại Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, ban hành kèm theo Quyết định số 3625/QĐ-TĐHHN ngày 16 tháng 10 năm 2017 của Hiệu trưởng Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 2.
Kiến thức Sau khi tốt nghiệp ra trường, người học có khả năng: KT1: Nhận thức được những vấn đề cơ bản về chủ nghĩa Mác-Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam, pháp luật của Nhà nước và công tác An ninh - Quốc phòng. KT2 Hiểu được các kiến thức về khoa học tự nhiên làm nền tảng để học tập các môn cơ sở ngành và chuyên ngành KT3: Vận dụng các kiến thức đã học để phân tích và đánh giá được hiện trạng tài nguyên đất đai, số lượng và chất lượng đất đai, tiềm năng đất đai để quản lý và sử dụng đất hiệu quả, bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu, làm nền tảng để tiếp thu tốt kiến thức chuyên ngành. KT4: Nắm vững và áp dụng được hệ thống văn bản quy phạm pháp luật đặc biệt trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai để tổ chức thực hiện các nghiệp vụ chuyên ngành về quản lý đất đai, bao gồm: Tổ chức xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thống kê, kiểm kê đất đai; giải quyết các tranh chấp, khiếu nại, tố cáo liên quan đến đất đai; đánh giá đất; định giá đất; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai và từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai trong thực tiễn. KT5: Vận dụng các kiến thức đã học để quản lý và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ chuyên môn trong lĩnh vực quản lý nhà nước về đất đai.
KT6: Đạt trình độ tiếng Anh bậc 2 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam, được ban hành kèm theo Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch hoặc đạt chứng chỉ A2 theo khung tham chiếu Châu Âu và tương đương. KT7: Đạt chuẩn Kỹ năng sử dụng Công nghệ thông tin cơ bản theo Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và 3 Truyền thông, quy định về Chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và tương đương do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường Hà Nội tổ chức thi sát hạch. KT8: Sử dụng được Internet và một số phần mềm chuyên ngành: Vilis 2.0; Famis; Microstation and Mapping office. Kỹ năng KN1: Có khả năng vận dụng thành thạo các văn bản pháp quy và chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực quản lý đất đai, trong bộ máy quản lý đất đai của Nhà nước từ Trung ương tới các cấp cơ sở.
KN2: Có khả năng tìm kiếm và sử dụng thông tin trong lĩnh vực quản lý và sử dụng đất đai; Có khả năng lập luận, tư duy, phân tích, khái quát hóa vấn đề và xác định được mục tiêu cốt lõi cần giải quyết trong thực tiễn liên quan đến công tác quản lý nhà nước về đất đai một cách khoa học, hiệu quả.