Từng bước nhỏ một Chương trình can thiệp sớm cho trẻ chậm phát triển Quyển 7 “ Từng bước nhỏ một “ là một chương trình can thiệp sớm cho trẻ chậm phát triển. Bộ gồm 8 cuốn sách và một chương trình băng hình ảnh hỗ trợ. Tập 1: Giới thiệu về tập sách “ từng bước nhỏ một “ Tập sách này giới thiệu về quá trình đào tạo của “ từng bước nhỏ một “ và đề xướng những phương pháp trẻ có thể dùng. Tập 2 : “ Chương trình cho con trẻ của bạn “ Tập sách giải thích cách chọn mục tiêu cho từng trẻ riêng biệt và làm cách để giúp trẻ đạt được những mục tiêu trong bối cảnh của cuộc sống gia đình.
Tập 3 : “ kỹ năng giao tiếp “ Tập sách này liên quan đến vấn đề học ngôn ngữ , ở cả ngôn ngữ trước nói và lời nói. Ngôn ngữ được tìm thấy trong bối cảnh của sự ảnh hưởng qua lại của xã hội và các kỹ năng được dạy qua trò chơi và các hoạt động hằng ngày Tập 4 : “ kỹ năng vận động thô “ Cuốn sách này trình bày những khả năng liên quan đến sự vận động cơ bắp lớn của trẻ. Nó giúp trẻ có khả năng ngồi, bò, đi, bát bóng và vân vân….Cuốn sách này được soạn ra bởi những chuyên viên đầy kinh nghiệm về phương pháp trị liệu cho trẻ tàn tật. Tập 5 : “ kỹ năng vận động tinh “ Kỹ năng vận đông tinh sử dụng những cơ nhỏ của tay và mắt.
Những kỹ năng từ cái nắm đầu tiên vào ngón tay của cha mẹ cho đến những kỹ năng phức tạp như là vẽ và cắt. Cuốn sách này cũng giới thiệu cả kỹ năng giải quyết vấn đề và sự phát triển của các khái niệm ngư là màu sắc , hình dạng và kích thước. Tập 6 :“ kỹ năng lĩnh hội ngôn ngữ “ Kỹ năng lĩnh hội ngôn ngữ và sự hiểu biết ngôn ngữ của những người khác. Kỹ năng này giúp cho trẻ chú ý đến những gì người khác nói, để theo được những sự hướng dẫn và quan trọng nhất là trẻ có thể sử dụng từ ngữ cho riêng mình.
Tập 7 : “ kỹ năng cá nhân và xã hội “ Trong cuốn sách này , chúng ta được thấy các kỹ năng giúp trẻ liên kết với những người khác, chơi đùa và đạt được sự độc lập trong việc ăn uống, đi vệ sinh, mặc quần áo và ăn mặc chỉnh tề. 1 Tập 8 : Tóm tắt những kỹ năng phát triển Cuốn sách gộp lại những phần riêng lẻ của “ từng bước nhỏ một “. Đó là một chuỗi các bảng kiểm tra được dùng để đánh giá đứa trẻ và là một sự chỉ dẫn để xây dựng mục đích. Mục lục Lời nói đầu Chương Ι PS.A : Xã hội hoá và sự vui chơi Chương ΙΙ PS.B : Ăn và uống Làm thế nào để dạy trẻ ăn và uống Chuơng ΙΙΙ PS.C : Cách ăn mặc Làm thế nào để dạy trẻ kỹ năng ăn mặc Chương ΙV PS.D : Đi vệ sinh Làm thế nào để dạy trẻ kỹ năng đi vệ sinh Chương V PS.E : Tắm rửa và chải chuốt.
2 Lời nói đầu Kỹ năng cá nhân là những kỹ năng giúp ta chăm sóc cho bản thân trong các lĩnh vực như ăn, mặc và vệ sinh cá nhân. Kỹ năng xã hội là những kỹ năng đi cùng với kỹ năng giao tiếp , giúp ta có sự tác động qua lại với những người xung quanh. Bởi vì vui chơi là giữ vai trò quan trọng trong hành vi xã hội của trẻ nhỏ nên chúng ta cũng kể đến những kỹ năng vui chơi trong phần này. Trật tự trong chương là : PS.A : Xã hội hoá và sự vui chơi PS.B : Ăn và uống PS.C : Cách ăn mặc PS.D : Đi vệ sinh PS.E : Tắm rửa và chải chuốt Các điểm chính để ghi nhớ về cách dạy kỹ năng cá nhân và xã hội là gì ? Trong các kỹ năng cá nhân và xã hội, thật không dễ dàng cho các bậc cha mẹ tìm ra điểm dung hoà giữa một bên là mong đợi quá nhiều một bên là mong đợi quá ít.
Các bạn sẽ nghe nhiều ý kiến trái ngược nhau, thí dụ, về việc khi một đứa trẻ nên được hướng dẫn đi vệ sinh và một đứa trẻ nên có thái độ vui vẻ khi chia đồ chơi cho trẻ khác cùng chơi. Điều đó sẽ giúp bạn nhận thức được chuyện gì xảy ra ở mỗi cấp độ phát triển, và sự mong đợi của bạn ở trẻ mang tính thực tế. Việc khó nhất về dạy trẻ kỹ năng tự lo cho bản thân là bạn tự làm việc đó thì luôn luôn nhanh hơn. Trong khi để trẻ tự ăn thì chậm và bừa bãi hơn nhiều và thật khó khăn khi phải dành thời gian để trẻ tự đi tất trong lúc cả nhà vội vã đi học và đi làm.
Các bậc cha mẹ thường đối mặt với vấn đề này ở chừng mực nhất định, và đây có thể là vấn đề thật sự khó khăn đối với bạn. Cuốn sách sẽ giúp bạn suy nghĩ về thời gian bạn sẽ tiết kiệm được về lâu dài bằng cách dạy cho con bạn càng độc lập càng tốt. Chương Ι PS.A : Xã hội hoá và sự vui chơi Trong chương này, chúng tôi xin trình bày các kỹ năng liên quan đến khả năng của trẻ tác động qua lại với những người xung quanh và khả năng vui chơi của trẻ. Hai lĩnh vực có liên quan mật thiết với nhau - khi đứa trẻ chơi với một người nào khác, đứa bé sử dụng cả hai kỹ năng chơi và xã hội hoá.
Ngoài ra, tất cả các kỹ năng trong phần này gắn bó mật thiết với các kỹ năng được tìm thấy trong chương trình - với kỹ năng vận động tinh và vận động thô hoặc kỹ năng ngôn ngữ. 3 Để chọn ra một nhóm các kỹ năng và nói “ Đây là những kỹ năng chơi “ hoặc “ Đây là những kỹ năng xã hội “ , là áp đặt các kỹ năng trong hành vi của trẻ. Cuối cùng, phần lớn mỗi kỹ năng mà bạn dạy cho trẻ trong chương trình này sẽ giúp con bạn vui chơi và có sự phản ứng qua lại với những người xung quanh, có thể xảy theo nhiều cách khác nhau. Mục đích của chương này là để trình bày các kỹ năng quan trọng một cách chọn lọc, nhiều kỹ năng trong số đó là những điểm mốc cổ điển trong sự phát triển, giúp bạn đánh giá đúng mức sự tiến bộ của trẻ trong lĩnh vực vui chơi và xã hội hoá, và nhờ đó lượng giá sự ưu tiên của bạn khi bạn đặt kế hoạch cho chương trình riêng của con bạn.
Đối với một số kỹ năng trong chương này, chúng tôi đề nghị những phương pháp riêng để dạy kỹ năng bằng cách đặt câu hỏi. Tuy nhiên với nhiều kỹ năng khác, chúng tôi chỉ trình bày các bước để đánh giá và đưa ra vài kỹ năng từ chương khác mà có thể được dạy để khiến khích sự tiến triển. Chúng tôi chập nhận sự hạn chế này bởi vì sự phức tạp của các hành vi có liên quan với nhau. Nhiều kỹ năng không thể dạy trực tiếp qua một bài tập đơn thuần , mà là kết quả của sự dạy dỗ trong nhiều lĩnh vực cũng như tuỳ thuộc vào sự chín muồi trong môi trường hỗ trợ.
Trình tự này sẽ giúp bạn tìm ra phương hướng khi bạn làm việc với trẻ trong các lĩnh vực quan trọng của sự vui chơi và xã hội hoá - nó sẽ gợi ra mục tiêu mà bạn có thể làm tất cả với con bạn. Dưới đây là danh sách tất cả các kỹ năng trong chuỗi này : 0 đến 3 tháng tuổi : 1. Nín khóc khi được ẫm. Để ý đến một khuôn mặt bất kỳ lúc nào.
Cười hoặc phát âm để nói hoặc sờ chạm. 3 đến 6 tháng tuổi : 4. Cầm một món đồ chơi hoặc vật gì đó để đưa vào miệng 5. Mong đợi được ẫm lên bằng cách chuyển động cánh tay hoặc chân , ngẩng cao đầu.
Cười tự phát. Đưa tay ra để được ẵm lên. Cười với hình ảnh trong gương. Vận động để lấy một món đồ chơi ngoài tầm.
Cười lên khi đầu được phủ bằng một mảnh vải. 6 đến 9 tháng tuổi : 14. Cười với các trò chơi quen thuộc. Phản ứng với người lạ bằng cách nhìn chằm chằm hoặc khóc lên.
Chơi với nhiều thứ đồ chơi trong 10 phút. 9 đến 12 tháng tuổi : 20. Tham gia chơi trò ú tim. Chơi các trò chơi có sự ảnh hưởng qua lại như “ chư heo con này “ bằng cách giơ tay ra.
Bày ra các trò chơi có chức năng đơn giản như để một cái tách hoặc một cái thìa vào miệng. Chơi bóng bằng cách đẩy bóng về cho cha/mẹ. Chơi một mình – gần một người lớn – khoảng 15 đến 20 phút. 12 đến 15 tháng tuổi : 33.
Thường ném đi các đồ chơi trong khi chơi hay để từ chối. “ Phô trương “ để được sự chú ý của người lớn. Đưa hoặc cho người lớn xem một món đồ chơi. 15 đến 18 tháng tuổi : 38.
Chuyển một bức hình hay một quyển sách trở về vị trí thích hợp nếu như vật đó bị đảo lộn hoặc mặt trước ra mặt sau. Bắt chước làm việc nhà. Bày ra các trò chơi có thêm nhiều chức năng hơn. 18 tháng đến 2 tuổi : 46.
Giao lưu với bạn cùng lứa bằng cử chỉ. Tham gia các trò chơi đồng lứa , quan sát các trẻ em khác. Boả vệ vật sở hữu. Tham gia vào các trò chơi tưởng tượng về gia đình.
Chơi gần các trẻ em và đôi khi có tác động qua lại. Giúp đỡ được trong các công việc nhà đơn giản. Hợp tác với các yêu cầu của người lớn bằng phân nửa thời gian. Lựa chọn khi được yêu cầu.
Thay phiên dưới sự hướng dẫn của người lớn. Chú ý vào âm nhạc hay một câu chuyện vào khoảng 10 phút trong một nhóm. Nói “ làm ơn “ với sự nhắc nhở. Tham gia vào một bài hát hay một bài thơ.
Không khóc khi vắng mẹ. Làm theo luật của trò chơi nhóm với sự hướng dẫn của người lớn. Thay phiên nhau với các trẻ khác. Chơi gần gũi và nói chuyện với các trẻ khác.
Nô đùa với những trẻ khác chiếm 50% thời gian chơi .