Tài liệu: Chuỗi cung ứng dịch vụ vận tải và kho bãi của công

TBS Logistics cung cấp giải pháp chuỗi cung ứng toàn diện với dịch vụ vận tải và kho bãi chuyên nghiệp, tối ưu chi phí cho doanh nghiệp.

Trường đại học

Trường Đại học Bách Khoa

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo bài tập doanh nghiệp

2023

63
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Khái Niệm và Cấu Trúc Chuỗi Cung Ứng Dịch Vụ Vận Tải

Chuỗi cung ứng dịch vụ vận tải là hệ thống tích hợp các hoạt động logistics, vận chuyển và lưu kho để đảm bảo hàng hóa được vận chuyển một cách hiệu quả từ nhà cung cấp đến khách hàng cuối cùng. Cấu trúc chuỗi cung ứng vận tải bao gồm các thành phần chính như nhà cung cấp, kho bãi, trung tâm phân phối, và các đơn vị vận chuyển. Công ty TBS Logistics là một doanh nghiệp 3PL hàng đầu tại khu vực phía Nam, cung cấp các dịch vụ logistics toàn diện với diện tích kho lên đến 220.000m² và sức chứa tối đa 60.000 container. Sự tích hợp các hoạt động trong chuỗi cung ứng giúp tối ưu hóa chi phí, giảm thời gian vận chuyển và nâng cao chất lượng dịch vụ. Hiểu rõ về cấu trúc chuỗi cung ứng là nền tảng quan trọng để quản lý hiệu quả các hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực vận tải và logistics.

1.1. Các Thành Phần Chính của Chuỗi Cung Ứng Vận Tải

Chuỗi cung ứng vận tái bao gồm các thành phần cơ bản: nhà cung cấp hàng hóa, kho bãi lưu trữ, trung tâm phân phối, các đơn vị vận chuyển và khách hàng cuối cùng. Tại TBS Logistics, các thành phần này được kết nối một cách chặt chẽ thông qua hệ thống quản lý kho hiện đại. Kho bãi ngoại quan và nội địa được sắp xếp khoa học để tối ưu hóa không gian và thời gian xử lý hàng hóa. Các dịch vụ vận tải bao gồm giao nhận, lưu kho, kiểm soát an ninh và các dịch vụ gia tăng khác.

1.2. Mô Hình 3PL trong Dịch Vụ Vận Tải

Mô hình 3PL (Third-Party Logistics) cho phép doanh nghiệp thuê ngoài các hoạt động vận chuyển và lưu kho cho bên thứ ba chuyên môn. TBS Logistics áp dụng mô hình này để cung cấp dịch vụ logistics chuyên nghiệp bao gồm quản lý kho, vận chuyển hàng hóa, thủ tục hải quan và các dịch vụ tiện ích. Mô hình 3PL giúp doanh nghiệp giảm chi phí hoạt động, tập trung vào kinh doanh chính và nâng cao hiệu quả chuỗi cung ứng.

II. Các Dịch Vụ Logistics và Vận Tải tại TBS Logistics

TBS Logistics cung cấp danh sách dịch vụ logistics toàn diện để đáp ứng nhu cầu của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu và nội địa. Các dịch vụ vận tải chính bao gồm cho thuê kho bãi, quản lý kho hàng, lưu kho, lưu container, dịch vụ văn phòng, thủ tục hải quan, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, kiểm soát an ninh và các dịch vụ giá trị gia tăng. Công ty hoạt động như một Điểm thông quan nội địa (ICD) chính thức, nằm tại khu vực kinh tế phía Nam bao gồm TP.HCM, Bình Dương, Đông Nai và Bà Rịa Vũng Tàu. Hệ thống kho bãi quy mô lớn theo tiêu chuẩn quốc tế của TBS Logistics cho phép tối ưu hóa các hoạt động vận chuyển và lưu trữ. Sự đa dạng trong các dịch vụ logistics giúp TBS Logistics trở thành đối tác tin cậy cho nhiều lĩnh vực kinh doanh.

2.1. Dịch Vụ Kho Bãi và Lưu Trữ Hàng Hóa

Dịch vụ kho bãi tại TBS Logistics bao gồm cho thuê kho, quản lý kho, lưu kho và lưu container với diện tích lên đến 220.000m². Kho bãi được chia thành kho ngoại quan, kho nội địa, kho bách hóa và kho chuyên dụng. Quy trình nhập xuất hàng hóa được thực hiện hiệu quả với công nghệ quét mã và dán nhãn. Hệ thống quản lý kho hiện đại đảm bảo tính chính xác và an toàn cho hàng hóa.

2.2. Dịch Vụ Vận Chuyển và Thủ Tục Hải Quan

Dịch vụ vận tái bao gồm giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu, vận chuyển nội địa và ngoài nước. TBS Logistics hỗ trợ thủ tục hải quan toàn diện để đẩy nhanh quá trình thông quan. Ngoài ra, công ty cung cấp các dịch vụ tiện ích như kiểm soát an ninh, dịch vụ giá trị gia tăng và dịch vụ văn phòng để hỗ trợ toàn diện cho khách hàng.

III. Chiến Lược Phân Phối và Lựa Chọn Địa Điểm Kho Bãi

Chiến lược phân phối của TBS Logistics được xây dựng dựa trên mô hình lựa chọn địa điểm kho bãi khoa học. Công ty áp dụng chiến lược kéo (pull strategy) trong chuỗi cung ứng, cho phép điều chỉnh linh hoạt theo nhu cầu thị trường. Hệ thống các địa điểm phân phối phía Nam được bố trí chiến lược tại các khu vực công nghiệp chính, đặc biệt là khu công nghiệp Sóng Thần. Việc lựa chọn vị trí kho bãi được thực hiện bằng phương pháp tọa độ hai điểm để tối ưu hóa khoảng cách vận chuyển. Nhà kho truyền thống được chia theo khu vực để phục vụ các nhóm khách hàng khác nhau. Các đề xuất cải thiện liên tục được áp dụng để mở rộng tuyến đường phân phối và nâng cao hiệu quả dịch vụ vận tái.

3.1. Mô Hình Lựa Chọn Địa Điểm Kho Bãi

Mô hình lựa chọn địa điểm kho bãi của TBS Logistics sử dụng phương pháp tọa độ hai điểm để xác định vị trí tối ưu. Yếu tố quan trọng bao gồm tiếp cận thị trường, chi phí vận chuyển, hạ tầng giao thông và khoảng cách đến các trung tâm tiêu thụ. Kho số 6 tại khu công nghiệp Sóng Thần là một ví dụ điển hình của việc áp dụng chiến lược phân phối hiệu quả, nằm trong trung tâm tứ giác kinh tế phía Nam.

3.2. Mô Hình Nhà Kho Truyền Thống và Cải Thiện

Nhà kho truyền thống tại TBS Logistics được tổ chức theo khu vực để quản lý hiệu quả các loại hàng hóa khác nhau. Chiến lược phân phối kho theo khu vực giúp giảm thời gian xử lý và nâng cao tốc độ phục vụ khách hàng. Các đề xuất mở rộng tuyến đường phân phối đang được triển khai để cải thiện phạm vi phục vụ và tiếp cận thị trường rộng hơn.

IV. Quản Lý Rủi Ro và Các Chỉ Số Đo Lường Hiệu Quả

Quản lý rủi ro trong chuỗi cung ứng vận tái là yếu tố then chốt để đảm bảo hoạt động ổn định. TBS Logistics áp dụng các biện pháp kiểm soát rủi ro liên quan đến vận chuyển, lưu kho, và cung ứng toàn cầu. Hợp đồng cung ứngliên minh chiến lược được thiết lập rõ ràng để giảm thiểu rủi ro và xác định trách nhiệm của từng bên. Chiến lược mua hàng được xác định dựa trên mô hình Kraljics phân loại các dịch vụ logistics theo tầm quan trọng. Mô hình Fisher cho dịch vụ vận tái và lưu kho giúp xác định các yếu tố quyết định về thuê ngoài hay tự thực hiện. Các chỉ số đo lường hiệu quả thị trường bao gồm chi phí vận chuyển, thời gian giao hàng, độ chính xác trong quản lý kho, và mức độ hài lòng của khách hàng. Những chỉ số này được theo dõi thường xuyên để đánh giá hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng.

4.1. Hợp Đồng Cung Ứng và Liên Minh Chiến Lược

Hợp đồng cung ứng tại TBS Logistics xác định rõ các loại dịch vụ vận tái, điều khoản thanh toán, và trách nhiệm của nhà cung cấp. Liên minh chiến lược được thiết lập với các đối tác để tối ưu hóa chuỗi cung ứng và giảm chi phí hoạt động. Các yếu tố quản lý rủi ro được đưa vào các hợp đồng để bảo vệ lợi ích của cả hai bên.

4.2. Các Chỉ Số Hiệu Quả và Đề Xuất Cải Thiện

Các chỉ số đo lường hiệu quả của dịch vụ logistics bao gồm thời gian giao hàng, chi phí vận chuyển, độ chính xác quản lý kho và tỷ lệ hài lòng khách hàng. Mô hình tương quan thị trường và chuỗi cung ứng được sử dụng để phân tích hiệu quả hoạt động. Các đề xuất cải thiện liên tục được triển khai để nâng cao chất lượng dịch vụ vận tái và tối ưu hóa hiệu suất chuỗi cung ứng.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Tổng quan về chuỗi cung ứng dịch vụ vận tải và kho bãi của công ty TBŠ Logistics 1. Câu trúc chuỗi cung ứng dịch vụ vận tái và kho bãi của công ty TBS Logistics e _ Sơ đồ chuỗi cung ứng dịch vụ vận tải và kho bãi của công ty TBS Logistics: | 1 | | | | | || — Khách hàng Khách hàng TBS Logistics | | | cuối | | | — || (Lea), VỊ — | | |. Z \ 4 \ | Siêu thị, nhà máy ⁄ Nha san xuat l / \ | TPHCM FMCG ñ NI / NI Siêu thị, - Garment eon) \ / Kho CFS \ - Giay da, túi xách She / —— \ ‘ {8 _ nhà máy ñ eff = || / | mm J møe| | 7 (peo —3 .= 1 QO (2 Siêu thị, nhà máy Đồng Nai L⁄⁄ \ T¬ YY Phong kinh \ a y A doanh \ Kho ngoai quan /\ NHà cũng 2 / \ /— \ / ! cấp NVL Ï ⁄/ | \ ⁄/ | Siêu thị, nhà máy - Linh kiện ff | 4 (Si | ¥ điện tử / | | a Phu liệu "— id ! Kho DC ! | | ' 1 Hình 1.

Sơ đô chuỗi cung ứng dịch vụ vận tải và kho bãi của công ty TBS Logistics e Chú thích Thành phần Chỉ tiết Ảnh minh họa Khách hàng là nhà sản xuất có h thành phẩm cần được lưu trữ cw tại kho. Khách hàng Khách hàng là nhà cung cấp, sản phẩm họ cần lưu trữ là nguyên liệu. Kho ngoại quan Kho CFS Nha kho TBS Logistics Kho DC rEFl Vận tải trong nước ® Vận tải An và y2 ` 0 Van tải nước ngoài (đường Se bién) Siéu thi, nha may trong nude ry Khách hàng cuối Khách hàng nước ngoài (siêu QD thi/nha may) 1. Các thành phần của chuỗi cung ứng dịch vụ vận tải và kho bãi của công ty TBS Logistics > KHACH HANG Khách hàng cua TBS Logistic: La cac cong ty sản xuất, các nhà cung cấp cần thuê các vị trí để lưu trữ thành phẩm, nguyên vật liệu.

Tiếp đó, các thành phâm/nguyên vật liệu đó sẽ từ nhà kho chuyển đến các nhà máy/siêu thị - hiện đang là khách hàng của các nhà sản xuất, nhà cung cấp đó. - Các nhà sản xuất: đến từ các lĩnh vực như: + EMCG: Masan, AJIinomoto,. + Giày da, túi xách: TBS,. + Hàng may mặc - Các nhà cung cấp: + Linh kiện điện tử: DKE, Giant Plus, KinWong.

+ Phụ liệu may: Nike Hơn nữa, hiện nay TBS Logistics còn hợp tác gián tiếp qua đơn vị vận tải trung gian có quy mô toàn cầu là MAERSK với những nhà cung cấp từ nước ngoài. - Các khách hàng của TBS Logistic sẽ mang nguyên vật liệu/ thành phâm đến nhà kho cua TBS theo 2 cach: + Thông qua việc vận tải của công ty khách hàng, sau đó trực tiếp chuyển đến nhà kho của TBS. + Dịch vụ vận tải của TBS Logistic sẽ đến tại nhà máy của khách hàng để lấy nguyên vật liệu/thành phâm và chuyển đến nhà kho đề lưu trữ. > TBS LOGISTICS Tại Phòng kinh doanh: Tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng qua điện thoại, email, fax.

Từ đó thông tin sẽ được chuyển qua Hệ thống Quản Lý Kho (Warehouse Management System - WMS) để quản lý hàng tồn kho, cập nhật không gian kho bãi, số lượng hàng hiện có trong kho,. từ đó xem xét sắp xếp vị trí kho trồng cho phù hợp. Bên cạnh đó, phòng kinh doanh cũng là nơi dự báo được số lượng đặt hàng từ mỗi đầu tháng để có lên các kế hoạch giao hàng, giải phóng kho đề có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng. => Đây cũng là cách thong tin duoc chia sé tai TBS Logistics (Dong thông tin) - Hién tai TBS Logistics c6 3 loai nha kho chính: + Kho CFS: 1a hé théng kho bai duoc str dung dé thu gom, phan loai, chia tach hàng lẻ trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa.

Tại đây, hàng hóa của mỗi nhà cung cấp có số lượng hàng không quá nhiều để đóng đầy 1 container nên cần phải đưa vào kho CFS dé dong va két hop các sản phẩm khác nhau vào củng một container để phục vụ công tác phân phối/ xuất nhập khâu. Đồng thời cũng giúp nhà sản xuất tiết kiệm thời gian, công sức và chi phí, cũng như là giải pháp vận chuyên hàng hóa hiệu quả hơn. + Kho ngoại quan: là khu vực kho, bãi - nơi lưu giữ hàng hóa nơi mà hàng hóa đã làm thủ tục hải quan được gửi đề chờ xuất khâu; hàng hóa từ nước ngoài đưa vào gửi để chờ xuất khâu ra nước ngoài hoặc nhập khâu vao. + Kho DC: là nơi bảo quản hàng hóa lưu kho cho ngành sản xuất để cung cấp kịp thời cho thị trường.

Tại đây, TBS sẽ lưu kho các hàng hóa từ các nhà sản xuất, sau đó phân phối đến các siêu thị, trung tâm thương mại,. theo yêu cầu của nhà cung cấp. > VẬN TÀI - Hiện nay, dịch vụ van tai cua TBS Logistics van chuyén theo 2 cách chính: + ĐI trong nước: băng các xe tải, container,. từ các kho của TBS đến các siêu thị, nhà máy theo yêu cầu của các khách hàng đối tác của TBS.

+ Đi nước ngoài: Thông qua việc vận tải đường biên, hàng hóa và nguyên vật liệu từ các kho của TBS sẽ xuất khâu đến nước như: Châu Á, Châu Âu, Châu Mỹ theo yêu cầu của khách hàng của TBS Logistics. > KHACH HANG CUOI e Trong nước - Khách hàng cuối trong chuỗi cung ứng là các siêu thị, nhà máy tại Thành Phé H6 Chi Minh, Đồng Nai và Bình Dương. + Các thành phâm của các nhà sản xuất như các mặt hàng tiêu dùng, hàng may mặc,. sẽ được phân phối đến các siêu thị như: Aeon, Big C,.

+ Cac nguyén vat liéu cho san xuất sẽ được vận chuyển đến các nhà may. e Nước ngoài - Các sản phẩm, nguyên vật liệu thông qua các dịch vụ hải quan được xuất khẩu đi nước ngoài. - Hiện TB§ Logistics đã xuất khẩu hàng hóa đi trên 70 quốc gia, gồm có cả Châu A, Châu Âu và Châu Mỹ. Giá trị thông tin tích hợp trong chuỗi cung ứng của Công ty TBŠ Logistics 2.

Dich vu Logistics 3PL Dich vu Logistics 3PL la viéc công ty so hiru hang héa outsource (di thué ngoài) các hoạt động logistics hoặc chuỗi cung ứng ra bên ngoài cho những công ty 3PL. Nha cung cấp dịch vụ 3PL là một công ty cung cấp các dịch vụ logistics chiến thuật đa chiều cho khách hàng. Những công ty này sẽ hỗ trợ thúc đây dòng vật chất và dòng thông tin từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất và từ nhà sản xuất đến nhà phân phối, nhà bán lẻ. Các dịch vụ này thường bao gồm vận tải, dịch vụ kho bãi, cross-docking, quản lý tồn kho, đóng gói hay g1ao nhận van tai.

Hién tai, TBS Logistics la nhà cung cap dịch vụ 3PL chịu trách nhiệm tổ chức vận chuyên hàng hóa từ điểm đầu tới điểm cuối bao gồm, vận tải nội địa và vận tải quốc tế thông qua đường bộ và đường thủy. Ngoài ra, TBS còn cung cấp các hoạt động logistics tích hợp như cho thuê kho, bãi; xếp đỡ, quản lý hàng hóa; đại lý thủ tục hải quan; tư vẫn thủ tục; ICD. Hệ thống kéo tại Công ty TBS Logistics 2.1 Hệ thông kéo Hệ thống kéo tại Công ty TBS Logistics iw Khách hàng —_BỂ_Ễ | TES LOGISTICS | mmm — ee ===> Dòng sản phẩm — Tín hiệu lệnh Hình 2. Chiến lược kéo trong chuỗi cung ứng của Công ty TBS Logistics 8 Hiện tại, công ty sẽ dựa vào các đơn đặt hàng của khách hàng thực tế để cung cấp các dịch vụ logIstics như cho thuê kho bãi, vận tải nội địa, vận tải quốc tế.

Sau khi khách hàng tiễn hàng đặt hàng, bộ phận kinh doanh sẽ xem xét khả năng đáp ứng của các kho đề tiền hành phân bổ nguồn lực theo nhu cầu của các khách hàng.2 Nhận xét Ưu điểm: Công ty triển khai chiến lược kéo trong chuỗi cung ứng nên hạn chế các vấn đề do Hiệu ứng Bullwhip gây ra nếu không dự báo đúng nhu cầu của khách hàng. Ngày 12/03/2019, Bộ phận quản lý chuỗi cung ứng TBS Logistics đã khởi động dự án triển khai Đài “Bộ lưu” (Control Tower) do Smartlog phát triển đê đem lại thông tin trực quan, tức thời về tình hình các đơn hàng xuất nhập khẩu và các đơn hàng từ kho đến khách hàng nhằm phục vụ dịch vụ logistics của công ty. Theo đó, Hệ thống Quản Lý Kho (Warehouse Management System - WMS) được công ty sử dụng đề tối ưu hóa quy trình vận hành của kho hàng và trung tâm phân phối giúp vận hạnh dễ dàng hơn, giảm thiểu sai sót. Nhược điểm: Thứ nhất, hiện tại TBS Logistics chỉ cung cấp cho thuê kho bãi và vận chuyền hàng hóa theo đơn đặt hàng của khách hàng nên còn hạn chế trong việc kiểm soát và phân bồ nguồn lực tại công ty.

Cụ thê, vào thời điểm đại dịch Covid-19 công ty đã không kiêm soát khoảng trồng tại kho bãi của mình và nhận đơn hàng của khách hàng, dẫn đến hiện tượng hàng hóa không có đủ chỗ để lưu trữ khi không thê vận chuyện được tới tay khách hàng cuối cùng. Thứ hai, công ty chưa tích hợp hệ thống đây-kéo trong chuỗi cung ứng từ những dữ liệu có sẵn từ khách hàng quen thuộc nhằm có sự bố trí phù hợp.3 Kiến nghị Công ty nên chủ động dự báo nhu cầu bằng việc phân tích thông tin trong lịch sử như: dữ liệu về việc giao hàng trong quá khứ, tuyến đường, vị trí của khách hàng. từ đó chủ động trong việc phân bô và sắp xếp kho bãi. Tuy nhiên, các loại thông tin chỉ tiết này chỉ có thể được tổng hợp nếu dữ liệu được lưu trữ và phân tích, do đó, công ty nên cải thién hé thông lưu trữ thông tin đơn đặt hàng nhằm phục vụ cho việc dự báo chính xác hơn.

Công ty nên xây dựng hệ thống thu thập thông tin về các yếu tô thuộc môi trường vĩ mô, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, nguồn hàng. ngoài việc phát triển hệ thống kiểm soát kho. Thu thập được thông tin thiết thực, kịp thời sẽ giúp công ty nắm bắt được nhiều cơ hội trong kinh doanh và từ đó có các chính sách và chiến lược kinh doanh thích hợp. Lựa chọn địa điềm và chiên lược phân phôi của cong ty TBS Logistics 3.1 Mô hình lựa chọn địa điểm kho bãi Đề ra quyết định lựa chọn địa điểm có thể dùng rất nhiều phương pháp khác nhau, các phương pháp bao gồm cả phân tích định tính và định lượng.

Trong việc quyết định lựa chọn phương án xác định vị điểm có nhiều yếu tổ mang tính tổng hợp rất khó xác định.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ