CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH Mục đích xây dựng công trình Từ đầu năm đến nay, thị trường bất động sản Tp.HCM khan hiếm nguồn hàng do đình trệ về mặt pháp lý. Khan hiếm hàng, khiến các nhà đầu tư tại Tp.HCM đổ dồn về Bình Dương (đặc biệt Dĩ An, Thuận An, Thủ Dầu Một) – nơi gần sát Tp.HCM, sở hữu nhiều tiềm năng đặc biệt về kinh tế, giao thông và hạ tầng. Chính vì thế, công trình CHUNG CƯ THIÊN ÂN được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên. Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân.
Phối cảnh dự án Chung cư Thiên Ân1 Vị trí và đặc điểm công trình Vị trí công trình Địa chỉ: DT743, khu phố Thống Nhất, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Hình 1-2. Vị trí công trình được chụp từ Google Maps 1 Tổng công ty TNHH DCT PARTNER VIETNAM, Phối cảnh dự án Chung cư Thiên Ân, Chung cư Thiên Ân Bình Dương, https://charmcity.vn/#Tongquan, truy cập ngày 01 tháng 03 năm 2021. 2 Điều kiện tự nhiên2 Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam. Công trình nằm ở trung tâm nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu đại dương, tương đối ôn hòa.
Quy mô công trình Loại công trình Công trình dân dụng cấp I (số tầng > 20) – (Phụ lục 2 – PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THEO QUY MÔ KẾT CẤU, Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT – BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng). Cao độ mỗi tầng Bảng 1-1. Bảng thống kê cao độ tầng Tên tầng Cao độ (m) Tên tầng Cao độ (m) Tầng hầm 1 -4.350 Tầng thượng +77.150 Chiều cao công trình Công trình có chiều cao 77.15m (tính từ code 0.000m) Diện tích xây dựng Diện tích xây dựng công trình: 11803.66 m2 2 Wikimedia Foundation, Inc., Điều kiện tự nhiên Tỉnh Bình Dương, Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, https://vi.org/wiki/B%C3%ACnh_D%C6%B0%C6%A1ng, truy cập ngày 01 tháng 03 năm 2021. 3 Vị trí giới hạn công trình Phía Bắc giáp đường quy hoạch ĐT 743C; Phía Tây giáp đường quy hoạch ĐT 743B; Phía Đông giáp nhà dân; Phía Nam giáp nhà dân.
Công năng công trình Dự án bao gồm khối tháp cao 24 tầng nổi (1 tầng thương mại – 23 tầng căn hộ) và 1 tầng hầm, trong đó có: Tầng hầm (1 hầm): bãi đậu xe, khu kỹ thuật; Các tầng còn lại là căn hộ. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách – lõi BTCT. Hệ kết cấu chịu lực phương ngang dùng cột, vách và lõi BTCT. Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng dùng dầm và sàn BTCT.
Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm. Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối. Phương án móng dùng phương án móng cọc. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC Hệ thống điện Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phóng chống cháy nổ).
Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công). Hệ thống cấp nước Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt. Hệ thống thoát nước Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất.
4 Thoát nước thải sinh hoạt: Được đặt đường ống riêng để qua xử lý cục bộ tại bể tự hoại. Sau khi xử lý xong thì sẽ có đường ống dẫn đến hệ thông thoát nước chung của thành phố. Hệ thống thông gió Về thiết kế công trình: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình. Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch.
Hệ thống chiếu sáng Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa kính để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng. Chiếu sáng nhân tạo: Được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết. Hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi khu vực căn hộ, khách sạn, dịch vụ,.
Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và bố trí ở các hành lang, cầu thang…và mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy theo sự hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Phòng cháy chữa cháy tỉnh Bình Dương. Hệ thống chống sét Công trình có chiều cao khá lớn so với các công trình lân cận, nên cần thiết lắp đặt hệ thống chống sét. Hệ thống thoát rác Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua trực tầng thu rác bố trí ở các tầng, gian chứa rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài. Hệ thống giao thông Bảng 1.2 - Hệ thang giao thông theo phương đứng Tầng Hầm B1 Hầm B1 - tầng kỹ thuật Thang máy 10 10 Thang bộ 5 4 Phương ngang tòa nhà: Hệ thống hành lang.
5 PHẦN II KẾT CẤU 6 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CƠ SỞ THIẾT KẾ Tiêu chuẩn – Quy chuẩn áp dụng Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ – CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ – CP, ngày 03/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam: TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 5574 – 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép–Tiêu chuẩn thiết kế.
TCVN 5575 – 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế. TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất. TCVN 9362 – 2012: Thiết kế nền nhà và công trình.
TCVN 9153 – 2012: Công trình thủy lợi, phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm đất. TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió. Quan điểm tính toán kết cấu Giả thuyết tính toán Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình). Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết.
Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau. Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng. Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền. Phương pháp xác định nội lực Bảng 2-1.
Các phương pháp xác định nội lực Phương pháp Phương pháp giải tích Phương pháp Số - Phần tử hữu hạn Xem toàn bộ hệ chịu lực là Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của tòa Ưu điểm các bậc siêu tĩnh trực tiếp nhà, chia các hình dạng phức tạp thành giải phương trình vi phân đơn giản thông qua các phần mềm tìm nội lực và tính thép tìm nội lực gián tiếp và tính thép 7 Hệ phương trình có rất nhiều Đòi hỏi người dùng phải hiểu và sử Nhược điểm biến và ẩn phức tạp Việc dụng tốt phần mềm để có thể nhìn tìm kiếm nội lực khó khăn nhận đúng nội lực và biến dạng vì phần mềm không mô tả chính xác thực tế Ở đồ án, sinh viên lựa chọn phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua sự hỗ trợ của các phần mềm) để thực hiện tính toán thiết kế. Thông qua các mô hình phân tích, sinh viên có thể dễ dàng xuất được nội lực, chuyển vị,. mà phương pháp giải tích phải tốn rất nhiều thời gian để xác định. Kiểm tra theo trạng thái giới hạn Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II).
Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I (về cường độ) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu: Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động; Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí; Trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II (về điều kiện sử dụng) nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế: Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt; Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động. Phần mềm tính toán và thể hiện bản vẽ Phần mềm phân tích kết cấu: ETABS 2016 (Hệ khung, cầu thang 2D, SAFE 2016 (Sàn, móng). Phần mềm triển khi bản vẽ: Autocad 2020. Microsoft 2016 và một số bảng tính Excel do sinh viên tự phát triển.
Vật liệu sử dụng Bê tông Công trình được thiết kế dựa trên hệ thống TCVN. Vì vậy, vật liệu bê tông cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt từ vấn để cấp phối đến kiểm tra xác định cường độ mẫu thử. Cấp bền bê tông dùng cho thiết kế các cấu kiện Cấp độ bền Cường độ Cấp xi chịu nén bê Loại xi măng/ chịu nén, kéo Tỷ lệ xi măng Tên hạng tông tương Hàm lượng xi của bêtông măng/ theo theo mục đương theo măng tối thiểu (Rb ;Rbt) Nước TCVN TCVN (kg/m3) (MPa) tối đa 5574:2018 5574:2018 PCB40/ Cọc khoan nhồi B30 (17; 1.4 W12 450 PCB40/ Bè móng B30 (17; 1.4 W12 450 PCB40/ Vách cứng B30 (17; 1.4 W12 450 PCB40/ Sàn tầng hầm B30 (17; 1.4 W12 450 PCB40/ Bê tông lót B7.65 W12 275 Cốt thép Bảng 2-3.