Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế kết cấu chung cư – Giải pháp kỹ thuật

Đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng: Nghiên cứu chung cư Thiên Ân. Phân tích thiết kế, kỹ thuật thi công và giải pháp tối ưu cho dự án.

Chuyên ngành

Kỹ thuật Xây dựng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2021

149
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.1. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH

1.1.1. Mục đích xây dựng công trình

1.1.2. Vị trí và đặc điểm công trình

1.1.3. Quy mô công trình

1.2. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH

1.3. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC

1.3.1. Hệ thống điện

1.3.2. Hệ thống cấp nước

1.3.3. Hệ thống thoát nước

1.3.4. Hệ thống thông gió

1.3.5. Hệ thống chiếu sáng

1.3.6. Hệ thống phòng cháy chữa cháy

1.3.7. Hệ thống chống sét

1.3.8. Hệ thống thoát rác

1.3.9. Hệ thống giao thông

2. CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.1. CƠ SỞ THIẾT KẾ

2.1.1. Tiêu chuẩn – Quy chuẩn áp dụng

2.1.2. Quan điểm tính toán kết cấu

2.1.3. Vật liệu sử dụng

2.2. GIẢI PHÁP KẾT CẤU

2.2.1. Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân

2.2.2. Lựa chọn giải pháp kết cấu phần ngầm

2.3. LỰA CHỌN SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN

2.3.1. Sơ bộ chiều dày sàn

2.3.2. Sơ bộ tiết diện dầm

2.3.3. Sơ bộ tiết diện vách và lõi thang

2.3.4. Sơ bộ tiết diện cột

2.3.5. Sơ bộ kích thước các cấu kiện của công trình

3. CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG

3.1. Tải các lớp cấu tạo sàn

3.2. Tải tường xây

3.3. TẢI TRỌNG GIÓ

3.3.1. Tải trọng gió tĩnh

3.3.2. Tải trọng gió động

3.4. TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT

3.4.1. Các bước tính toán tải trọng động đất được trình bày phụ lục số 2

3.4.2. Phân tích dao động trong tính toán tải trọng động đất

3.4.3. Tính toán động đất theo phương pháp phổ phản ứng dao động

3.4.4. Cấp động đất

3.5. Tổ hợp tải trọng

3.5.1. Các loại tải trọng (Load Pattern)

3.5.2. Các trường hợp tải trọng (Load Cases)

3.5.3. Các tổ hợp tải trọng (Load Combinations)

4. CHƯƠNG 4: KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II (TTGH II)

4.1. KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN ỔN ĐỊNH CHỐNG LẬT

4.2. KIỂM TRA GIA TỐC ĐỈNH

4.3. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH

4.4. KIỂM TRA CHUYỂN VỊ LỆCH TẦNG

4.5. KIỂM TRA HIỆU ỨNG P – DELTA

5. CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CẦU THANG BỘ

5.1. SỐ LIỆU TÍNH TOÁN

5.1.1. Kích thước sơ bộ

5.1.2. Tải trọng tác dụng lên bản thang

5.1.3. Tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ

5.2. TÍNH TOÁN CẦU THANG

5.2.1. Mô hình phân tích

5.2.2. Nội lực tính toán

5.2.3. Kiểm tra chuyển vị

5.2.4. Tính toán cốt thép

5.2.5. Kiểm tra khả năng chịu cắt của bản thang

6. CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH – TẦNG 5

6.1. THÔNG SỐ THIẾT KẾ

6.1.1. Kích thước sơ bộ

6.2. XÂY DỰNG MÔ HÌNH BẰNG PHẦN MỀM SAFE

6.2.1. Xây dựng mô hình sàn

6.2.2. Các loại tải trọng

6.3. XÁC ĐỊNH NỘI LỰC

6.4. TÍNH TOÁN CỐT THÉP

6.5. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG ĐÀN HỒI

6.6. KIỂM TRA ĐỘ VÕNG DÀI HẠN CÓ KỂ ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VẾT NỨT

6.6.1. Kiểm tra độ võng dài hạnđiều kiện hình thành vết nứt

6.6.2. Tính toán độ võng sàn có xuất hiện vết nứt sàn

7. CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ KHUNG

7.1. THIẾT KẾ DẦM TẦNG ĐIỂN HÌNH (TCVN 5574 – 2018)

7.1.1. Mô hình tính toán dầm

7.1.2. Tính toán cốt thép dầm Cấu tạo kháng chấn đối với cốt đai

7.1.3. Tính toán đoạn neo, nối cốt thép

7.2. THIẾT KẾ VÁCH ĐƠN

7.2.1. Vật liệu sử dụng

7.2.2. Lý thuyết tính toán (Phương pháp vùng biên chịu moment)

7.2.3. Tính toán phần tử điển hình

7.2.4. Kết quả tính toán vách điển hình

7.3. THIẾT KẾ VÁCH LÕI

7.3.1. Vật liệu thiết kế (Mục 2.

7.3.2. Lý thuyết tính toán (Phương pháp phân bố ứng suất đàn hồi)

7.3.3. Tính toán phần tử điển hình

7.3.4. Kết quả tính toán vách lõi PL14

8. CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ MÓNG

8.1. Thông tin địa chất

8.2. Lựa chọn phương án thiết kế móng

8.3. Thông số thiết kế

8.4. SCT cọc khoan nhồi D1000

8.4.1. SCT theo chỉ tiêu cơ lý đất nền (Mục 7.

8.4.2. SCT cọc theo chỉ tiêu cường độ đất nền

8.4.3. SCT cọc theo thí nghiệm SPT

8.4.4. SCT cọc theo vật liệu (Mục 7.

8.4.5. SCT thiết kế cọc khoan nhồi D1000

8.5. THIẾT KẾ MÓNG M3

8.6. THIẾT KẾ MÓNG M1

9. CHƯƠNG 9: BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM

9.1. Tổng quan đặc điểm công trình

9.2. Tổng quan điều kiện thi công

9.3. Tổng quan về các bước thi công phần ngầm

9.4. Thiết kế biện pháp thi công cọc khoan nhồi

9.4.1. Lựa chọn công nghệ thi công cọc khoan nhồi

9.4.2. Trình tự thi công cọc nhồi

9.4.3. Tổ chức thi công cọc khoan nhồi

9.4.4. Kiểm tra chất lượng cọc nhồi bằng phương pháp siêu âm CSL

9.4.5. Công tác thí nghiệm tại hiện trường

9.5. Lựa chọn phương pháp thi công đất

9.6. Khối lượng thi công đất

9.7. Lựa chọn máy và xác định nhân công thi công đất

9.8. Thiết kế tuyến di chuyển của máy đào đất

9.9. Thiết kế biện pháp thi công đài móng

9.9.1. Trình tự thi công đài móng

9.9.2. Tính toán cốp pha đài móng

9.9.3. Phân đoạn mặt bằng thi công đài móng và tính khối lượng từng phân đoạn

9.9.4. Phương pháp tổ chức thi công đài móng

9.9.5. Lựa chọn máy thi công đài móng

9.10. Tổng tiến độ thi công phần ngầm

TÀI LIỆU THAM KHẢO

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Tóm tắt

I. Khám phá Đồ án chung cư Kết cấu và Giải pháp Xây dựng tối ưu

Việc phát triển đồ án chung cư hiện đại đòi hỏi sự kết hợp hài hòa giữa kiến trúc sáng tạo và kỹ thuật vững chắc. Mục tiêu chính là tạo ra không gian sống tiện nghi, an toàn, đồng thời đảm bảo hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư. Trong bối cảnh đô thị hóa nhanh chóng, đặc biệt tại các khu vực như Bình Dương và TP.HCM, nhu cầu về nhà ở cao tầng tăng cao, kéo theo sự phức tạp trong thiết kế kết cấu chung cư.

Một đồ án chung cư thành công không chỉ dừng lại ở mặt bằng công năng hay vẻ đẹp bên ngoài. Nền tảng vững chắc của mọi công trình cao tầng chính là hệ kết cấu bê tông cốt thép được tính toán kỹ lưỡng, cùng với các giải pháp xây dựng tiên tiến. Điều này bao gồm việc lựa chọn vật liệu, phương pháp thi công, và các biện pháp đảm bảo an toàn, bền vững. Tài liệu này sẽ đi sâu vào các khía cạnh quan trọng của đồ án chung cư, từ việc xác định mục tiêu, quy mô, đến các giải pháp kỹ thuật cụ thể.

Các chuyên gia trong ngành kỹ thuật xây dựng hiện đại luôn tìm kiếm những phương pháp tối ưu để nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian thi công. Một đồ án chung cư phức tạp cần được tiếp cận một cách toàn diện, từ khâu quy hoạch kiến trúc chung cư ban đầu đến giai đoạn bàn giao. Sự thấu hiểu về kết cấu chung cư và khả năng triển khai các biện pháp thi công chung cư hiệu quả là chìa khóa để hiện thực hóa một dự án chất lượng cao, đáp ứng mọi tiêu chuẩn thiết kế chung cư hiện hành. Bài viết này sẽ phân tích các yếu tố then chốt, cung cấp cái nhìn sâu sắc về quy trình và các giải pháp tối ưu cho mọi đồ án chung cư lớn nhỏ.

1.1. Mục tiêu và tầm quan trọng của thiết kế kết cấu chung cư

Mục đích xây dựng đồ án chung cư không chỉ nhằm đáp ứng nhu cầu nhà ở mà còn góp phần giải quyết vấn đề khan hiếm nguồn cung bất động sản tại các khu vực đô thị lớn. Ví dụ, dự án Chung cư Thiên Ân được thiết kế để cung cấp một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp, thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc (Nguồn: Chương 1 – Mục đích xây dựng công trình). Điều này đòi hỏi thiết kế kết cấu chung cư phải đảm bảo tính an toàn tuyệt đối, độ bền vững theo thời gian và khả năng chống chịu các tác động từ môi trường. Một thiết kế kết cấu chung cư vững chắc là nền tảng để tránh các sự cố, hư hại, bảo vệ tính mạng và tài sản của cư dân. Tầm quan trọng còn thể hiện ở việc tối ưu hóa chi phí và thời gian thi công, giảm thiểu rủi ro trong quá trình triển khai dự án. Kết cấu chung cư là yếu tố cốt lõi quyết định tuổi thọ và chất lượng tổng thể của công trình.

1.2. Tổng quan về quy hoạch kiến trúc chung cư và quy mô

Vị trí và quy mô của đồ án chung cư ảnh hưởng trực tiếp đến quy hoạch kiến trúc chung cư và lựa chọn giải pháp xây dựng. Công trình Chung cư Thiên Ân tại Dĩ An, Bình Dương, là một ví dụ điển hình với tổng diện tích xây dựng 11803.66 m2, quy mô 24 tầng nổi (1 tầng thương mại, 23 tầng căn hộ) và 1 tầng hầm, chiều cao 77.15m (Nguồn: Chương 1 – Quy mô công trình). Đây là một công trình dân dụng cấp I, đòi hỏi tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn thiết kế chung cư. Quy hoạch kiến trúc chung cư phải xem xét các yếu tố như hệ thống điện, cấp thoát nước, thông gió, chiếu sáng, phòng cháy chữa cháy, chống sét và giao thông. Sự hài hòa giữa kiến trúc và kết cấu chung cư giúp tối ưu không gian, đảm bảo công năng sử dụng và tạo nên một môi trường sống chất lượng cao.

II. Thách thức cốt lõi khi tính toán kết cấu chung cư cao tầng

Việc tính toán kết cấu chung cư cao tầng luôn ẩn chứa nhiều thách thức phức tạp, đòi hỏi sự am hiểu sâu rộng về kỹ thuật và khả năng áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế chung cư hiện hành. Với chiều cao và quy mô lớn, các công trình chung cư chịu tác động của nhiều loại tải trọng, từ tĩnh tải, hoạt tải cho đến các yếu tố tự nhiên khắc nghiệt như gió và động đất. Phân tích kết cấu nhà cao tầng không chỉ dừng lại ở việc đảm bảo khả năng chịu lực của các cấu kiện mà còn phải xem xét đến sự biến dạng, dao động và ổn định tổng thể của công trình. Đây là những yếu tố quyết định đến sự an toàn và tiện nghi sử dụng của cư dân.

Một trong những khó khăn lớn nhất khi tính toán kết cấu chung cư là việc xác định chính xác các tải trọng gió và động đất. Tải trọng gió không chỉ gây ra lực đẩy ngang mà còn tạo ra các hiệu ứng động lực học phức tạp, có thể gây rung lắc và khó chịu cho người sử dụng. Tương tự, kháng chấn chung cư là một yêu cầu bắt buộc, đặc biệt ở những khu vực có nguy cơ động đất. Việc mô hình hóa và phân tích kết cấu nhà cao tầng dưới tác dụng của động đất đòi hỏi các phương pháp tính toán động lực học tiên tiến, thường sử dụng phần mềm thiết kế kết cấu (ETABS, SAP2000).

Bên cạnh đó, việc kiểm soát trạng thái giới hạn II (TTGH II) là vô cùng quan trọng để đảm bảo kết cấu chung cư hoạt động bình thường, không bị nứt, võng quá giới hạn cho phép, hoặc dao động gây khó chịu. Những thách thức này đòi hỏi các kỹ sư phải có kinh nghiệm, kiến thức chuyên sâu và khả năng sử dụng các công cụ hỗ trợ hiện đại để đưa ra các giải pháp xây dựng tối ưu. Việc bỏ qua bất kỳ yếu tố nào có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về an toàn và chất lượng công trình.

2.1. Phân tích tải trọng tác dụng và yếu tố môi trường

Việc phân tích tải trọng tác dụng là bước nền tảng trong mọi đồ án chung cư. Tải trọng bao gồm tĩnh tải (trọng lượng bản thân kết cấu và các lớp cấu tạo sàn, tường xây), hoạt tải (tải trọng sử dụng của người và đồ vật, ví dụ: tầng hầm, nhà để xe, sinh hoạt cộng đồng), tải trọng gió và tải trọng động đất (Nguồn: Chương 3 – TÍNH TOÁN TẢI TRỌNG). Công trình cao tầng như Chung cư Thiên Ân (77.15m) chịu ảnh hưởng lớn của tải trọng gió và động đất. Đặc biệt, việc tính toán tải trọng gió cần xác định cả thành phần tĩnh và thành phần động, sử dụng các công thức và hệ số khí động học theo TCVN 2737 – 1995 và TCXD 229 – 1999 (Nguồn: Chương 3 – TẢI TRỌNG GIÓ). Kháng chấn chung cư cũng yêu cầu phân tích dao động và áp dụng phổ phản ứng để xác định lực cắt đáy (Nguồn: Chương 3 – TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT, TCVN 9386 – 2012). Việc phân tích kết cấu nhà cao tầng dưới các tác động này đảm bảo công trình đủ khả năng chịu đựng các lực đẩy ngang và duy trì ổn định.

2.2. Kiểm soát trạng thái giới hạn II cho an toàn và sử dụng

Sau khi xác định tải trọng, bước tiếp theo trong đồ án chung cư là kiểm tra trạng thái giới hạn II (TTGH II) để đảm bảo tính an toàn và điều kiện sử dụng bình thường của công trình (Nguồn: Chương 4 – KIỂM TRA TRẠNG THÁI GIỚI HẠN II). Các kiểm tra này bao gồm: điều kiện ổn định chống lật, gia tốc đỉnh, chuyển vị đỉnh và chuyển vị lệch tầng, cũng như hiệu ứng P-Delta. Ví dụ, với Chung cư Thiên Ân có chiều cao 77.15m, chuyển vị đỉnh cho phép theo phương X, Y là H/500 = 154.3mm. Kết quả kiểm tra cho thấy chuyển vị đỉnh (43.802mm theo X và 15.79mm theo Y) nằm trong giới hạn cho phép (Nguồn: Chương 4 – KIỂM TRA CHUYỂN VỊ ĐỈNH). Tương tự, gia tốc đỉnh và chuyển vị lệch tầng cũng cần được kiểm soát chặt chẽ để đảm bảo công trình không bị rung lắc quá mức hoặc nứt nẻ gây ảnh hưởng đến chất lượng sống của cư dân. Việc áp dụng đúng các tiêu chuẩn thiết kế chung cư như TCVN 5574 – 2018 và TCVN 9386 – 2012 là rất quan trọng.

III. Bí quyết lựa chọn hệ kết cấu bê tông cốt thép tối ưu cho chung cư

Việc lựa chọn hệ kết cấu bê tông cốt thép là một trong những quyết định quan trọng nhất trong đồ án chung cư, ảnh hưởng trực tiếp đến độ bền, tính kinh tế và khả năng thi công của công trình. Các giải pháp xây dựng phần thân phải cân nhắc kỹ lưỡng giữa các hệ kết cấu phổ biến như khung, vách cứng, lõi cứng hoặc hệ hỗn hợp. Đối với công trình nhà cao tầng, việc kết hợp khung và vách cứng, lõi cứng thường được ưu tiên để đảm bảo khả năng chịu lực ngang tối ưu, đặc biệt là trong điều kiện tải trọng gió và động đất lớn. Điều này đòi hỏi các kỹ sư phải có kinh nghiệm phân tích kết cấu nhà cao tầng một cách chi tiết.

Hệ kết cấu bê tông cốt thép khung – vách – lõi mang lại sự linh hoạt về không gian kiến trúc đồng thời cung cấp độ cứng cần thiết cho công trình cao tầng. Hệ khung chịu tải trọng đứng, trong khi vách cứng và lõi cứng chung cư chịu cả tải trọng đứng và tải trọng ngang, tăng cường đáng kể độ ổn định tổng thể. Ví dụ, đối với Chung cư Thiên Ân quy mô 24 tầng, chiều cao 77.15m, hệ kết cấu bê tông cốt thép khung – vách – lõi là lựa chọn phù hợp nhất để chống chịu tải trọng ngang lớn do gió (Nguồn: Chương 2 – Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân). Sự lựa chọn này cần được hỗ trợ bằng việc tính toán kết cấu chung cư một cách khoa học, sử dụng các phần mềm thiết kế kết cấu (ETABS, SAP2000) để mô hình hóa và phân tích hành vi của công trình.

Bên cạnh hệ kết cấu phần thân, việc tối ưu hóa vật liệu xây dựng chung cư cũng là yếu tố then chốt. Việc sử dụng các loại bê tông và cốt thép đạt tiêu chuẩn thiết kế chung cư (như TCVN 5574 – 2018) với cấp bền phù hợp cho từng cấu kiện (sàn, dầm, cột, vách, móng) sẽ đảm bảo độ bền và giảm thiểu chi phí. Các giải pháp xây dựng còn bao gồm lựa chọn hệ sàn (sàn sườn toàn khối, sàn ô cờ, sàn dự ứng lực chung cư) sao cho vừa giảm chiều cao công trình, vừa tiết kiệm không gian sử dụng. Một đồ án chung cư hiệu quả là sự tổng hòa của nhiều yếu tố kỹ thuật, đòi hỏi sự cân nhắc và quyết định sáng suốt từ giai đoạn thiết kế ban đầu.

3.1. Các phương án thiết kế kết cấu chung cư phần thân hiệu quả

Trong thiết kế kết cấu chung cư phần thân, việc lựa chọn hệ chịu lực đứng và ngang đóng vai trò trung tâm. Đối với các đồ án chung cư cao tầng, các hệ kết cấu phổ biến bao gồm hệ khung, hệ tường chịu lực, hệ lõi cứng, hệ hộp (ống) và các hệ hỗn hợp như khung – vách, khung – giằng (Nguồn: Chương 2 – Lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân). Mỗi hệ có ưu nhược điểm riêng. Hệ khung mang lại không gian linh hoạt nhưng chịu tải trọng ngang kém. Hệ khung – vách – lõi, như được chọn cho Chung cư Thiên Ân, có khả năng chịu tải trọng ngang tốt, phù hợp với công trình lớn có độ cao 77.15m (Nguồn: Bảng so sánh ưu, nhược điểm của các hệ kết cấu). Việc tính toán kết cấu chung cư dựa trên sự kết hợp vách cứng chung cưlõi cứng chung cư giúp tăng độ cứng tổng thể và khả năng kháng chấn chung cư. Đối với sàn, lựa chọn sàn dự ứng lực chung cư hoặc sàn sườn bê tông cốt thép có thể giảm chiều dày, độ võng, và chiều cao công trình, tối ưu không gian sử dụng.

3.2. Giải pháp móng chung cư sâu cho nhà cao tầng

Phần móng là thành phần quan trọng không kém trong đồ án chung cư, đặc biệt đối với nhà cao tầng phải chịu lực nén lớn và lực xô ngang do động đất. Giải pháp móng chung cư cần được lựa chọn dựa trên điều kiện địa chất, quy mô công trình và tải trọng tác dụng. Các phương án móng sâu như móng cọc khoan nhồi, cọc Barret, cọc khoan hạ, hay cọc ly tâm ứng suất trước thường được ưu tiên cho các công trình lớn (Nguồn: Chương 2 – Lựa chọn giải pháp kết cấu phần ngầm). Đối với Chung cư Thiên Ân với 1 tầng hầm và nhiều tầng nổi, móng cọc khoan nhồi D1000 được chọn làm giải pháp móng chung cư chính. Việc tính toán kết cấu chung cư cho móng cọc cần xác định sức kháng của cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền, cường độ đất nền, thí nghiệm SPT và vật liệu cọc, tuân thủ TCVN 10304 – 2014 (Nguồn: Chương 8 – THIẾT KẾ MÓNG). Điều này đảm bảo nền móng đủ khả năng truyền tải trọng an toàn xuống đất nền.

3.3. Tối ưu vật liệu xây dựng chung cư hiện đại

Lựa chọn và sử dụng vật liệu xây dựng chung cư đóng vai trò cốt yếu trong việc đảm bảo chất lượng và tính kinh tế của đồ án chung cư. Bê tông và cốt thép là hai vật liệu chính, cần tuân thủ nghiêm ngặt tiêu chuẩn thiết kế chung cư như TCVN 5574 – 2018 về cấp bền và thông số kỹ thuật (Nguồn: Chương 2 – Vật liệu sử dụng). Cấp bền bê tông (ví dụ: B30 cho cọc, đài móng, vách cứng, sàn tầng hầm) và loại cốt thép (ví dụ: CB300-V cho sàn, móng, cầu thang; CB400-V cho dầm, vách) phải được chọn phù hợp với yêu cầu chịu lực của từng cấu kiện. Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cũng cần được xác định theo quy chuẩn (QCVN 06 – 2010/BXD và TCVN 5574 – 2018) để bảo vệ cốt thép khỏi ăn mòn và tăng khả năng chống cháy. Việc tối ưu chi phí xây dựng chung cư thông qua việc lựa chọn vật liệu không chỉ liên quan đến giá thành mà còn đến hiệu suất và độ bền của công trình.

IV. Biện pháp thi công chung cư cao tầng Đảm bảo chất lượng và an toàn

Giai đoạn thi công chung cư cao tầng là khâu hiện thực hóa các ý tưởng và tính toán từ đồ án chung cư. Để đảm bảo chất lượng và tiến độ, việc lập kế hoạch và triển khai biện pháp thi công chung cư một cách khoa học, chặt chẽ là điều tối quan trọng. Đặc thù của công trình cao tầng đòi hỏi các kỹ thuật thi công phức tạp, từ phần ngầm sâu đến phần thân trên cao, đi kèm với yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động xây dựng.

Quá trình thi công chung cư cao tầng không chỉ là việc lắp đặt các cấu kiện mà còn bao gồm quản lý dự án chung cư toàn diện, từ khâu chuẩn bị mặt bằng, thi công móng, đến lắp dựng khung, sàn, vách. Mỗi công đoạn đều cần có các giải pháp kỹ thuật cụ thể và được kiểm soát chất lượng chặt chẽ. Việc áp dụng các công nghệ hiện đại trong thi công giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu rủi ro và tối ưu chi phí xây dựng chung cư.

Đặc biệt, an toàn lao động xây dựng là yếu tố không thể bỏ qua. Môi trường làm việc trên cao, với nhiều máy móc thiết bị và vật liệu nặng, tiềm ẩn nhiều nguy hiểm. Do đó, các biện pháp thi công chung cư phải bao gồm kế hoạch an toàn chi tiết, đào tạo công nhân và giám sát thường xuyên. Một dự án thành công không chỉ đạt mục tiêu về kỹ thuật và kinh tế mà còn phải đảm bảo không có tai nạn lao động đáng tiếc xảy ra. Việc tuân thủ các quy định và tiêu chuẩn thiết kế chung cư trong thi công là cơ sở để bàn giao một công trình chất lượng và an toàn.

4.1. Trình tự thi công phần ngầm và móng cọc khoan nhồi

Thi công phần ngầm là một trong những công đoạn phức tạp nhất của đồ án chung cư, đặc biệt khi sử dụng móng cọc khoan nhồi. Quy trình bao gồm: chuẩn bị mặt bằng, định vị cọc, thi công cọc khoan nhồi (khoan tạo lỗ, hạ lồng thép, đổ bê tông dưới nước bằng ống tremie), và kiểm tra chất lượng cọc bằng phương pháp siêu âm CSL (Crosshole Sonic Logging) (Nguồn: Chương 9 – BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM). Sau đó là công tác đào đất, thi công đài móng. Biện pháp thi công chung cư phần ngầm đòi hỏi sự chính xác cao, lựa chọn công nghệ và máy móc phù hợp với điều kiện địa chất và quy mô công trình. Tổ chức thi công cọc khoan nhồi cần lập biểu đồ tiến độ và nhân lực chi tiết để đảm bảo hiệu quả. Việc này trực tiếp ảnh hưởng đến sự ổn định và bền vững của toàn bộ kết cấu chung cư.

4.2. Quản lý dự án chung cư và kiểm soát chất lượng thi công

Hiệu quả của biện pháp thi công chung cư phụ thuộc rất lớn vào quản lý dự án chung cư. Công tác này bao gồm lập kế hoạch tổng thể, phân công nhiệm vụ, quản lý tiến độ, quản lý chi phí, và kiểm soát chất lượng. Đối với thi công đài móng, cần tính toán cốp pha, phân đoạn mặt bằng thi công và xác định khối lượng vật tư (bê tông, cốt thép) cho từng phân đoạn (Nguồn: Chương 9 – Thiết kế biện pháp thi công đài móng). Việc lựa chọn máy thi công và tổ chức ca kíp lao động hợp lý giúp tối ưu hóa nguồn lực. Song song với đó, an toàn lao động xây dựng phải được đặt lên hàng đầu, với các quy định về trang bị bảo hộ, biển báo và giám sát chặt chẽ. Công tác kiểm tra chất lượng định kỳ tại hiện trường, theo các tiêu chuẩn thiết kế chung cư và quy định hiện hành, đảm bảo mọi cấu kiện đều đạt yêu cầu kỹ thuật trước khi chuyển sang giai đoạn tiếp theo của đồ án chung cư. Điều này góp phần giảm thiểu rủi ro và tối ưu chi phí xây dựng chung cư.

V. Cách ứng dụng phần mềm thiết kế kết cấu cho đồ án chung cư

Trong bối cảnh kỹ thuật xây dựng hiện đại, việc ứng dụng phần mềm thiết kế kết cấu (ETABS, SAP2000) là không thể thiếu trong mọi đồ án chung cư. Các phần mềm này không chỉ giúp tăng tốc độ tính toán mà còn nâng cao độ chính xác, cho phép các kỹ sư phân tích kết cấu nhà cao tầng một cách toàn diện dưới nhiều kịch bản tải trọng khác nhau. Việc mô hình hóa công trình 3D trong ETABS, hoặc sàn và móng trong SAFE, đã trở thành tiêu chuẩn để xuất nội lực, chuyển vị và kiểm tra các trạng thái giới hạn một cách hiệu quả hơn so với phương pháp giải tích truyền thống (Nguồn: Chương 2 – Phần mềm tính toán và thể hiện bản vẽ).

Phần mềm thiết kế kết cấu (ETABS, SAP2000) giúp các kỹ sư dễ dàng áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế chung cư quốc tế và Việt Nam (TCVN), đồng thời trực quan hóa hành vi của kết cấu chung cư dưới tác động của gió và động đất. Khả năng kháng chấn chung cư có thể được đánh giá chi tiết bằng cách sử dụng các phương pháp phân tích phổ phản ứng, xác định chu kỳ dao động và tỷ lệ khối lượng tham gia dao động của công trình. Việc này là cực kỳ quan trọng đối với các đồ án chung cư có quy mô lớn và đặt tại các vùng có nguy cơ động đất.

Ngoài ra, các phần mềm này còn hỗ trợ trong việc tính toán kết cấu chung cư cho từng cấu kiện riêng lẻ như dầm, cột, sàn, vách cứng và lõi cứng, giúp tối ưu hóa tiết diện và lượng cốt thép cần thiết. Sự tích hợp giữa các phần mềm phân tích (ETABS, SAFE) và phần mềm triển khai bản vẽ (AutoCAD, Revit Structure) tạo thành một quy trình làm việc hiệu quả, từ thiết kế đến thi công. Đây là một bước tiến lớn, giúp các giải pháp xây dựng được triển khai một cách chính xác và đồng bộ, góp phần vào sự thành công chung của đồ án chung cư.

5.1. Tiêu chuẩn thiết kế chung cư và quy định hiện hành

Mọi đồ án chung cư và quá trình thiết kế kết cấu chung cư phải tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn thiết kế chung cư và quy định pháp luật. Ở Việt Nam, các tiêu chuẩn quan trọng bao gồm TCVN 2737 – 1995 (Tải trọng và tác động), TCVN 5574 – 2018 (Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép), TCVN 10304 – 2014 (Móng cọc) và TCVN 9386 – 2012 (Thiết kế công trình chịu động đất) (Nguồn: Chương 2 – Tiêu chuẩn – Quy chuẩn áp dụng). Các tiêu chuẩn này cung cấp cơ sở để tính toán kết cấu chung cư, lựa chọn vật liệu, và kiểm tra các trạng thái giới hạn. Việc áp dụng đúng các tiêu chuẩn không chỉ đảm bảo an toàn kỹ thuật mà còn là yêu cầu bắt buộc về pháp lý. Phần mềm thiết kế kết cấu (ETABS, SAP2000) được cấu hình để thực hiện tính toán theo các bộ tiêu chuẩn này, giúp kỹ sư dễ dàng kiểm soát và tuân thủ các quy định.

5.2. Phân tích kháng chấn chung cư bằng phần mềm chuyên dụng

Kháng chấn chung cư là một yếu tố sống còn đối với các đồ án chung cư cao tầng. Phần mềm thiết kế kết cấu (ETABS, SAP2000) đóng vai trò chủ chốt trong việc phân tích kết cấu nhà cao tầng dưới tác dụng của động đất. Với công trình như Chung cư Thiên Ân, chu kỳ dao động cơ bản T1 = 2.634s không thỏa mãn điều kiện áp dụng phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương, do đó phải dùng phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động (Nguồn: Chương 3 – TẢI TRỌNG ĐỘNG ĐẤT). Phần mềm giúp xác định các mode dao động, chu kỳ và tỷ lệ khối lượng tham gia dao động, từ đó tính toán gia tốc nền thiết kế và lực cắt đáy. Các kết quả này được dùng để thiết kế cốt thép và các chi tiết cấu tạo nhằm tăng cường khả năng chống chịu của hệ kết cấu bê tông cốt thép và đảm bảo kháng chấn chung cư hiệu quả.

VI. Tương lai của Đồ án chung cư Bền vững và kỹ thuật xây dựng hiện đại

Xu hướng phát triển của đồ án chung cư đang hướng tới sự bền vững và tích hợp các kỹ thuật xây dựng hiện đại. Nhu cầu về một môi trường sống chất lượng cao, thân thiện với môi trường và tối ưu năng lượng ngày càng tăng. Điều này thúc đẩy các nhà phát triển và kỹ sư tìm kiếm những giải pháp xây dựng mới, không chỉ đảm bảo độ bền vững của kết cấu chung cư mà còn giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường xung quanh. Việc tối ưu chi phí xây dựng chung cư không chỉ gói gọn trong giai đoạn đầu tư ban đầu mà còn tính đến chi phí vận hành và bảo trì dài hạn, hướng tới hiệu quả kinh tế tổng thể.

Sự tiến bộ của kỹ thuật xây dựng hiện đại mang lại nhiều cơ hội để nâng cao chất lượng và hiệu quả cho đồ án chung cư. Các vật liệu xây dựng tiên tiến, công nghệ thi công thông minh, và phương pháp quản lý dự án tích hợp (như BIM) đang dần trở thành tiêu chuẩn. Chúng giúp rút ngắn thời gian thi công, giảm thiểu hao phí vật tư, và nâng cao độ chính xác trong từng giai đoạn. Đồng thời, việc áp dụng các tiêu chuẩn thiết kế chung cư về năng lượng hiệu quả và vật liệu xanh cũng đang được chú trọng, góp phần vào mục tiêu bền vững trong xây dựng chung cư.

Trong tương lai, đồ án chung cư sẽ không chỉ là nơi an cư mà còn là biểu tượng của sự đổi mới công nghệ và cam kết với môi trường. Các yếu tố như quy hoạch kiến trúc chung cư thông minh, thiết kế kết cấu chung cư linh hoạt để thích ứng với biến đổi khí hậu, và biện pháp thi công chung cư ít gây ô nhiễm sẽ trở thành trọng tâm. Điều này đòi hỏi sự hợp tác chặt chẽ giữa các chuyên gia kiến trúc, kết cấu, môi trường và quản lý dự án chung cư để tạo ra những công trình thực sự có giá trị và bền vững cho cộng đồng.

6.1. Hướng tới tối ưu chi phí xây dựng chung cư và hiệu quả năng lượng

Để tối ưu chi phí xây dựng chung cư, các đồ án chung cư cần được thiết kế và triển khai với tư duy tổng thể. Việc lựa chọn hệ kết cấu bê tông cốt thép hiệu quả, giải pháp móng chung cư phù hợp với điều kiện địa chất, và vật liệu xây dựng chung cư có tính năng vượt trội là các yếu tố then chốt. Tuy nhiên, tối ưu chi phí không chỉ là giảm giá thành ban đầu mà còn bao gồm hiệu quả năng lượng trong suốt vòng đời công trình. Việc tích hợp các giải pháp thiết kế xanh, sử dụng năng lượng tái tạo, hệ thống thông gió và chiếu sáng tự nhiên giúp giảm chi phí vận hành. Quản lý dự án chung cư chặt chẽ, áp dụng kỹ thuật xây dựng hiện đại và tự động hóa trong thi công cũng góp phần đáng kể vào việc kiểm soát ngân sách và tiến độ, từ đó mang lại giá trị bền vững cho chủ đầu tư và người sử dụng.

6.2. Phát triển kỹ thuật xây dựng hiện đại và vật liệu mới

Tương lai của đồ án chung cư gắn liền với sự phát triển không ngừng của kỹ thuật xây dựng hiện đại và vật liệu mới. Các công nghệ như Building Information Modeling (BIM) không chỉ hỗ trợ thiết kế kết cấu chung cư mà còn cải thiện quản lý dự án chung cư và phối hợp các bên liên quan. Việc nghiên cứu và ứng dụng các vật liệu nhẹ, bền vững, thân thiện với môi trường như bê tông cường độ siêu cao (UHPC), vật liệu cách nhiệt tiên tiến hay thép cường độ cao sẽ nâng cao chất lượng và rút ngắn thời gian thi công chung cư cao tầng. Các biện pháp thi công chung cư tự động hóa, robot hóa đang dần được thử nghiệm và áp dụng, hứa hẹn mang lại hiệu quả vượt trội. Mục tiêu cuối cùng là tạo ra những đồ án chung cư không chỉ đáp ứng các tiêu chuẩn thiết kế chung cư hiện hành mà còn tiên phong trong việc kiến tạo không gian sống chất lượng cao, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường, hướng tới bền vững trong xây dựng chung cư.

27/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH Mục đích xây dựng công trình Từ đầu năm đến nay, thị trường bất động sản Tp.HCM khan hiếm nguồn hàng do đình trệ về mặt pháp lý. Khan hiếm hàng, khiến các nhà đầu tư tại Tp.HCM đổ dồn về Bình Dương (đặc biệt Dĩ An, Thuận An, Thủ Dầu Một) – nơi gần sát Tp.HCM, sở hữu nhiều tiềm năng đặc biệt về kinh tế, giao thông và hạ tầng. Chính vì thế, công trình CHUNG CƯ THIÊN ÂN được thiết kế và xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên. Đây là một khu nhà cao tầng hiện đại, đầy đủ tiện nghi, cảnh quan đẹp… thích hợp cho sinh sống, giải trí và làm việc, một chung cư cao tầng được thiết kế và thi công xây dựng với chất lượng cao, đầy đủ tiện nghi để phục vụ cho nhu cầu sống của người dân.

Phối cảnh dự án Chung cư Thiên Ân1 Vị trí và đặc điểm công trình Vị trí công trình Địa chỉ: DT743, khu phố Thống Nhất, thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương Hình 1-2. Vị trí công trình được chụp từ Google Maps 1 Tổng công ty TNHH DCT PARTNER VIETNAM, Phối cảnh dự án Chung cư Thiên Ân, Chung cư Thiên Ân Bình Dương, https://charmcity.vn/#Tongquan, truy cập ngày 01 tháng 03 năm 2021. 2 Điều kiện tự nhiên2 Bình Dương là một tỉnh thuộc vùng Đông Nam Bộ, Việt Nam. Công trình nằm ở trung tâm nên chịu ảnh hưởng chung của khí hậu đại dương, tương đối ôn hòa.

Quy mô công trình Loại công trình Công trình dân dụng cấp I (số tầng > 20) – (Phụ lục 2 – PHÂN CẤP CÔNG TRÌNH THEO QUY MÔ KẾT CẤU, Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT – BXD ngày 10 tháng 3 năm 2016 của Bộ Xây dựng). Cao độ mỗi tầng Bảng 1-1. Bảng thống kê cao độ tầng Tên tầng Cao độ (m) Tên tầng Cao độ (m) Tầng hầm 1 -4.350 Tầng thượng +77.150 Chiều cao công trình Công trình có chiều cao 77.15m (tính từ code 0.000m) Diện tích xây dựng Diện tích xây dựng công trình: 11803.66 m2 2 Wikimedia Foundation, Inc., Điều kiện tự nhiên Tỉnh Bình Dương, Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, https://vi.org/wiki/B%C3%ACnh_D%C6%B0%C6%A1ng, truy cập ngày 01 tháng 03 năm 2021. 3 Vị trí giới hạn công trình Phía Bắc giáp đường quy hoạch ĐT 743C; Phía Tây giáp đường quy hoạch ĐT 743B; Phía Đông giáp nhà dân; Phía Nam giáp nhà dân.

Công năng công trình Dự án bao gồm khối tháp cao 24 tầng nổi (1 tầng thương mại – 23 tầng căn hộ) và 1 tầng hầm, trong đó có:  Tầng hầm (1 hầm): bãi đậu xe, khu kỹ thuật;  Các tầng còn lại là căn hộ. GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH  Hệ kết cấu của công trình là hệ kết cấu khung – vách – lõi BTCT.  Hệ kết cấu chịu lực phương ngang dùng cột, vách và lõi BTCT.  Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng dùng dầm và sàn BTCT.

 Mái phẳng bằng bê tông cốt thép và được chống thấm.  Cầu thang bằng bê tông cốt thép toàn khối.  Phương án móng dùng phương án móng cọc. CÁC GIẢI PHÁP KỸ THUẬT KHÁC Hệ thống điện Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống ngắt điện tự động được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phóng chống cháy nổ).

Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm (được tiến hành lắp đặt đồng thời với lúc thi công). Hệ thống cấp nước Dung tích bể chứa được thiết kết trên cơ sở số lượng người sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy. Hệ thống bơm nước cho công trình được thiết kế tự động hoàn toàn để đảm bảo nước trong bể mái luôn đủ để cung cấp cho sinh hoạt. Hệ thống thoát nước Thoát nước mưa: Nước mưa trên mái được thoát xuống dưới thông qua hệ thống ống nhựa đặt tại những vị trí thu nước mái nhiều nhất.

4 Thoát nước thải sinh hoạt: Được đặt đường ống riêng để qua xử lý cục bộ tại bể tự hoại. Sau khi xử lý xong thì sẽ có đường ống dẫn đến hệ thông thoát nước chung của thành phố. Hệ thống thông gió Về thiết kế công trình: Các phòng ở trong công trình được thiết kế hệ thống cửa sổ, cửa đi, ô thoáng, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình. Đảm bảo môi trường không khí thoải mái, trong sạch.

Hệ thống chiếu sáng Kết hợp ánh sáng tự nhiên và chiếu sáng nhân tạo. Chiếu sáng tự nhiên: Các phòng đều có hệ thống cửa kính để tiếp nhận ánh sáng từ bên ngoài kết hợp cùng ánh sáng nhân tạo đảm bảo đủ ánh sáng trong phòng. Chiếu sáng nhân tạo: Được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết. Hệ thống phòng cháy chữa cháy Hệ thống báo cháy được lắp đặt tại mỗi khu vực căn hộ, khách sạn, dịch vụ,.

Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và bố trí ở các hành lang, cầu thang…và mỗi tầng đều được đặt biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy theo sự hướng dẫn của Ban Chỉ đạo Phòng cháy chữa cháy tỉnh Bình Dương. Hệ thống chống sét Công trình có chiều cao khá lớn so với các công trình lân cận, nên cần thiết lắp đặt hệ thống chống sét. Hệ thống thoát rác Rác thải được tập trung ở các tầng thông qua trực tầng thu rác bố trí ở các tầng, gian chứa rác được bố trí ở tầng hầm và sẽ có bộ phận để đưa rác thải ra ngoài. Hệ thống giao thông Bảng 1.2 - Hệ thang giao thông theo phương đứng Tầng Hầm B1 Hầm B1 - tầng kỹ thuật Thang máy 10 10 Thang bộ 5 4 Phương ngang tòa nhà: Hệ thống hành lang.

5 PHẦN II KẾT CẤU 6 CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU CƠ SỞ THIẾT KẾ Tiêu chuẩn – Quy chuẩn áp dụng Căn cứ Nghị Định số 12/2009/NĐ – CP, ngày 10/02/2009 của Chính Phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng. Căn cứ Nghị Định số 15/2013/NĐ – CP, ngày 03/02/2013 về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Các tiêu chuẩn quy phạm hiện hành của Việt Nam:  TCVN 2737 – 1995: Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế.  TCVN 5574 – 2018: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép–Tiêu chuẩn thiết kế.

 TCVN 5575 – 2012: Kết cấu thép – Tiêu chuẩn thiết kế.  TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế.  TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất.  TCVN 9362 – 2012: Thiết kế nền nhà và công trình.

 TCVN 9153 – 2012: Công trình thủy lợi, phương pháp chỉnh lý kết quả thí nghiệm đất.  TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió. Quan điểm tính toán kết cấu Giả thuyết tính toán Sàn tuyệt đối cứng trên mặt phẳng của nó, liên kết giữa sàn vào cột, vách được tính là liên kết ngàm (xét cùng cao trình). Không kể đến biến dạng cong ngoài mặt phẳng sàn lên các phần tử liên kết.

Mọi thành phần hệ chịu lực trên từng tầng đều chuyển vị ngang như nhau. Các cột, vách cứng thang máy đều được ngàm ở vị trí chân cột và chân vách cứng ngay ở đài móng. Các tải trọng ngang tác dụng lên sàn dưới dạng lực tập trung tại các vị trí cứng của từng tầng, từ đó sàn sẽ truyền vào cột, vách chuyển đến đất nền. Phương pháp xác định nội lực Bảng 2-1.

Các phương pháp xác định nội lực Phương pháp Phương pháp giải tích Phương pháp Số - Phần tử hữu hạn Xem toàn bộ hệ chịu lực là Rời rạc hóa toàn bộ hệ chịu lực của tòa Ưu điểm các bậc siêu tĩnh  trực tiếp nhà, chia các hình dạng phức tạp thành giải phương trình vi phân  đơn giản  thông qua các phần mềm tìm nội lực và tính thép  tìm nội lực gián tiếp và tính thép 7 Hệ phương trình có rất nhiều Đòi hỏi người dùng phải hiểu và sử Nhược điểm biến và ẩn phức tạp  Việc dụng tốt phần mềm để có thể nhìn tìm kiếm nội lực khó khăn nhận đúng nội lực và biến dạng vì phần mềm không mô tả chính xác thực tế  Ở đồ án, sinh viên lựa chọn phương pháp phần tử hữu hạn (thông qua sự hỗ trợ của các phần mềm) để thực hiện tính toán thiết kế. Thông qua các mô hình phân tích, sinh viên có thể dễ dàng xuất được nội lực, chuyển vị,. mà phương pháp giải tích phải tốn rất nhiều thời gian để xác định. Kiểm tra theo trạng thái giới hạn Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II).

Trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I (về cường độ) nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:  Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động;  Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí; Trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II (về điều kiện sử dụng) nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:  Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt;  Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động. Phần mềm tính toán và thể hiện bản vẽ Phần mềm phân tích kết cấu: ETABS 2016 (Hệ khung, cầu thang 2D, SAFE 2016 (Sàn, móng). Phần mềm triển khi bản vẽ: Autocad 2020. Microsoft 2016 và một số bảng tính Excel do sinh viên tự phát triển.

Vật liệu sử dụng Bê tông Công trình được thiết kế dựa trên hệ thống TCVN. Vì vậy, vật liệu bê tông cũng phải tuân thủ nghiêm ngặt từ vấn để cấp phối đến kiểm tra xác định cường độ mẫu thử. Cấp bền bê tông dùng cho thiết kế các cấu kiện Cấp độ bền Cường độ Cấp xi chịu nén bê Loại xi măng/ chịu nén, kéo Tỷ lệ xi măng Tên hạng tông tương Hàm lượng xi của bêtông măng/ theo theo mục đương theo măng tối thiểu (Rb ;Rbt) Nước TCVN TCVN (kg/m3) (MPa) tối đa 5574:2018 5574:2018 PCB40/ Cọc khoan nhồi B30 (17; 1.4 W12 450 PCB40/ Bè móng B30 (17; 1.4 W12 450 PCB40/ Vách cứng B30 (17; 1.4 W12 450 PCB40/ Sàn tầng hầm B30 (17; 1.4 W12 450 PCB40/ Bê tông lót B7.65 W12 275 Cốt thép Bảng 2-3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ