PHẦN MỞ ĐẦU Hải Phòng là một thành phố ven biển, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Ninh, phía Tây giáp tỉnh Hải Dương, phía Nam giáp tỉnh Thái Bình, phía Đông giáp Vịnh Bắc Bộ thuộc biển Đông - cách huyện đảo Bạch Long Vĩ khoảng 70 km. Thành Phố cách thủ đô Hà Nội 102 km về phía Đông Đông Bắc. Là thành phố lớn thứ 3 của Việt Nam và là 1 trong 5 thành phố trực thuộc trung ương, đô thị loại 1 trung tâm cấp quốc gia. Tính đến tháng 12/2011, dân số Hải Phòng là 1.705 người, trong đó dân cư thành thị chiếm 46,1% và dân cư nông thôn chiếm 53,9%, mật độ 1.250người/km2, là thành phố đông dân thứ 3 ở Việt Nam.
Là một thành phố cảng lớn nhất phía Bắc, là 1 thành phố công nghiệp, là trung tâm văn hóa, giáo dục, khoa học và công nghệ vùng Duyên Hải Bắc Bộ nên hàng năm thu hút rất nhiều người đến lao động và học tập. Dẫn đến nhu cầu nhà ở cho người dân là vô cùng cấp thiết. Từ nhu cầu thiết thực đó, em đã quyết định chọn đề tài “Chung cƣ cao cấp Hồng Bàng – Hải Phòng” và địa điểm đƣợc chọn là lô đất 2A - Phƣờng Sở Dầu - Quận Hồng Bàng - Hải Phòng. CÁC CƠ SỞ THIẾT KẾ 2.
Các cơ sở về địa điểm - Vị trí, ranh giới khu vực thiết kế: Lô đất 2A - Phường Sở Dầu - Quận Hồng Bàng - Hải Phòng. Phía Bắc giáp đường Hồng Bàng, phía Đông giáp siêu thị Metro, phía Nam giáp khu dân cư, phía Tây giáp công trình công cộng. - Hiện trạng khu vực thiết kế: 3 - Yêu cầu quy hoạch: Triển khai Kết luận số 72 của Bộ Chính trị về tiếp tục đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết số 32 của Bộ Chính trị “Về xây dựng và phát triển Hải Phòng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, với mục tiêu đến năm 2020, xây dựng và phát triển Hải Phòng thành “thành phố Cảng Xanh, văn minh, hiện đại, có sức cạnh tranh cao…”. - Tạo môi trường sống lâu dài ổn định cho người lao động, hình thành khu dân cư tạo đà phát triển kinh tế.2: Các cơ sở về chức năng, công nghệ, môi trƣờng.
- Tạo môi trường sống thuận tiện, lâu dài và chất lượng 4 - Sử dụng các vật liệu không nung, tiền chế, nhẹ, giúp tiết kiệm thời gian, chi phí thi công và bảo vệ môi trường. - Đảm bảo mật độ xây dựng và mật độ cây xanh cho công trình.3: Các tiêu chuẩn, quy phạm có lien quan đến thiết kế Bộ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam TCVN 2737-1995- Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 6160-1996- Phòng cháy, chữa cháy- Nhà cao tầng- Yêu cầu thiết kế TCVN 5760-1993- Hệ thống chữa cháy- Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng TCVN 5738: 2001- Hệ thống báo cháy- Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5687-1992- Thông gió, điều tiết không khí và sưởi ấm- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4474-1987- Thoát nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4513-1988- Cấp nước bên trong- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 4605-1988- Kỹ thuật nhiệt- kết cấu ngăn che- Tiêu chuẩn thiết kế TCVN 5744-1993- Thang máy-Yêu cầu an toàn trong lắp đặt và sử dụng TCXD 16-1986- Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng TCXD 29-1991- Chiếu sáng tự nhiên trong công trình dân dụng TCXD 25-1991- Đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 27-1991- Đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng-Tiêu chuẩn thiết kế TCXD 198-1997- Nhà cao tầng-Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối TCXDVN 266-2002. Nhà ở- Hướng dẫn xây dựng công trình để đảm bảo người tàn tật tiếp cận sử dụng TCXDVN323_2004 2.4: Các tài liệu tham khảo khác có liên quan - Tòa nhà Dolphin - Tòa nhà Vietin Bank HN 3. NỘI DUNG ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP 3.1: Vị trí, ranh giới, quy mô công trình - Công trình được quy hoạch nằm gọn trong lô đất số 2A – Sở Dầu – Hồng Bàng – Hải Phòng.
- Quy mô gồm 2 khối nhà chính và khu công viên cây xanh thể thao. 5 + Tổng diện tích tầng hầm: 4200 m2 dùng cho việc để xe cũng như bố trí các phòng kĩ thuật. + 12 tầng phục vụ cho quản lí, kĩ thuật, giải trí và dịch vụ như CLB, thể dục, game, ăn uống,… kết hợp làm vườn tầng tăng diện tích cây xanh cho công trình, tăng chất lượng sống. + Gồm 312 căn hộ: 168 căn hộ loại 1(160m2) và 144 căn hộ loại 2(80m2) phục vụ trên 1500 người ở.
+ 2 sân tenis, bể bơi, chỗ để xe ngoài trời cùng với hơn 8000m2 thảm cỏ, cây xanh.2: Khái quát đặc điểm tự nhiên và tình hình hiện trạng. - Các điều kiện tự nhiên: + Khí hậu: Nằm trong vành đai nhiệt đới gió mùa châu á, sát biển Đông nên Hải Phòng chịu ảnh hưởng của gió mùa. Mùa gió bấc (mùa đông) lạnh và khô kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Gió mùa nồm (mùa hè) mát mẻ, nhiều mưa kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1. Bão thường xảy ra từ tháng 6 đến tháng 9. + Thời tiết: Thời tiết của Hải Phòng có 2 mùa rõ rệt, mùa đông và mùa hè. Khí hậu tương đối ôn hoà.
Do nằm sát biển, về mùa đông, Hải Phòng ấm hơn 10C và về mùa hè mát hơn 10C so với Hà Nội. Nhiệt độ trung bình hàng tháng từ 20 - 230C, cao nhất có khi tới 400C, thấp nhất ít khi dưới 50C. Độ ẩm trung bình trong năm là 80% đến 85%, cao nhất là 100% vào những tháng 7, tháng 8, tháng 9, thấp nhất là vào tháng 12 và tháng 1. Trong suốt năm có khoảng 1.
Bức xạ mặt đất trung bình là 117 Kcal cm/phút. - Hiện trạng sử dụng đất: Lô đất có diện tích 2,5ha,mặt bằng xây dựng bằng phẳng, đã được mở đường phục vụ cho xây dựng và sử dụng sau này. - Hệ thống hạ tầng kĩ thuật như giao thông, điện, nước, xử lí rác thải được hoàn thiện, lấy từ hệ thống âp điện nước của thành phố cũng như nước thải, rác thải được đưa đến khu xử lí của thành phố bằng đường ống cũng như các phương tiện vận chuyển khác.3: Tính chất, chức năng của khu vực, công trình Các không gian chức năng trong khu đô thị mới bao gồm: - Không gian chức năng ở; - Không gian chức năng văn hoá, giáo dục; - Không gian chức năng dịch vụ, thương mại; - Không gian chức năng nghỉ ngơi, giải trí; - Không gian chức năng giao thông tĩnh và động; - Không gian chức năng quản lý hành chính khu ở; - Không gian chức năng làm việc. 6 - Hệ thống kỹ thuật hạ tầng.4: Các ý tƣởng, chỉ tiêu quy hoạch và kiến trúc cần đạt đƣợc - Hải Phòng là 1 thành phố cảng, hiện đại và phát triển nên em đã xây dựng ý tưởng kiến trúc hướng đến 1 công trình hiện đại, đơn giản.
- Chỉ tiêu quy hoạch: + Phù hợp với quy hoạch được duyệt + Có hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, đáp ứng yêu cầu hiện tại và phát triển trong tương lai + Đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, thuận tiện cho việc chữa cháy và đảm bảo vệ sinh môi trường. - Tuỳ thuộc vào yêu cầu quy hoạch xây dựng, kiến trúc cảnh quan đô thị, nhà ở cao tầng được thiết kế theo độ cao khống chế mà quy hoạch đô thị quy định cho từng vùng. - Phải bảo đảm mật độ xây dựng không vượt quá 40% và hệ số sử dụng đất không vượt quá 5,0 khi thiết kế nhà ở cao tầng trong các khu đô thị mới.5: Các nội dung, yêu cầu của đồ án tốt nghiệp 1) Các yêu cầu chung - Khi thiết kế nhà ở cao tầng cần phải căn cứ vào các hoạt động trong công trình, đối tượng sử dụng, yếu tố tâm lý, điều kiện kinh tế xã hội, điều kiện khí hậu tự nhiên và xu thế phát triển nhà ở cao tầng trong tương lai để xác định cơ cấu căn hộ và lựa chọn giải pháp thiết kế cho phù hợp. - Các loại không gian chức năng trong nhà ở cao tầng: + Không gian chức năng giao tiếp: sảnh chính vào nhà, sảnh tầng, phòng đa năng (phòng sử dụng cho hoạt động sinh hoạt tập thể, hội họp.); + Không gian chức năng dịch vụ công cộng : dịch vụ sửa chữa đồ dùng gia đình, chỗ để xe chung, các dịch vụ công cộng, văn hoá.; + Không gian chức năng quản lý hành chính: phòng quản lý hành chính và quản lý kỹ thuật ngôi nhà; + Không gian chức năng ở : các căn hộ; + Không gian chức năng giao thông : cầu thang bộ, hành lang, thang máy; + Không gian kỹ thuật : các buồng đặt thiết bị điện, nước , thu gom rác.
- Không gian chức năng giao tiếp trong nhà ở cao tầng + Sảnh chính vào nhà cao tầng phải dễ dàng nhận biết. Sảnh cần được bố trí thêm các chức năng công cộng như thường trực, bảo vệ, chỗ đợi, hòm thư báo của các gia đình v. 7 + Trong nhà ở cao tầng cần bố trí phòng đa năng của toà nhà. Phòng đa năng được bố trí ở tầng 1 kết hợp với sảnh hoặc có thể bố trí ở trên mái hoặc trong tầng phục vụ công cộng, được dùng vào các mục đích sinh hoạt hội họp của các tổ chức, đoàn thể, câu lạc bộ hoặc phục vụ các nhu cầu thể thao văn hoá của cộng đồng sống trong ngôi nhà.
Tiêu chuẩn diện tích được tính từ 0,8m2/ chỗ ngồi đến 1,0m2/ chỗ ngồi với diện tích không nhỏ hơn 36m2. + Sảnh tầng nên có diện tích tối thiểu là 9m2 và được chiếu sáng để phù hợp với các hoạt động giao tiếp hàng ngày. -Không gian chức năng phục vụ công cộng trong nhà ở cao tầng + Các không gian chức năng phục vụ công cộng trong nhà ở cao tầng có thể được thiết kế tập trung hoặc phân tán theo các tầng của toà nhà. + Tổ chức phục vụ công cộng trong nhà ở cao tầng phải theo đơn nguyên và liên hệ với khả năng phục vụ công cộng trong khu đô thị.
+ Để đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường, trong nhà ở cao tầng không bố trí các cửa hàng kinh doanh vật liệu xây dựng, hoá chất, các loại hàng hoá gây ô nhiễm môi trường, các cửa hàng buôn bán vật liệu cháy, nổ, cửa hàng ăn uống công cộng có bếp nấu, nhà tắm công cộng, xông hơi, nhà giặt, nhà vệ sinh công cộng. - Không gian chức năng quản lý hành chính và quản lý kỹ thuật + Trong nhà ở cao tầng cần phải bố trí phòng cho các nhân viên quản lý nhà, trông giữ xe, bảo vệ, dịch vụ kỹ thuật.