Chức Năng, Quyền Hạn và Nhiệm Vụ của Các Cơ Quan Nhà Nước

Khám phá chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước trong tiểu luận chi tiết, cung cấp cái nhìn sâu sắc về hệ thống hành chính.

Trường đại học

Trường Đại Học Văn Lang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Bài Thi Giữa Kì

2021

52
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cơ Quan Nhà Nước Chức Năng Nhiệm Vụ và Quyền Hạn

Bài viết phân tích chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của các cơ quan nhà nước chủ chốt trong hệ thống chính trị Việt Nam, bao gồm Quốc Hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ, và hệ thống Tòa án, Viện kiểm sát các cấp. Nội dung bài viết dựa trên cơ sở pháp lý là Hiến pháp năm 2013 và các văn bản luật liên quan, nhằm làm rõ vai trò, vị trí và mối quan hệ giữa các cơ quan này trong bộ máy nhà nước.

1.1. Quốc Hội

Quốc Hội, cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, là cơ quan lập pháp của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Chức năng, nhiệm vụquyền hạn của Quốc Hội được quy định rõ trong Hiến pháp năm 2013. Theo đó, Quốc Hội có ba chức năng chính: Lập hiến, lập pháp, và giám sát tối cao hoạt động của nhà nước. Quốc hội có quyền hạn ban hành các văn bản luật, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước như mục tiêu, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, ngân sách nhà nước, quốc phòng, an ninh... Quốc Hội thực hiện giám sát thông qua việc xem xét báo cáo công tác, chất vấn các cơ quan nhà nước, thành lập ủy ban điều tra,...

1.2. Chủ Tịch Nước

Chủ tịch nướcnguyên thủ quốc gia, là người đứng đầu Nhà nước Việt Nam, thay mặt nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại. Chức năng của Chủ tịch nước là bảo đảm sự hoạt động ổn định và hiệu quả của bộ máy nhà nước. Nhiệm vụ của Chủ tịch nước bao gồm công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh; đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm các chức danh lãnh đạo cấp cao; quyết định tặng thưởng huân chương; thống lĩnh lực lượng vũ trang nhân dân... Về quyền hạn, Chủ tịch nước có quyền tham dự phiên họp của Chính phủ, Quốc hội; quyết định đặc xá; tiếp nhận đại sứ đặc mệnh toàn quyền của nước ngoài;...

1.3. Chính Phủ Bộ và Cơ Quan Ngang Bộ

Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Bộ, cơ quan ngang bộ là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các ngành, lĩnh vực được giao. Nhiệm vụquyền hạn của Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang bộ bao gồm: Xây dựng và trình Quốc hội dự án luật, pháp lệnh; ban hành các văn bản hướng dẫn thi hành Hiến pháp, luật; quản lý về kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, khoa học, công nghệ, đối ngoại,... Bộ, cơ quan ngang bộtrách nhiệm trình Chính phủ các dự án, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội thuộc lĩnh vực được phân công; thực hiện cải cách hành chính;...

1.4. Tòa Án Nhân Dân và Viện Kiểm Sát Nhân Dân

Tòa án nhân dânViện kiểm sát nhân dân là các cơ quan tư pháp, thực hiện chức năng bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân. Nhiệm vụ của Tòa án nhân dân là xét xử các vụ án hình sự, dân sự, hành chính, hôn nhân và gia đình, lao động,... Nhiệm vụ của Viện kiểm sát nhân dân là thực hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, kiểm sát việc tuân theo pháp luật...

01/02/2025
Tiểu luận chức năng quyền hạn và nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước

Trích đoạn nội dung tài liệu

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN LANG MÔN HỌC: PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG BÀI THI GIỮA KÌ Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 15 Lớp: 211_DPL0010_14 Giảng viên hướng dẫn: Vũ Thị Bích Hải TP. Hồ Chí Minh, tháng 9/2021 2 MỤC LỤC Chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước 1. Quyền hạn và nhiệm vụ 8 2. Chủ tịch nước (Nguyễn Xuân Phúc) 10 2.

Bộ và các cơ quan ngang bộ 12 3. Quyền hạn và nhiệm vụ 12 4. Quyền hạn và nhiệm vụ 18 5. Nhiệm vụ và quyền hạn 20 6.

Chính phủ 21 7. Quyền hạn và nhiệm vụ 22 8. Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh 23 8. Quyền hạn và nhiệm vụ 23 9.

Uỷ ban nhân dân cấp Huyện 25 9. Quyền hạn và nhiệm vụ 25 10. Ủy ban nhân dân cấp Xã 26 10. Chức năng của UBND cấp xã 26 10.

Nhiệm vụ của UBND cấp xã 27 11. Quyền hạn và nhiệm vụ 28 12. Hội đồng nhân dân cấp Huyện 31 12. Quyền hạn và nhiệm vụ 31 13.

Hội đồng nhân dân cấp Xã 35 13. Quyền hạn và nhiệm vụ 36 14. Tòa án Nhân dân tối cao 37 14. Quyền hạn và nhiệm vụ 37 15.

Tòa án nhân dân cấp cao 38 15. Chức năng của Tòa án nhân dân cấp cao 38 15. Nhiệm vụ và quyền hạn 38 16. Tòa án nhân dân cấp tỉnh 39 16.2 Nhiệm vụ và quyền hạn 40 17.

Tòa án nhân dân cấp Huyện 41 17. Chức năng, nhiệm vụ 41 17. Viện kiểm sát Nhân dân tối cao 43 18.Viện kiểm sát nhân dân cấp cao 45 19. Quyền hạn và nhiệm vụ 46 20.

Viện kiểm sát nhân dân VKSND cấp tỉnh 47 20. Nhiệm vụ và quyền hạn 47 21. Viện kiểm sát nhân dân cấp Huyện 50 21. Nhiệm vụ và quyền hạn 50 21.

Chức năng 50 5 6 Nội dung 1. Quốc hội Chủ tịch Quốc hội ông Vương Đình Huệ 1. Chức năng Theo đoạn 2 điều 69 trong Hiến pháp năm 20131 thì Quốc hội được xác định có ba chức năng: Ban hành những văn bản có giá trị pháp lý cao nhất của quốc gia vì thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp thuộc về Thẩm quyền của Quốc Hội. Đầu tiên, về thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, Hiến pháp năm 2013 đã có sự phân biệt rõ ràng giữa quyền lập hiến, quyền lập pháp bằng quy định “Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp” (lập hiến và lập pháp theo Hiến pháp năm 1992 là một quyền).

Hiến pháp năm 2013 yêu cầu Quốc hội phải tập trung hơn nữa vào chức năng làm luật để khắc phục tình trạng vừa thiếu pháp luật, vừa mâu thuẫn, gây ra sự chồng chéo trong hệ thống pháp luật, thực hiện có hiệu quả chủ trương của Đảng trong việc xây dựng Nhà nước pháp quyền Việt Nam Xã hội chủ nghĩa, đảm bào mọi hoạt động của các cơ quan Nhà nước, trong đó có Quốc hội đều phải tuân thủ Hiến pháp, pháp luật, không thể tự định cho mình những nhiệm vụ, quyền hạn khác ngoài những nhiệm vụ và quyền hạn đã được quy định bởi Hiến pháp, pháp luật. Quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Thứ hai, về quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước, Hiến pháp năm 2013 đã quy định theo hướng khái quát hơn, bảo đảm phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, tạo cơ sở để cụ thể hóa nhiệm vụ, quyền hạn của Quốc hội trong Hiến pháp và trong các đạo luật chuyên ngành. Theo đó, Quốc hội chỉ quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước như: quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước (khoản 3 Điều 70); quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ 1 Công Ph ương Vũ.

“V ị trí, ch ức năng c ủa Quôốc h ội trong Hiếốn pháp năm 2013”, C ổng thông tn đi ện t ử B ộ công an - h ệ thôống văn b ản. 7 ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước (khoản 4 Điều 70); quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của nhà nước (khoản 5 Điều 70); quyết định đại xá (khoản 11 Điều 70); quyết định vấn đề chiến tranh và hòa bình và quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia (khoản 13 Điều 70); quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn, quyết định gia nhập hoặc chấm dứt hiệu lực của điều ước quốc tế liên quan đến chiến tranh, hòa bình, chủ quyền quốc gia, tư cách thành viên của Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam tại các tổ chức quốc tế và khu vực quan trọng, điều ước quốc tế về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân và các điều ước quốc tế khác trái với luật, nghị quyết của Quốc hội (khoản 14 Điều 70), quyết định trưng cầu ý dân (khoản 15 Điều 70).2 Giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Thứ ba, về giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước. Đây là hoạt động mang tính chất chính trị, thể hiện ý chí của cử tri và là một trong những tiêu chí để đánh giá tính hiệu quả của quá trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

Hiến pháp năm 2013 có những điểm mới đáng chú ý như sau: ● Phạm vi thẩm quyền giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước của Quốc hội là có giới hạn, không mở rộng đến “toàn bộ” hoạt động của Nhà nước (bao gồm các cơ quan thực hiện quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp ở Trung ương và các cơ quan nhà nước ở địa phương mà chỉ tập trung vào các cơ quan ở trung ương như Chủ tịch nước, Chính phủ, Tòa án Nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao). ● Bổ sung thẩm quyền của Quốc hội trong việc thực hiện quyền giám sát tối cao đối với các thiết chế độc lập như Kiểm toán nhà nước, Hội đồng bầu cử quốc gia và các cơ quan nhà nước khác do Quốc hội thành lập. ● Quy định khái quát để các luật có điều kiện cụ thể hóa những hoạt động của Nhà nước thuộc thẩm quyền giám sát tối cao của Quốc hội. Qua đó, việc thực hiện chức năng giám sát của Quốc hội được thực hiện tại kỳ họp Quốc hội trên cơ sở hoạt động giám sát của Ủy ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội và đại biểu Quốc hội, bằng các hình thức: xét báo cáo công tác của các cơ quan Nhà nước (Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, 2 Hiến pháp 2013 8 Chính phủ, Tòa án Nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác do Quốc hội thành lập); xem xét việc trả lời chất vấn của Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ, Chánh án tòa án Nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao; thành lập Ủy ban lâm thời để điều tra về một vấn đề nhất định và xem xét kết quả điều tra của Ủy ban; tổ chức các đoàn giám sát; bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn (việc bỏ phiếu tín nhiệm với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn là phương thức để Quốc hội thực hiện quyền miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn khi người đó không xứng đáng với trọng trách được giao); bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Tòa án Nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội… 1.

Quyền hạn và nhiệm vụ Trích từ điều 70 của Hiến pháp năm 20133, Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây: 1. Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật. Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo công tác của Chủ tịch nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án Nhân dân tối cao, Viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và cơ quan khác do Quốc hội thành lập. Quyết định mục tiêu, chỉ tiêu, chính sách, nhiệm vụ cơ bản phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Quyết định chính sách cơ bản về tài chính, tiền tệ quốc gia; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế; quyết định phân chia các khoản thu và nhiệm vụ chi giữa ngân sách trung ương và ngân sách địa phương; quyết định mức giới hạn an toàn nợ quốc gia, nợ công, nợ chính phủ; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và phân bổ ngân sách trung ương, phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước. Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo của Nhà nước. 3 Điếều 70 Hiếốn pháp 2013 9 6. Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước, chính quyền địa phương và cơ quan khác do Quốc hội thành lập.

Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án Nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát Nhân dân tối cao, Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, người đứng đầu cơ quan khác do Quốc hội thành lập; phê chuẩn đề nghị bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và thành viên khác của Chính phủ, Thẩm phán Tòa án Nhân dân tối cao; phê chuẩn danh sách thành viên Hội đồng Quốc phòng và An ninh, Hội đồng bầu cử quốc gia. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Chức Năng, Quyền Hạn và Nhiệm Vụ Cơ Quan Nhà Nước" cung cấp cái nhìn tổng quan về vai trò và trách nhiệm của các cơ quan nhà nước trong hệ thống chính trị Việt Nam. Nó làm rõ các chức năng chính của cơ quan nhà nước, từ việc xây dựng chính sách đến thực thi pháp luật, đồng thời nhấn mạnh tầm quan trọng của sự minh bạch và trách nhiệm trong hoạt động của các cơ quan này. Độc giả sẽ nhận được những thông tin hữu ích về cách thức hoạt động của cơ quan nhà nước, từ đó nâng cao hiểu biết về hệ thống chính trị và pháp luật tại Việt Nam.

Để mở rộng thêm kiến thức, bạn có thể tham khảo bài viết Luận văn thạc sĩ luật học tổ chức và hoạt động của hội đồng nhân dân uỷ ban nhân dân phường ở việt nam hiện nay, nơi cung cấp thông tin chi tiết về hoạt động của hội đồng nhân dân và uỷ ban nhân dân tại địa phương. Ngoài ra, bài viết Khóa luận tốt nghiệp trách nhiệm của chính phủ trong quy trình xây dựng luật ở việt nam hiện nay sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vai trò của chính phủ trong việc xây dựng và thực thi luật pháp. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về chức năng và nhiệm vụ của các cơ quan nhà nước tại Việt Nam.