Luận văn xây dựng chuẩn đầu ra ngành CNTT - Cao đẳng nghề KTCN TP.HCM

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu xây dựng chuẩn đầu ra ngành CNTT trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ TP.HCM, đánh giá chất lượng sinh viên tốt nghiệp.

Chuyên ngành

Công Nghệ Thông Tin

Tác giả

Mai Hoàng Sang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ

2010

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Cách Xác Định Chuẩn Đầu Ra Ngành CNTT Trường Cao Đẳng Nghề KTCN

Chuẩn đầu ra ngành CNTT trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ (CDNKTCN) là tập hợp các năng lực, kiến thức, kỹ năng và thái độ mà sinh viên cần đạt được khi tốt nghiệp. Việc xây dựng chuẩn đầu ra (CĐR) không chỉ phản ánh mục tiêu đào tạo mà còn đảm bảo tính liên kết với nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Theo nghiên cứu của Mai Hoàng Sang (2010), CĐR phải được thiết kế dựa trên khung tham chiếu quốc tế như CDIO (Conceive – Design – Implement – Operate) và các tiêu chuẩn kiểm định như ABET. Điều này giúp sinh viên Công nghệ thông tin có khả năng thích nghi nhanh với môi trường làm việc chuyên nghiệp. Chuẩn đầu ra ngành CNTT trường Cao đẳng nghề KTCN được phân thành ba nhóm chính: kiến thức chuyên môn, kỹ năng cứng – mềm và phẩm chất nghề nghiệp. Mỗi nhóm đều có chỉ báo cụ thể, có thể đo lường và đánh giá được thông qua các phương pháp định lượng và định tính. Việc xác định CĐR rõ ràng là nền tảng để cải tiến chương trình đào tạo, nâng cao chất lượng giảng dạy và đảm bảo đầu ra đáp ứng yêu cầu của nhà tuyển dụng.

1.1. Khái niệm và vai trò của chuẩn đầu ra CNTT

Chuẩn đầu ra là tập hợp các năng lực tối thiểu mà sinh viên phải đạt được khi hoàn thành chương trình đào tạo. Trong ngành Công nghệ thông tin, CĐR không chỉ bao gồm kiến thức lý thuyết mà còn nhấn mạnh vào khả năng ứng dụng thực tiễn. Theo Mai Hoàng Sang (2010), CĐR giúp nhà trường định hướng rõ ràng trong việc thiết kế học phần, lựa chọn phương pháp giảng dạy và đánh giá kết quả học tập. Đây cũng là cơ sở để sinh viên tự đánh giá mức độ tiến bộ của bản thân trong suốt quá trình học.

1.2. Cơ sở lý luận xây dựng chuẩn đầu ra ngành CNTT

Việc xây dựng CĐR ngành CNTT tại CDNKTCN dựa trên khung tham chiếu CDIO và các tiêu chuẩn kiểm định quốc tế như ABET. Các khái niệm về mục tiêu giáo dục, chỉ số thực hiệntiêu chí đánh giá được tích hợp chặt chẽ để đảm bảo tính hệ thống. Nghiên cứu cũng chỉ ra rằng CĐR cần phản ánh được yêu cầu của thị trường lao động, đặc biệt trong bối cảnh chuyển đổi số và phát triển công nghệ nhanh chóng như hiện nay.

II. Thách Thức Khi Triển Khai Chuẩn Đầu Ra CNTT Tại Trường Cao Đẳng Nghề KTCN

Việc triển khai chuẩn đầu ra ngành CNTT tại trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật Công nghệ gặp không ít thách thức. Một trong những rào cản lớn nhất là sự thiếu đồng bộ giữa chương trình đào tạo và yêu cầu thực tế từ nhà tuyển dụng. Theo Mai Hoàng Sang (2010), nhiều học phần vẫn nặng về lý thuyết, chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng mềmkỹ năng cứng cần thiết cho nghề nghiệp. Bên cạnh đó, năng lực đánh giá của giảng viên còn hạn chế, dẫn đến việc đo lường mức độ đạt được CĐR chưa chính xác. Ngoài ra, sinh viên đầu vào có trình độ học lực không đồng đều, gây khó khăn trong việc đảm bảo tất cả đều đạt chuẩn khi tốt nghiệp. Hệ thống đảm bảo chất lượng nội bộ cũng chưa đủ mạnh để giám sát và điều chỉnh kịp thời quá trình đào tạo. Những thách thức này đòi hỏi sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, doanh nghiệp và cơ quan quản lý giáo dục để cải tiến toàn diện.

2.1. Khoảng cách giữa đào tạo và nhu cầu thị trường

Nghiên cứu cho thấy nhiều sinh viên tốt nghiệp chưa đáp ứng được kỳ vọng của nhà tuyển dụng về khả năng làm việc nhóm, giải quyết vấn đề và sử dụng công nghệ mới. Điều này phản ánh sự thiếu gắn kết giữa chương trình đào tạo và thực tiễn nghề nghiệp. Việc cập nhật chuẩn đầu ra ngành CNTT cần dựa trên phản hồi thường xuyên từ doanh nghiệp và xu hướng công nghệ toàn cầu.

2.2. Hạn chế trong năng lực giảng viên và hệ thống đánh giá

Giảng viên tại CDNKTCN đôi khi chưa được đào tạo bài bản về đo lường và đánh giá trong giáo dục. Do đó, việc xác định mức độ đạt được chỉ số thực hiện trong CĐR còn mang tính chủ quan. Hệ thống đảm bảo chất lượng cần được tăng cường thông qua tập huấn, chuẩn hóa công cụ đánh giá và ứng dụng phần mềm thống kê như SPSS để phân tích dữ liệu khách quan.

III. Phương Pháp Xây Dựng Chuẩn Đầu Ra CNTT Theo Hướng Ứng Dụng Thực Tiễn

Phương pháp xây dựng chuẩn đầu ra ngành CNTT tại CDNKTCN được Mai Hoàng Sang (2010) đề xuất dựa trên quy trình khoa học gồm: khảo sát nhà tuyển dụng, phân tích chương trình đào tạo hiện hành, tham khảo khung chuẩn quốc tế và thử nghiệm đánh giá. Quy trình này sử dụng phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định các nhóm năng lực cốt lõi. Kết quả cho thấy ba nhóm năng lực chính: kiến thức chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp (cứng và mềm), và thái độ nghề nghiệp. Mỗi nhóm được chia thành các chỉ báo cụ thể, có thể đo lường bằng thang điểm Likert. Ví dụ, kỹ năng cứng bao gồm lập trình, quản trị mạng, an toàn thông tin; kỹ năng mềm gồm giao tiếp, làm việc nhóm, tư duy phản biện. Việc xây dựng CĐR theo hướng ứng dụng giúp sinh viên dễ dàng định hướng học tập và nhà trường điều chỉnh chương trình linh hoạt theo nhu cầu xã hội.

3.1. Quy trình xây dựng chuẩn đầu ra dựa trên phản hồi doanh nghiệp

Khảo sát nhà tuyển dụng là bước then chốt để xác định năng lực thực sự cần thiết. Nghiên cứu đã phỏng vấn 50 doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực Công nghệ thông tin tại TP.HCM. Kết quả cho thấy họ ưu tiên kỹ năng mềm, khả năng học hỏi nhanh và thái độ chuyên nghiệp hơn cả kiến thức lý thuyết. Dữ liệu này được dùng để điều chỉnh chỉ số thực hiện trong CĐR.

3.2. Ứng dụng phân tích nhân tố khám phá EFA trong đánh giá CĐR

EFA được sử dụng để kiểm định cấu trúc của bộ công cụ đánh giá chuẩn đầu ra ngành CNTT. Kết quả phân tích trên phần mềm SPSS cho thấy hệ số KMO = 0.82, đủ điều kiện để tiến hành trích yếu nhân tố. Ba nhân tố chính được giữ lại, tương ứng với ba nhóm năng lực. Điều này chứng minh tính khoa học và độ tin cậy của bộ chỉ báo CĐR được đề xuất.

IV. Đánh Giá Thử Nghiệm Chuẩn Đầu Ra CNTT Tại CDNKTCN Kết Quả Và Bài Học

Nghiên cứu của Mai Hoàng Sang (2010) đã tiến hành đánh giá thử nghiệm chuẩn đầu ra ngành CNTT trên 120 sinh viên tốt nghiệp tại CDNKTCN. Kết quả cho thấy: 78% đạt yêu cầu về kiến thức chuyên môn, 65% đạt về kỹ năng cứng, nhưng chỉ 52% đạt về kỹ năng mềmthái độ nghề nghiệp. Điều này cho thấy sự mất cân đối trong đào tạo – quá chú trọng kỹ thuật mà xem nhẹ yếu tố con người. Ngoài ra, chất lượng học lực đầu vào thấp cũng ảnh hưởng đến khả năng đạt chuẩn. Tuy nhiên, thử nghiệm đã chứng minh tính khả thi của bộ CĐR được xây dựng. Các chỉ số thực hiện rõ ràng giúp nhà trường nhận diện điểm yếu và điều chỉnh chương trình. Bài học rút ra là cần tích hợp rèn luyện kỹ năng mềm xuyên suốt chương trình, đồng thời tăng cường hợp tác với doanh nghiệp để tổ chức thực tập, workshop và đánh giá thực tế.

4.1. Kết quả đánh giá kiến thức và kỹ năng sinh viên

Trong thử nghiệm, sinh viên tốt nghiệp đạt điểm cao nhất ở mảng kiến thức cơ sở và chuyên ngành như cấu trúc dữ liệu, mạng máy tính. Tuy nhiên, kỹ năng như giao tiếp chuyên nghiệp, quản lý thời gian và làm việc nhóm lại ở mức trung bình. Điều này phản ánh thiếu vắng các hoạt động học tập tích hợp kỹ năng mềm trong chương trình đào tạo hiện hành.

4.2. Tác động của chất lượng đầu vào đến chuẩn đầu ra

Nghiên cứu ghi nhận sinh viên đầu vào có điểm trung bình đầu vào thấp (dưới 6.0/10) chiếm tỷ lệ lớn. Nhóm này gặp khó khăn trong việc theo kịp yêu cầu chuẩn đầu ra ngành CNTT, đặc biệt ở các học phần ứng dụng cao. Do đó, nhà trường cần có chính sách hỗ trợ học tập cá nhân hóa và tăng cường định hướng nghề nghiệp ngay từ năm nhất.

V. Ứng Dụng Chuẩn Đầu Ra CNTT Trong Cải Tiến Đào Tạo Và Đảm Bảo Chất Lượng

Việc áp dụng chuẩn đầu ra ngành CNTT không chỉ dừng lại ở khâu đánh giá mà phải trở thành công cụ cải tiến toàn diện. Tại CDNKTCN, CĐR được sử dụng để rà soát lại mục tiêu học phần, điều chỉnh nội dung giảng dạy và thiết kế hoạt động đánh giá theo hướng năng lực. Hệ thống đảm bảo chất lượng (DBCL) nội bộ đã tích hợp CĐR vào chu trình PDCA (Plan – Do – Check – Act). Nhờ đó, nhà trường có thể theo dõi tiến độ đạt chuẩn theo từng khóa học và can thiệp kịp thời. Đồng thời, CĐR cũng là cơ sở để xây dựng hồ sơ năng lực sinh viên, hỗ trợ xin việc và học lên cao. Trong tương lai, việc số hóa quy trình đánh giá CĐR bằng nền tảng trực tuyến sẽ giúp thu thập dữ liệu liên tục và phản hồi nhanh cho giảng viên, sinh viên và nhà quản lý.

5.1. Tích hợp CĐR vào chương trình đào tạo theo hướng năng lực

Mỗi học phần trong chương trình CNTT được gắn với ít nhất một chỉ số thực hiện trong CĐR. Giảng viên thiết kế bài giảng và bài tập theo hướng phát triển năng lực, thay vì truyền đạt kiến thức đơn thuần. Ví dụ, học phần 'Phát triển phần mềm' không chỉ dạy ngôn ngữ lập trình mà còn rèn luyện kỹ năng làm việc nhómtư duy phản biện thông qua dự án thực tế.

5.2. Vai trò của hệ thống đảm bảo chất lượng trong giám sát CĐR

Hệ thống đảm bảo chất lượng tại CDNKTCN đã thiết lập cơ chế thu thập dữ liệu định kỳ từ giảng viên, sinh viênnhà tuyển dụng để đánh giá mức độ đạt được CĐR. Dữ liệu này được phân tích và báo cáo hàng năm, làm cơ sở cho việc điều chỉnh chiến lược đào tạo. Đây là bước đi quan trọng hướng tới kiểm định chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.

VI. Tương Lai Của Chuẩn Đầu Ra Ngành CNTT Tại Các Trường Cao Đẳng Nghề

Trong bối cảnh chuyển đổi số và cách mạng công nghiệp 4.0, chuẩn đầu ra ngành CNTT cần liên tục cập nhật để bắt kịp xu thế như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và an toàn mạng. Tại CDNKTCN, định hướng là xây dựng CĐR linh hoạt, có thể điều chỉnh theo từng chuyên ngành hẹp như quản trị mạng máy tính hay phát triển ứng dụng di động. Đồng thời, việc tham gia mạng lưới TNQAAHE (Mạng lưới đảm bảo chất lượng giáo dục đại học quốc tế) sẽ giúp nhà trường học hỏi kinh nghiệm quốc tế. Trong tương lai, chuẩn đầu ra ngành CNTT không chỉ là yêu cầu tối thiểu mà còn là cam kết chất lượng với xã hội. Sinh viên tốt nghiệp sẽ không chỉ có bằng cấp mà còn có hồ sơ năng lực số minh chứng cho khả năng thực sự. Điều này đòi hỏi sự đầu tư mạnh mẽ vào hạ tầng, đội ngũ giảng viên và quan hệ doanh nghiệp.

6.1. Cập nhật CĐR theo xu hướng công nghệ mới

Các chỉ số thực hiện trong CĐR cần bổ sung năng lực về AI, IoT, blockchain và an toàn thông tin. Nhà trường cần phối hợp với doanh nghiệp để đưa công nghệ mới vào giảng dạy và đánh giá. Điều này giúp sinh viên không bị tụt hậu ngay sau khi ra trường.

6.2. Hướng tới kiểm định quốc tế và hội nhập giáo dục

Việc xây dựng chuẩn đầu ra ngành CNTT theo chuẩn ABET hoặc AUN-QA sẽ mở ra cơ hội cho sinh viên học tập và làm việc quốc tế. CDNKTCN cần chủ động tham gia các mạng lưới đảm bảo chất lượng để nâng cao uy tín và chất lượng đào tạo. Đây là xu hướng tất yếu trong giáo dục nghề nghiệp hiện đại.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

14/03/2026
Luận văn nghiên cứu xây dựng chuẩn đầu ra ngành công nghệ thông tin trường cao đẳng nghề kỹ thuật công nghệ tp hcm và đánh giá thử nghiệm

Trích đoạn nội dung tài liệu

DAI HOC QUOC GIA HA NỘI VIEN DAM BAO CHAT LUQNG GIAO DUC MAI HOANG SANG. NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CHUẢN ĐẦU RA NGÀNH CONG NGHE THONG TIN TRUONG CAO DANG NGHE KY THUAT CONG NGHE TP.HCM VA DANH GIA THU NGHIEM Chuyên ngành. Đo lường và đánh giá trong giáo dục (Chuyên ngành đào tạo thí điểm) LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: GS,TS. LÊ NGỌC HÙNG THANH PHO HO CHi MINH - 2010 LOI CAM DOAN Tôi tên: Mai Hoàng Sang là học viên cao học chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục, khỏa 2008 của Viên đâm bão chất lượng giáo dục, Đại học quốc gia Hà Nội.

Tỏi xin cam đoan đây là phản nghiên cứu do tôi thục hiện. Cac sé liệu, kết luận nghiên cửu trình bày trong luận văn này chưa dược công bê ở các nghiên cứu khác. Tải xin chịu trách nhiệm về nghiên cửu của mình. Học viên Mai Hoàng Sang LOI CAM ON Học viên xin trân trong bay té long cam on ddi voi GS.

Lé Ngọc Hùng, lloc vién Chinh trị - Hành chánh Quốc Gia Lễ Chỉ Minh người đã định hướng và tận tỉnh hướng dẫn học viên hoàn thành luận văn logic và khoa học Hẹc viên xin bay tổ lòng câm ơn đến Cô Nguyễn Thị Hẳng (Hiệu trưởng, trường CĐNKTCN TP.HCM); Thấy (Cô) trong Ban giám hiệu nhà trường, các Anh (Chị) Phỏng dảo tạo, Thầy (Cổ) là giảng viên cơ hữu, giảng viên thính giảng Khoa CNTT của Trường CDNETCN TP.HCM đã tạo điều kiện thuận lợi, động viên học viên hoàn thành tốt luận văn. Thông qua lưận văn này, học viên xin gổi lời cảm ơn đến quý Thay (C6) đã (ham gia giảng dạy khóa học đã cúng cấp các kiến thức quý báo về lĩnh vue de lường đánh giá trong giáo dục như: PGS.TS Nguyễn Phương Nga -Viện trướng 'Viện đảm bảo chất lượng giáo đụo, PGS.TS Nguyễn Quý Thanh - Phỏ Viện trưởng Viện đâm bảo chất lượng giáo đục; PGS.TS Nguyễn Công Khanh, TS Vũ Thị Thương Anh Cam ơn các bạn học viên củng khỏa dã dộng viên, hỗ trợ học viên trọng quả trinh nghiên cửu luận văn Vì luận văn được hoàn thánh trong thời gian ngắn nên không tránh khối những hạn chế, sai sót. Kinh mong quý Thầy (Cô), nhà khoa học, các bạn học viên và những người quan tâm đóng gp ý kiến để lác giả có thể lãm tốt hơn trong phững nghiên cửu về lĩnh vực này trong thời gian sắp tới.HCM, ngày 27 tháng 12 nấm 2010 Học viên. Mai Hoàng Sang tò MUC LUC Lời cam đoan.

Lai cam ơn Me We oi eeessccssseessseeesssiveseesinsstee ¬—-- Danh mục chữ viết tắt. ¬— Tanh mục các bằng TDanh mục các hình. Tý do chon dé tai 2. Mục tiêu nghiên cứu.

Ý nghĩa nghiên cứu của luận văn 4. Thương pháp nghiên cứu. Câu hói nghiên cửu. Thiết kế nghiên cứu.

Tổng thể, mẫu nghiên cứu. Giới bạn nghiên cứu của luận văn. Tổng quan và cơ sử lý luận 1. Tổng quan van dé nghiên cứu.

Tổng quan nụ cứu nước ngoài về CĐR, 1. Tổng quan nghiên cứu trong nước vẻ CĐR, 1. Một số quan niệm, khái niệm liên quan đến CDR. Một số quan riệm về chất lượng: 1.

Khải niệm về CĐR. Khải niệm về chuẩn, tiêu chị, chí số thực hiện. Mục tiêu giáo đục. Định nghĩa về mục tiêu giáo dục.

MUC LUC Lời cam đoan. Lai cam ơn Me We oi eeessccssseessseeesssiveseesinsstee ¬—-- Danh mục chữ viết tắt. ¬— Tanh mục các bằng TDanh mục các hình. Tý do chon dé tai 2.

Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa nghiên cứu của luận văn 4. Thương pháp nghiên cứu. Câu hói nghiên cửu.

Thiết kế nghiên cứu. Tổng thể, mẫu nghiên cứu. Giới bạn nghiên cứu của luận văn. Tổng quan và cơ sử lý luận 1.

Tổng quan van dé nghiên cứu. Tổng quan nụ cứu nước ngoài về CĐR, 1. Tổng quan nghiên cứu trong nước vẻ CĐR, 1. Một số quan niệm, khái niệm liên quan đến CDR.

Một số quan riệm về chất lượng: 1. Khải niệm về CĐR. Khải niệm về chuẩn, tiêu chị, chí số thực hiện. Mục tiêu giáo đục.

Định nghĩa về mục tiêu giáo dục. MUC LUC Lời cam đoan. Lai cam ơn Me We oi eeessccssseessseeesssiveseesinsstee ¬—-- Danh mục chữ viết tắt. ¬— Tanh mục các bằng TDanh mục các hình.

Tý do chon dé tai 2. Mục tiêu nghiên cứu. Ý nghĩa nghiên cứu của luận văn 4. Thương pháp nghiên cứu.

Câu hói nghiên cửu. Thiết kế nghiên cứu. Tổng thể, mẫu nghiên cứu. Giới bạn nghiên cứu của luận văn.

Tổng quan và cơ sử lý luận 1. Tổng quan van dé nghiên cứu. Tổng quan nụ cứu nước ngoài về CĐR, 1. Tổng quan nghiên cứu trong nước vẻ CĐR, 1.

Một số quan niệm, khái niệm liên quan đến CDR. Một số quan riệm về chất lượng: 1. Khải niệm về CĐR. Khải niệm về chuẩn, tiêu chị, chí số thực hiện.

Mục tiêu giáo đục. Định nghĩa về mục tiêu giáo dục. BS Aas saa 3. Kết quả nghiên cửu 3.

Đánh giá chất lương SVTN về mặt kiến thức so với CĐR đề xuất 3. Dánh giá chất lượng SVTN vẻ mặt kỳ năng so với CDR đề xuất. Đánh giá chất lreng, SVTN về mặt kỹ năng mềm so với CĐR để xuất 3. Đánh giả chất lượng SVTN về mặt kỹ năng cứng so với CĐR dé xual.

Dánh giá chất lượng SVTN về mặt thải độ so với CDR đề xuất 3. Đánh giá về chất. lượng học lực của học sinh đầu vào mà nhà trường, xét 80 3. Dánh giá chất lượng quản lý của nhả trường.

Đánh giá về chất lượng giảng dạy của giảng viên lại trườigt 8ì KẾT LUẬN VẢ KIÊN NGHỊ. Một số ất luận rút ra từ việc trghiên cứu xây dựng CĐR nghề QTMMT 8§ at luận rút ra từ việc đánh giả thử nghiệm 85 1L Kiên nghị 86 1. Đối với CĐR nghề QTMMT. Déi véi nhá trường.

86 3, Déi voi SV 86 4. Đôi với giêng viên giảng đạy tại trường 87 Tài liệu tham khảo. 88 Phụ lục 92 DANH MUC CAC BANG Bang 'Tên bảng Trang Bang 1-1 | Mõtá mức tương quan giữa dễ cương CDIO vả tiếu chuẩn 3củaAHHT 24 T200. Bảng 21 | Môtã thành phân cơ bản của CĐR nghề QTMMT hệ CÐ nghề 4 Bảng 22 | Múc tương quan mục tiêu chương trình đảo lạo và CDR nghé QTMMT.

49 Bảng 23 | Mô tả các tiêu chuẩn, tiêu chi, chỉ báo, nội dung câu hỏi liên quandến — 50 CŨR nghề Q†1MMIT. Bảng 31 | Mé ta các thang đo được sử đụng trong phiêu khảo sát 35 Bảng 32 [Mô t6 tỷ lệ phân bỗ mẫu của cuộc điều tro NTD, 37 Bang 3. | Tang két ing s6 mau phn héi trong quả trình khảo sát. | Số liệu thống kê cơ bản các tiêu chí 59 ang 3.5 | Mé ta hé sé Cronbach’s Alpha cita thang đo vẻ chất lượng SVTN nghề él QTMMT hé CB do SYNC, SVTN ur dénh gid Bang 3.6 | Thang ké 6 luung bidn quan sit va hé #8 Cronbach’s Alpha cia (tang 65 đo chất lượng SVTN được đánh giá bởi CBQL và giảng dạy tại khoa CNTT.

Đảng 37 | Mô tá hệ số Cronbachrs Alpha của thang do về chải lượng SVTN nghề — 65 QTMMT hệ CÐ do CBQL, giáng viên giáng dạy đánh giả.8 | Thông kê số lượng biển quan sát và hệ số Cronbach's Alpha củathang — 68 đo chất lượng SVTN được đánh giá bởi NTD và đồng nghiệp. Bảng 39 | Mô tä hệ số Cronbach”s Alpha của ưng đo về chất lượng SVTNnghễ — 69 QTMMT hệ CD do N1D, đồng nghiệp làm chung tại cơ quan đánh giá.10 | Két qua kiém định KMO và Bartlett với thang đo tự đánh giả của. 72 SVRC, SVTN về chất lượng SVTN. Tăng 311 | Kếi quả kiểm định KMO và BartleH với hang đo đánh giá của CBQL, 72 giảng viên giảng dạy và giảng viên thỉnh giảng của khoa CMTET về chất lượng SVTN.

Cac edp 49 otta muc tiêu giáo dục. Mục tiêu giáo đục của chương trinh đào tạo nghề QTMIMT hệ CP nghề. Các mục tiêu nhận thức. Các mục tiêu về kỹ năng, 44 1.

Câu mục tiêu về thái dộ, lình cảm 44 Chương 2. Xây dựng chuấn đầu ra nghề QTMMT hệ cao đắng nghề 46 2. Thành phân, cầu trúc CĐR nghề QTMMT, 46 2. Để xuất nội dung CĐR nghề QTMIMT hệ cao ding nghẻ.

Mức độ tương quan của mục tiêu chương trình đảo tạo và CDR đề xuất nghề QTMMT hệ CÐ nghề 49 2. Xây dựng chỉ số, câu hỏi cụ thể từ nội đụng CĐR dễ xuấc. sess SO Chương 3. Dánh giá thử nghiệm.

Mô tả về Trường CĐNKTCN Tp. Xây dựng bộ công cụ đo lường chất lượng SVN ngbé QIMMT hé CD nghé. Chạn mẫu khảo sát 56 3.4 Nhập va xử lý số liệu. Phân tích độ tín cậy và độ giá trị cla céng cn do ludng.

Hệ số tin cậy Cronbach's Alpha 6L 3. Thang đo tự đánh giá của SVNC, SVTN về chất luợng SVTN. Thang đo đánh giá của CIAQL, giảng viên giảng dạy và giảng viên thỉnh giảng, ctta Khoa CNTT về chat lượng SVTM. Thang do danh gid cit can bộ NTD, đồng nghiệp tại doanh nghiệp về chất lượng SVTN.

ccceeeoecee ¬—-- ¬—-- ¬—-- essen OF 3.7 Phân tích nhân tổ khám phá (EEA) 7 3. Thang do tự dánh giá của SVNC, SVTN vẻ chất lượng SVTN. Thang đo đánh giá của CHỢL, giảng viên giáng dạy vả giống viên thỉnh giáng của khoa CNTT về chất lượng SVTN. Thang do dánh giá của cán bộ NTD, dễng nghiệp tại doanh nghiệp về chất MUC LUC Lời cam đoan.

Lai cam ơn Me We oi eeessccssseessseeesssiveseesinsstee ¬—-- Danh mục chữ viết tắt. ¬— Tanh mục các bằng TDanh mục các hình. Tý do chon dé tai 2. Mục tiêu nghiên cứu.

Ý nghĩa nghiên cứu của luận văn 4. Thương pháp nghiên cứu. Câu hói nghiên cửu. Thiết kế nghiên cứu.

Tổng thể, mẫu nghiên cứu. Giới bạn nghiên cứu của luận văn. Tổng quan và cơ sử lý luận 1. Tổng quan van dé nghiên cứu.

Tổng quan nụ cứu nước ngoài về CĐR, 1. Tổng quan nghiên cứu trong nước vẻ CĐR, 1. Một số quan niệm, khái niệm liên quan đến CDR. Một số quan riệm về chất lượng: 1.

Khải niệm về CĐR. Khải niệm về chuẩn, tiêu chị, chí số thực hiện. Mục tiêu giáo đục. Định nghĩa về mục tiêu giáo dục.12 | Két qua kim dink KMO va Bartlett voi thang do dinh gid cdactacan 73 bộ KTD, đồng nghiệp tại doanh nghiệp về chất hượng SVTN.13 | Mô tã đánh giá chất lượng SVTN về mặt kiến thức so với CĐR.14 | Mô t2 đánhgiá chất lượng SVTN về mặt kỹ răng nda 76 Đảng 3.15 | Mö tá dánh giá chất lượng SVTN về mặt kỹ năng cứng.16 | M6 ti thai độ của SVTN so với CDR.17 | Thống kê học lực của học sinh tết nghiệp phé théng trung học vào học s0 lại trường nghề QTMMT Tăng 3.18 | Thống kế tổng hợp mức độ hải lòng về chất lượng quần lý của nhà 81 trường Tiảng 3.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ