Chương 1: Tổng quan về hoạt động chuyển giá tại các doanh nghiệp FDI Chương 2: Thực trạng chống chuyển giá ở Việt Nam hiện nay Chương 3: Một số kiến nghị chống chuyền giá tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam 3|KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CHUONG 1: TONG QUAN VE HOAT DONG CHUYEN GIA TẠI CÁC DOANH NGHIEP FDI 1.1 Tong quan vé doanh nghiép FDI 1. Khai niém và đặc điểm của nguồn vốn dau tu trực tiếp FDI ® Khái niệm - Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) đưa ra định nghĩa như sau về FDI: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư) có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tu) cùng với quyền quản lý tài sản đó. Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác. Trong phần lớn trường hợp.
nhà đầu tư thường hay được gọi là “công ty mẹ” và các tài sản được gọi là “công ty con” hay “chi nhánh công ty”. - Theo OECD (T6 chire | lop tac Phat trién Kinh té), FDI bao g6m cac hoạt động kinh tế của các cá nhân. kề cả việc cho vay dài hạn hoặc sử dụng nguồn lợi nhuận tại nước sở tại nhăm mục đích tạo dựng quan hệ kinh tế lâu dài và mang lại khả năng gây ảnh hưởng thực tế về quản lý. - _ Theo Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF, international money tary fund) thì Đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI là một công cuộc đầu tư ra khỏi biên giới quốc gia, trong đó người đầu tư trực tiếp đạt được một phần hay toàn bộ quyền sở hữu lâu dai một doanh nghiệp đầu tư trực tiếp trong một quốc gia khác.
Quyền sở hữu này tôi thiểu phải là 10% tông số cổ phiếu mới được công nhận là FDI. -_ Luật Dau tư 2005 của Việt Nam cũng có định nghĩa về FDI như sau: Đầu tư nước ngoài là việc nhà đầu tư nước ngoài đưa vào Việt Nam vốn bằng tiền và các tài sản hợp pháp khác để tiến hành hoạt động đâu tư. Đầu tư trực tiếp là hình thức đầu tự do nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tu. Từ những khái niệm trên có thể khái quát chung vê đâu tư trực tiếp nước ngoài như sau: Đâu tư trực tiếp nước ngoài có bản chât như đâu tư nói chung, đó là việc sử dụng nguôn lực hiện tại để thực hiện tiên hành các hoạt động nào đó nhăm thu được các lợi ích trong tương lai (kết quả thu được phải lớn hơn nguôn lực đã bỏ ra).
Có thể 4|KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP hiệu FDI la su di chuyên các nguồn lực từ quốc gia này sang quôc gia khác để tiến hành những hoạt động đầu tư nhằm thu được các lợi ích hữu hình hoặc vô hình. e Dic diém Đầu tư trực tiếp nước ngoài có những đặc trưng chủ yếu sau: Thứ nhất, đầu tư trực tiếp nước ngoài là hình thức đầu tư dài hạn. Thứ hai, đầu tư trực tiếp nước ngoài là một dạng quan hệ kinh tế có nhân tô nước ngoài. Nhân tố nước ngoài ở đây không chỉ thể hiện ở sự khác biệt về quốc tịch hoặc lãnh thô cư trú thường xuyên của các bên tham gia vào quan hệ đầu tư trực tiếp nước ngoài mà còn thể hiện ở việc di chuyền tư bản trong đầu tư trực tiếp vượt ra khỏi biên giGi mot quoc gia.
FDI hiện nay găn liền với các hoạt động kinh doanh quốc tế của các công ty đa quốc gia, hoạt động trên nhiều quốc gia khác nhau. chịu ảnh hưởng bởi pháp luật và văn hóa các nước. Thit tw, muc đích đầu tư hàng đâu của FDI là tìm kiếm lợi nhuận thu về cho nhà đầu tư. Thứ năm, thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư.
nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ không phải lợi tức. Đối với Việt Nam. quá trình tiếp nhận FDI diễn ra đã được gần 30 năm và những đặc điểm nêu trên cũng đã thể hiện rõ nét. Chính những đặc điểm này đòi hỏi thể chế pháp lý.
môi trường và chính sách thu hút EDI phải chú ý để vừa thực hiện mục tiêu thu hút đầu tư, vừa bảo đảm mối quan hệ cân đối giữa kênh đầu tư EDI với các kênh đầu tư khác của nền kinh tế. Doanh nghiệp FDI và các hình thức đầu tư trực tiếp nước ngoài Doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài là các doanh nghiệp do chủ đầu tư nước ngoài đâu tư toàn bộ hoặc một phần vốn đủ lớn để tham gia trực tiêp vào quá S|KHOA LUAN TOT NGHIEP trình quản lý, điêu hành, sử dụng vốn đầu tư, vận hành các kết quả đầu tư nhăm thu được lợi ích kinh tê. Trong thực tiễn các doanh nghiệp FDI thường được vận hành dưới những hình thức phô biên như sau: - _ Đầu tư theo hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh. Đây là hình thức đầu tư được ký kết giữa hai bên hoặc nhiều bên để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước tiếp nhận đầu tư trên cơ sở quy định rõ đối tượng, nội dung kinh doanh.
trách nhiệm và phân chia kết quả kinh doanh cho mỗi bên mà không thành lập pháp nhân mới. Chủ thể của hợp đồng gồm hai bên hoặc nhiều bên, trong đó bên nước tiếp nhận đầu tư cụ thê là Việt Nam có thẻ là một hoặc nhiều doanh nghiệp Việt Nam thuộc nhiều thành phân kinh tê hoặc là các cơ quan có thầm quyền. Hình thức đầu tư này giúp các nhà đầu tư tiến hành hoạt động đầu tư được nhanh chóng mà không không mất thời gian, tiền bạc để thành lập và quản lý một pháp nhân mới. Ngoài ra hình thức đầu tư này có ưu điểm là ĐIÚp giải quyết tình trạng thiếu vón, công nghệ, tạo thị trường mới, bảo đảm được quyền điều hành dự án của nước tiếp nhận đầu tư.
thu lợi nhuận tương đối én định. Tuy nhiên, nó có nhược điểm là nước tiếp nhận đầu tư không tiếp nhận được kinh nghiệm quản lý: công nghệ thường lạc hậu: chỉ thực hiện được đối với một số ít lĩnh vực dễ sinh lời như thăm dò dầu khí. - _ Thành lập tổ chức kinh tế dưới hình thức liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài. Đây là hình thức được sử dụng rộng rãi trên thế giới từ trước tới nay.
Doanh nghiệp liên doanh là loại hình doanh nghiệp do hai bên hoặc các bên nước ngoài hợp tác với nước tiếp nhận đầu tư cùng góp vón, cùng kinh doanh. cùng hưởng lợi nhuận và chia sẻ rủi ro theo tỷ lệ góp vốn. Tại Việt Nam. nhà đầu tư nước ngoài được liên doanh với nhà đầu tư trong nước đề đầu tư thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
công ty cô phần, công ty hợp danh theo quy định của Luật Doanh Nghiệp và pháp luật có liên quan. Hình 6|KHÓA LUẬN TÓT NGHỊ ẸP thức Doanh nghiệp liên doanh tạo nên pháp nhân đồng sở hữu nhưng địa điểm đầu tư phải ở nước tiếp nhận đầu tư. Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp liên doanh phụ thuộc rất lớn vào môi trường kinh doanh của nước tiếp nhận đầu tư. bao gồm các yếu tố kinh tế, chính trị, mức độ hoàn thiện pháp luật.
trình độ của các đối tác liên doanh của nước tiếp nhận đầu tư. Hình thức doanh nghiệp liên doanh có những ưu điểm là góp phần giải quyết tình trạng thiếu vốn. nước tiếp nhận đầu tư tranh thủ được nguồn vốn lớn đề phát triển kinh tế nhưng lại được chia sẻ rủi ro: có cơ hội để đổi mới công nghệ. đa dạng hóa sản phẩm: tạo cơ hội cho người lao động có việc làm và học tập kinh nghiệm quản lý của nước ngoài: Nhà nước của nước tiếp nhận đầu tư dé dang hon trong việc kiểm soát được đối tác nước ngoài.
Về phía nhà đầu tư. hình thức này là công cụ để thâm nhập vào thị trường nước ngoài một cách hợp pháp và hiệu quả. tao thị trường mới, góp phần tạo điều kiện cho nước tiếp nhận đầu tư tham gia hội nhập vào nên kinh tế quốc tế. Tuy nhiên, hình thức này có nhược điểm là thường dễ xuất hiện mâu thuẫn trong điều hành.
quản lý doanh nghiệp do các bên có thể có sự khác nhau về chế độ chính trị, phong tục tập quán. Nước tiếp nhận đầu tư thường rơi vào thế bất lợi do tỷ lệ góp vón thấp. trình độ quản lý của cán bộ tham gia trong Doanh nghiệp liên doanh yếu. Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn đầu tư nước ngoài.
Đây là doanh nghiệp thuộc sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài, được thành lập tại nước tiếp nhận đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài tự quản lý và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất, kinh doanh. Có thể hiểu răng, nhà đầu tư nước ngoài chính là các công ty đa quốc gia (MNC). Tại Việt Nam, các công ty đa quốc gia đầu tư theo hình thức 100% vốn để thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cô phân, công ty hợp danh, doanh nghiệp tư nhân theo quy định của Luật Doanh Nghiệp và pháp luật có liên quan. Hình thức này có ưu điểm đối với bản thân nước chủ nhà là không phải gop von va khong phai chiu trach nhiém vé két quả kinh doanh của đầu tư đối với những lĩnh vực có độ rủi ro cao hoặc với những ngành sản xuất mới.
Với phía nước ngoài đây cũng là hình thức được ưa chuộng bởi ngoài việc phải tuân thủ 1|KHÓA LUẬN TÓT NGHIỆP theo những quy định có tính pháp luật của nước chủ nhà thì bên phía nước ngoài toàn quyên trong việc điều hành và quản lý doanh nghiệp của mình. Ngoài những hình thức đầu tư trên. còn một vài hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài khác như BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyền giao), BTO (xây dựng - chuyển giao - kinh doanh). Chuyễn giá trong các doanh nghiệp FDI 1.
Khai niệm, phân loại chuyển giá e Khai niém chuyén gia Chuyên giá là hành vi thực hiện chính sách ấn định giá đôi với hành hóa, dịch vụ và tài sản trong quan hệ với các bên liên kết nhằm tối thiểu hóa tông sô thuê phải nộp. từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh của các bên liên kết.