Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam" được tác giả Tô Hoàng thực hiện tại Học viện Tài chính, bảo vệ năm 2020. Công trình thuộc chuyên ngành Tài chính – ngân hàng, mã số 9.01, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. TS. Vương Thị Thu Hiền và PGS. TS. Bạch Thị Minh Huyền.
Về tính cấp thiết, tác giả phân tích rằng cùng với quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, nguồn vốn đầu tư trong và ngoài nước đã thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, mở rộng thị trường xuất khẩu và kết nối Việt Nam vào chuỗi giá trị toàn cầu. Tuy nhiên, mặt trái của nền kinh tế thị trường cũng bộc lộ qua việc công nghệ lạc hậu, hoạt động gia công giá trị gia tăng thấp thâm nhập vào thị trường. Đặc biệt, hiện tượng chuyển giá và trốn thuế của các tập đoàn kinh tế, công ty đa quốc gia và doanh nghiệp có giao dịch liên kết diễn biến ngày càng phức tạp, tinh vi. Hành vi này gây thất thu lớn cho ngân sách nhà nước, tạo lập môi trường kinh doanh bất bình đẳng và giảm hiệu lực quản lý thuế. Dù cơ quan quản lý đã nỗ lực hoàn thiện thể chế và đẩy mạnh thanh tra, kết quả đạt được trên thực tế vẫn còn hạn chế.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định xuất phát từ thực tế các công trình trong nước trước đây chủ yếu tập trung vào khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), chưa nghiên cứu sâu về hành vi chuyển giá giữa các doanh nghiệp nội địa; thiếu các phân tích gắn kết trực tiếp giữa hành vi chuyển giá với sắc thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) trong bối cảnh kinh tế số; đồng thời chưa có công trình nào xây dựng mô hình kinh tế lượng định lượng các nhân tố tác động đến kết quả của công tác thanh tra chống chuyển giá tại Việt Nam.
Mục tiêu tổng quát của luận án là nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn Việt Nam, nhằm tăng cường chống chuyển giá trong công tác quản lý thuế TNDN ở nước ta trong thời gian tới. Để hiện thực hóa mục tiêu này, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa và làm rõ hơn một số vấn đề cơ bản có tính lý luận về hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN, làm luận cứ cho việc phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN ở Việt Nam trong giai đoạn tới.
- Tham khảo kinh nghiệm chống chuyển giá của một số quốc gia trên thế giới để vận dụng vào công tác chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN ở Việt Nam.
- Đề xuất một số giải pháp có luận cứ khoa học và phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam, nhằm tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN ở nước ta trong thời gian tới.
Luận án giải quyết 4 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Chuyển giá có ảnh hưởng thế nào trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam?
- Kinh nghiệm của các nước chống chuyển giá?
- Thực trạng hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam hiện nay thời gian qua?
- Cần có những giải pháp gì để hạn chế các doanh nghiệp chuyển giá gây thất thu thuế TNDN ở Việt Nam trong bối cảnh hiện nay? Cần phải triển khai cuộc thanh tra chống chuyển giá như thế nào để có tính thuyết phục và răn đe các doanh nghiệp chuyển giá để chiếm đoạt thuế TNDN ở Việt Nam?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là hoạt động chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trên các phương diện:
- Về nội dung: Tập trung vào hoạt động chuyển giá và hoạt động chống chuyển giá trong phạm vi quản lý thuế TNDN.
- Về thời gian: Tập trung nghiên cứu giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2019 (kể từ khi áp dụng Thông tư 66/2010/TT-BTC về xác định giá thị trường trong giao dịch liên kết); các giải pháp đề xuất định hướng áp dụng cho giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.
- Về không gian: Nghiên cứu tập trung tại cơ quan thuế ở các thành phố lớn và địa bàn trọng điểm về giao dịch liên kết gồm Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, Bình Dương.
- Về loại hình doanh nghiệp: Bao gồm cả doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và doanh nghiệp trong nước có phát sinh giao dịch liên kết xuyên biên giới hoặc giao dịch liên kết nội địa.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến chuyển giá, chống chuyển giá và quản lý thuế TNDN.
Ở mảng nghiên cứu quốc tế về chuyển giá: Martin Feldstein và James R. Glenn Hubbard (1995) phân tích tác động của chính sách thuế tới hành vi né thuế của công ty đa quốc gia (MNC), chỉ ra động cơ tối thiểu hóa thuế dựa trên chênh lệch thuế suất giữa các nước. Hướng dẫn của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD, 2017) xác lập chuẩn mực xác định giá chuyển nhượng quốc tế nhằm tránh việc đánh thuế hai lần. John Smullen (2010) khảo cứu cơ chế định giá chuyển giao trong các tổ chức tài chính. Robert Feinschreiber và Margaret Kent (2012) phân tích các thủ thuật chuyển giá và sự thiếu hụt hành lang pháp lý tại khu vực Châu Á – Thái Bình Dương. Eduardo Baistrocchi và Ian Roxan (2012) phân tích 180 tranh chấp chuyển giá tại 20 quốc gia theo hướng dẫn của OECD. Gary Stone (2012) hệ thống hóa các hình thức chuyển giá và cơ chế kiểm soát tại nhiều nền kinh tế. Về mặt bài báo chuyên ngành, Mills, Erickson và Maydew (1998) chỉ ra dấu hiệu các doanh nghiệp quy mô lớn có chi phí thuế thấp thông qua điều tiết thu nhập giữa các thành viên liên kết; Richard Sansing (1999) xây dựng mô hình phân bổ lợi nhuận giữa công ty mẹ - con; Bernard, Bradford và Schott (2006) chứng minh việc lợi dụng đòn bẩy tài chính và nợ vay liên công ty để chuyển giá qua lãi vay.
Ở mảng nghiên cứu trong nước về chuyển giá: Sách chuyên khảo của tổ chức CK&M (2010) kết nối lý thuyết định giá giao dịch liên kết của OECD với pháp luật Việt Nam. Ban Cải cách và Hiện đại hóa của Tổng cục Thuế (giai đoạn 2006-2010) đánh giá thực trạng quản lý thuế chuyển giá tại Việt Nam. Các sách chuyên khảo của Nguyễn Ngọc Thanh và Nguyễn Hoàng Dũng (2001), Nguyễn Ngọc Thanh (2002), Nguyễn Văn Tiến (2007), Đinh Trọng Thịnh (2011) luận giải kỹ thuật định giá chuyển giao và thủ thuật của MNCs. Nhiều luận án tiến sĩ và đề tài nghiên cứu đã tiếp cận chủ đề này: Nguyễn Thị Lan (2009) nghiên cứu trốn và tránh thuế của MNCs; Nguyễn Trọng Thoan (2011) đúc rút kinh nghiệm chống chuyển giá của Cục Thuế Lâm Đồng đối với các doanh nghiệp sản xuất trà ô long; Kỷ yếu hội thảo khoa học của Bộ Tài chính (2012) thảo luận các giải pháp hạn chế thất thu thuế; Ngô Thế Chi (2012) nghiên cứu kiểm soát nhà nước đối với MNCs; Nitin Jain (2013) phân tích chuyển giá trong ngành may mặc FDI; Nguyễn Đại Thắng (2016) nghiên cứu kiểm soát chuyển giá doanh nghiệp FDI tại Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2014; Lê Thanh Hà (2018) nghiên cứu kiểm soát chuyển giá tại các chi nhánh MNC ở Việt Nam giai đoạn 2006-2016. Bên cạnh đó, các bài báo của Nguyễn Ngọc Thanh (2001), Trương Thị Hương Giang (2013), Lê Thanh Nhàn và Nguyễn Thị Tuyết (2015), Phạm Thị Tường Vân (2019), Nguyễn Thị Liên Hoa (1999), Phan Thị Thành Dương (2006), Phan Đức Dũng (2008), Phạm Duy Khương (2012), Nguyễn Văn Sơn (2013) đã phân tích các thủ thuật chuyển giá qua tài sản góp vốn, bản quyền, nguyên vật liệu và chuyển giá nội địa nhằm hưởng ưu đãi thuế.
Ở mảng nghiên cứu về thuế TNDN và quản lý thuế: Các công trình quốc tế gồm John Brondolo và cộng sự (IMF, 2008) về quản lý rủi ro thuế tại Indonesia; Nugent (2013) về độ phức tạp của luật thuế; European Commission (2015) về tái cấu trúc bộ máy thu thuế tại các nước EU. Tại Việt Nam, các công trình của Nguyễn Thị Mai Phương (2003), Nguyễn Thị Liên (2011), Lê Duy Thành (2007), Nguyễn Thị Lệ Thúy (2009), Hoàng Thị Thúy Ngọc (2010), Lưu Ngọc Thơ (2013), Nguyễn Đình Chiến (2014), cùng báo cáo của VEPR và Oxfam (2020) đã phân tích công tác quản lý thu thuế TNDN, sự tuân thủ thuế và hiện tượng trốn tránh thuế. Đáng chú ý, Nguyễn Thị Thùy Dương (2011) từng ứng dụng mô hình GTAP để định lượng đánh giá hệ thống thuế trong hội nhập.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết bao gồm:
- Mở rộng phạm vi phân tích sang hành vi chuyển giá giữa các doanh nghiệp có quan hệ liên kết nội địa, thay vì chỉ đóng khung ở khu vực FDI.
- Đi sâu nghiên cứu tác động của chuyển giá đối với riêng sắc thuế TNDN trong bối cảnh nền kinh tế số và hội nhập thế hệ mới.
- Xây dựng mô hình kinh tế lượng định lượng để xác định và đo lường mức độ tác động của các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả công tác thanh tra chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN tại Việt Nam.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án hệ thống hóa các định nghĩa về chuyển giá từ hai nhóm quan điểm:
- Nhóm quan điểm xuyên biên giới: Andrew Lymer và Jonh Hasseldine (2002), OECD (2010), Phạm Hùng Tiến (2012) nhìn nhận chuyển giá là chính sách giá nội bộ giữa các thành viên tập đoàn đa quốc gia qua biên giới không theo giá thị trường nhằm tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế toàn cầu.
- Nhóm quan điểm giao dịch liên kết tổng quát: Susan C. Borkowski (1997), Eduardo Baistrocchi (2012), Nguyễn Trọng Cơ (2012), Lê Thanh Hà (2017), Nhữ Trọng Bách (2013) xác định chuyển giá là hành vi sắp đặt giá mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ, tài sản giữa các bên có quan hệ liên kết (kể cả trong nước lẫn quốc tế) có sự sai khác so với giá thị trường độc lập.
Từ đó, luận án tổng hợp: Chuyển giá là việc thực hiện chính sách giá trong các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết không tuân theo giá thị trường nhằm đạt được nhiều mục tiêu khác nhau, trong đó mục tiêu chủ yếu là tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp để tối đa hóa lợi nhuận của toàn hệ thống liên kết. Chuyển giá có 4 đặc điểm: chỉ phát sinh giữa các chủ thể có quan hệ liên kết (về quản lý, điều hành, sở hữu vốn, gia đình); giá giao dịch do nội bộ thống nhất ấn định mà không phản ánh quy luật cung cầu; không tạo ra giá trị mới cho xã hội mà chỉ phân phối lại thu nhập giữa các thành viên; dựa trên nguyên tắc tự do thỏa thuận kinh doanh nên cơ quan thuế khó kiểm soát.
Về phương pháp định giá, luận án căn cứ vào các phương pháp theo thông lệ quốc tế và quy định tại Việt Nam gồm: Phương pháp so sánh giá giao dịch độc lập (CUP), Phương pháp giá bán lại (RPM), Phương pháp giá vốn cộng lãi (CPM), Phương pháp so sánh lợi nhuận (TNMM), Phương pháp tách lợi nhuận (PSM) và Thỏa thuận xác định giá trước (APA).
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Nền tảng phương pháp luận: Phép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp gồm số liệu vĩ mô và vi mô từ Tổng cục Thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Tổng cục Thuế, các Cục Thuế địa phương, kết luận của Thanh tra Bộ Tài chính và Kiểm toán Nhà nước giai đoạn 2010 - 2019. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực tế.
- Phương pháp định tính và chuyên gia: Sử dụng thống kê mô tả, bảng biểu, đồ thị và phỏng vấn, tham khảo ý kiến các chuyên gia quản lý thuế, nhà khoa học để đánh giá thực trạng và nguyên nhân.
- Phương pháp định lượng: Vận dụng mô hình chất lượng dịch vụ Servperf để thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ý kiến của 230 công chức thuế thực hiện trong quý 1/2020. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20. Quy trình kiểm định gồm: đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA để lượng hóa tác động của các nhân tố đến kết quả thanh tra chống chuyển giá.
| Thông số phương pháp luận |
Nội dung cụ thể trong luận án |
| Cách tiếp cận |
Nghiên cứu hỗn hợp (Định tính kết hợp Định lượng) |
| Cỡ mẫu khảo sát định lượng |
230 công chức thuế |
| Thời gian thu thập dữ liệu khảo sát |
Quý 1 năm 2020 |
| Phần mềm phân tích |
SPSS phiên bản 20 |
| Kỹ thuật phân tích định lượng |
Cronbach's Alpha, EFA, Hồi quy đa biến, Kiểm định ANOVA |
| Khung mô hình vận dụng |
Mô hình Servperf |
| Dữ liệu thứ cấp |
Báo cáo ngành thuế, Tổng cục Thống kê, Bộ Tài chính (2010 - 2019) |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về chuyển giá và chống chuyển giá
Chương 1 điểm luận chi tiết hệ thống tài liệu trong và ngoài nước chia theo các chủ đề: hoạt động chuyển giá, chống chuyển giá, chính sách thuế TNDN và quản lý thu thuế TNDN. Tác giả đánh giá rằng các nghiên cứu đi trước đã làm rõ bản chất lý luận, động cơ trốn thuế và nhận diện nhiều thủ thuật chuyển nhượng nội bộ của các tập đoàn đa quốc gia. Tuy nhiên, các công trình trước chưa bao quát hết bối cảnh chuyển giá nội địa tại Việt Nam, thiếu phân tích gắn liền với cơ chế thanh tra quản lý thuế TNDN trong môi trường số hóa, và chưa có nghiên cứu thực nghiệm định lượng về các yếu tố tác động đến hiệu quả thanh tra thuế đối với chuyển giá. Trên cơ sở đó, chương 1 xác lập 4 câu hỏi nghiên cứu làm kim chỉ nam cho các chương tiếp theo.
Chương 2: Lý luận cơ bản về chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp
Chương 2 hoàn thiện khung lý luận về chuyển giá, xác định rõ mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí với thu nhập chịu thuế TNDN (được minh họa qua Sơ đồ 2.1). Luận án phân loại và phân tích sâu các hình thức chuyển giá phổ biến trong doanh nghiệp có quan hệ liên kết:
- Nâng cao giá trị tài sản góp vốn ban đầu: Thường gặp khi thành lập doanh nghiệp liên doanh hoặc công ty 100% vốn nước ngoài nhằm khống chế quyền điều hành, trích khấu hao nhanh để đẩy chi phí lên cao và rút ngắn thời gian thu hồi vốn đầu tư.
- Nhập khẩu thiết bị, nguyên vật liệu, phụ tùng với giá cao từ công ty mẹ hoặc đối tác liên kết nước ngoài: Làm gia tăng chi phí đầu vào, hạ thấp thu nhập chịu thuế tại nước tiếp nhận đầu tư và chuyển lợi nhuận về chính quốc dưới dạng thanh toán tiền hàng.
- Nâng cao chi phí hành chính và quản lý: Khai khống hoặc áp mức phí bất hợp lý đối với tiền lương chuyên gia nước ngoài, chi phí đào tạo, chi phí quản trị tập đoàn và dịch vụ tư vấn nội bộ.
- Tài trợ vốn thông qua hợp đồng vay từ công ty mẹ: Khai thác tình trạng vốn mỏng (thin capitalization), doanh nghiệp không tăng vốn chủ sở hữu mà sử dụng các khoản vay nội bộ với lãi suất cao để đưa chi phí lãi vay và chi phí chênh lệch tỷ giá vào chi phí được trừ, làm xói mòn thu nhập chịu thuế TNDN.
- Các hình thức khác: Chuyển giá qua phí bản quyền thương hiệu, kê khai chi phí bán hàng và chi phí trung gian lớn, chuyển giá từ doanh nghiệp hết hạn ưu đãi sang doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN, chuyển giá từ khâu sản xuất sang khâu phân phối và chuyển giá trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
Đồng thời, chương này tổng kết kinh nghiệm chống chuyển giá từ các quốc gia trên thế giới, rút ra 6 bài học: hoàn thiện khung khổ pháp lý; áp dụng linh hoạt phương pháp định giá chuyển nhượng gắn với hiệp định thuế; quy định chế tài xử phạt nghiêm khắc; kiện toàn tổ chức bộ máy cơ quan thuế chuyên trách; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu đối chuẩn liên thông; rà soát loại bỏ các yếu tố kích thích chuyển giá trong chính sách ưu đãi đầu tư.
Chương 3: Thực trạng chuyển giá và chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam
Chương 3 tập trung phân tích thực trạng giai đoạn 2010 - 2019 dựa trên hệ thống số liệu thống kê và mô hình định lượng. Về thực trạng hoạt động kinh doanh và kê khai thuế, số liệu vĩ mô chỉ ra bức tranh tương phản: nguồn vốn sản xuất kinh doanh bình quân tăng trưởng mạnh (Đồ thị 3.1), đóng góp của thuế TNDN trong tổng thu ngân sách nhà nước duy trì tỷ trọng lớn (Đồ thị 3.3), nhưng tỷ lệ doanh nghiệp kê khai thua lỗ lại chiếm tỷ lệ cao và kéo dài (Đồ thị 3.4 và Bảng 3.1). Nhiều doanh nghiệp báo lỗ triền miên nhưng vẫn liên tục đầu tư mở rộng quy mô sản xuất.
Về các thủ thuật chuyển giá trên thực tế, luận án đưa ra các dẫn chứng điển hình qua Bảng 3.2 (các trường hợp khai tăng giá trị tài sản vốn góp) và nghiên cứu trường hợp cụ thể:
- Vụ việc Công ty TNHH Keangnam Vina (Hình 3.5): Doanh nghiệp nâng giá trị tài sản cố định đầu tư ban đầu, dàn xếp các khoản chi phí dịch vụ và lãi vay với công ty mẹ nhằm làm giảm thu nhập chịu thuế TNDN tại Việt Nam.
- Vụ việc Công ty Hualon Corporation (Hình 3.6): Minh chứng cho thủ thuật chuyển giá qua nguyên vật liệu đầu vào và chuyển lợi nhuận giữa các mắt xích liên kết.
Về công tác thanh tra chống chuyển giá, kết quả thanh tra của ngành thuế được tổng hợp qua Bảng 3.3 cho thấy số tiền truy thu, xử phạt và điều chỉnh giảm lỗ qua các năm đã tăng lên đáng kể, phản ánh sự tập trung của cơ quan thuế vào các doanh nghiệp có dấu hiệu rủi ro giao dịch liên kết (Đồ thị 3.7).
Đặc biệt, luận án xây dựng mô hình nghiên cứu tác động của các yếu tố đến hiệu quả thanh tra chống chuyển giá (Sơ đồ 3.8) và tiến hành khảo sát 230 cán bộ thuế (Bảng 3.4). Kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha (Bảng 3.5) và phân tích nhân tố khám phá EFA (Bảng 3.6) xác định 4 nhóm biến độc lập. Kết quả hồi quy đa biến và kiểm định ANOVA (Bảng 3.7, 3.8, 3.9) chỉ ra:
| Tên nhân tố ảnh hưởng |
Tác động đến kết quả thanh tra |
Mức độ ảnh hưởng tương đối |
| Công tác tổ chức thực hiện cuộc thanh tra |
Cùng chiều (+) |
Ảnh hưởng lớn nhất |
| Thông tin và cơ sở dữ liệu đối chuẩn |
Cùng chiều (+) |
Ảnh hưởng đáng kể |
| Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật |
Cùng chiều (+) |
Ảnh hưởng đáng kể |
| Năng lực công chức thanh tra thuế |
Cùng chiều (+) |
Ảnh hưởng đáng kể |
Dựa trên kết quả định lượng, tác giả chỉ ra các nguyên nhân hạn chế: quy định pháp luật còn thiếu đồng bộ; cơ sở dữ liệu tham chiếu giá thị trường độc lập chưa hoàn chỉnh; kỹ năng thanh tra chuyên sâu của cán bộ thuế còn hạn chế; công tác tổ chức, phối hợp triển khai các đoàn thanh tra còn gặp nhiều trở ngại.
Chương 4: Một số giải pháp tăng cường chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp ở Việt Nam thời gian tới
Chương 4 phân tích bối cảnh giai đoạn 2020 - 2025 gắn với việc thực thi các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới (CPTPP, EVFTA) và tham gia diễn đàn chống xói mòn cơ sở tính thuế và chuyển dịch lợi nhuận (BEPS). Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp trọng tâm:
- Hoàn thiện khung pháp lý liên quan đến chuyển giá: Bổ sung các quy định chặt chẽ về mức khống chế tỷ lệ nợ trên vốn chủ sở hữu nhằm chống hiện tượng vốn mỏng; hoàn thiện cơ chế xác định giá thị trường đối với cả giao dịch liên kết nội địa; chuẩn hóa các chế tài xử phạt hành chính đối với hành vi gian lận giá chuyển giao.
- Nâng cao hiệu quả cuộc thanh tra chống chuyển giá: Thiết lập quy trình thanh tra chuẩn hóa theo sơ đồ các bước triển khai cụ thể (Sơ đồ 4.1), chú trọng từ khâu thu thập thông tin, phân tích rủi ro hồ sơ khai thuế, lập kế hoạch thanh tra chi tiết đến kỹ thuật đấu tranh trực tiếp với người nộp thuế.
- Tăng cường hợp tác và thanh tra kiểm tra thuế đồng thời: Đẩy mạnh cơ chế phối hợp thanh tra đồng thời giữa cơ quan thuế Việt Nam và cơ quan thuế các quốc gia có doanh nghiệp mẹ đóng trụ sở.
- Coi trọng đầu tư nguồn lực, phát triển đội ngũ công chức thanh tra chống chuyển giá: Thành lập và kiện toàn các phòng thanh tra chuyên trách chống chuyển giá; đào tạo chuyên sâu về kỹ năng phân tích tài chính, phương pháp định giá chuyển nhượng và ngoại ngữ cho thanh tra viên.
- Tiếp tục đầu tư nâng cấp hệ thống cơ sở dữ liệu: Xây dựng cơ sở dữ liệu thương mại độc lập về tỷ suất lợi nhuận bình quân ngành, giá giao dịch hàng hóa, dịch vụ tương đương trên thị trường để phục vụ đối chiếu, so sánh khi thanh tra.
- Tăng cường ký kết và thực thi các Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Đẩy mạnh trao đổi thông tin tự động và thông tin theo yêu cầu với các cơ quan thuế quốc tế theo chuẩn mực của OECD và cam kết BEPS.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa có chọn lọc lý luận về chuyển giá trong mối quan hệ hữu cơ với công tác quản lý thuế TNDN. Điểm mới về lý luận là việc luận án mở rộng đối tượng xem xét chuyển giá sang cả khu vực doanh nghiệp có giao dịch liên kết nội địa, không bó hẹp trong các giao dịch xuyên biên giới của khối FDI. Đồng thời, tác giả vận dụng lý thuyết đánh giá chất lượng dịch vụ công Servperf để thiết lập mô hình đánh giá các yếu tố tác động đến hiệu quả của hoạt động thanh tra chống chuyển giá.
Về mặt thực tiễn và phát hiện nghiên cứu:
- Phân tích toàn diện thực trạng chuyển giá tại Việt Nam trong suốt thập niên 2010 - 2019 qua hệ thống dẫn chứng cụ thể (như vụ việc Keangnam Vina, Hualon Corporation và các trường hợp tăng giá trị vốn góp tại Bảng 3.2).
- Thông qua kiểm định định lượng từ mẫu khảo sát 230 công chức thuế bằng SPSS 20, luận án chứng minh bằng thực nghiệm 4 nhân tố cấu thành ảnh hưởng đến kết quả cuộc thanh tra: Công tác tổ chức thực hiện; Thông tin dữ liệu; Hệ thống văn bản pháp luật; Nhân lực công chức thanh tra. Phát hiện quan trọng là nhân tố "Công tác tổ chức thực hiện cuộc thanh tra" có tác động mạnh nhất tới hiệu quả thanh tra.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tế, trong đó chuẩn hóa mô hình quy trình triển khai cuộc thanh tra chống chuyển giá theo sơ đồ từng bước (Sơ đồ 4.1), đáp ứng yêu cầu quản lý thuế trong giai đoạn 2020 - 2025 và định hướng đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, luận án ghi nhận một số điểm giới hạn dựa trên dữ liệu văn bản:
- Mẫu điều tra định lượng mới chỉ thực hiện trên đối tượng 230 công chức thuế trong quý 1/2020 tại một số tỉnh, thành phố lớn trọng điểm (Hà Nội, Hải Phòng, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc, Bình Dương), chưa mở rộng khảo sát đối với các nhóm đối tượng khác như người nộp thuế hay các chuyên gia tư vấn thuế độc lập.
- Phạm vi số liệu phân tích thực trạng thứ cấp dừng lại ở mốc cuối năm 2019, gắn liền với giai đoạn áp dụng Thông tư 66/2010/TT-BTC và bước đầu thực thi Nghị định 20/2017/NĐ-CP.
- Nguồn cơ sở dữ liệu đối chuẩn độc lập tại Việt Nam giai đoạn nghiên cứu còn phân tán, do đó việc phân tích định lượng một số thủ thuật chuyển giá tài sản vô hình chủ yếu dựa vào các báo cáo thanh tra điển hình.
Về hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát định lượng sang các bên liên quan gồm doanh nghiệp có giao dịch liên kết và các đại lý thuế, công ty kiểm toán để có góc nhìn đa chiều về tính tuân thủ.
- Nghiên cứu chuyên sâu về các thủ thuật chuyển giá phát sinh trong nền kinh tế số, các giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới và dịch vụ điện toán đám mây.
- Đánh giá tác động của các văn bản quy phạm pháp luật mới ban hành sau năm 2020 đối với việc kiểm soát chi phí lãi vay và giao dịch liên kết.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:
- Đối với cơ quan quản lý thuế và thanh tra thuế: Bảng tổng kết các thủ thuật chuyển giá tại Chương 2, kết quả phân tích định lượng tại Chương 3 và quy trình các bước thanh tra chống chuyển giá tại Sơ đồ 4.1 của Chương 4 cung cấp căn cứ trực tiếp để các đoàn thanh tra xây dựng kế hoạch và tổ chức đấu tranh với các hành vi gian lận thuế TNDN.
- Đối với các cơ quan lập pháp và hoạch định chính sách (Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế): Các kiến nghị về kiểm soát vốn mỏng, hoàn thiện hành lang pháp lý đối với giao dịch liên kết nội địa và xây dựng kho dữ liệu đối chuẩn ngành là nguồn luận cứ thực tế để sửa đổi các quy định pháp luật thuế TNDN và quản lý thuế.
- Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Thuế và Hải quan: Luận án cung cấp hệ thống tổng quan tài liệu phong phú, khung phân tích phương pháp định giá chuyển nhượng và quy trình xử lý dữ liệu khảo sát định lượng bằng SPSS áp dụng trong lĩnh vực quản lý thuế.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án định nghĩa hoạt động chuyển giá như thế nào và phạm vi chuyển giá có bao gồm doanh nghiệp trong nước không?
Luận án tổng hợp khái niệm: Chuyển giá là việc thực hiện chính sách giá trong các giao dịch giữa các bên có quan hệ liên kết không tuân theo giá thị trường nhằm đạt được nhiều mục tiêu khác nhau, trong đó mục tiêu chủ yếu là tối thiểu hóa nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp để tối đa hóa lợi nhuận của toàn hệ thống liên kết. Tác giả khẳng định chuyển giá không chỉ diễn ra qua biên giới giữa các tập đoàn đa quốc gia với các công ty con FDI, mà còn diễn ra giữa các doanh nghiệp nội địa tại Việt Nam (chẳng hạn chuyển lợi nhuận từ doanh nghiệp không được ưu đãi sang doanh nghiệp thành viên đang trong thời hạn miễn, giảm thuế TNDN).
2. Mô hình nghiên cứu định lượng trong luận án được xây dựng ra sao và nhân tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả thanh tra chống chuyển giá?
Tác giả vận dụng mô hình Servperf, xây dựng phiếu khảo sát và thu thập dữ liệu từ 230 công chức thuế tại các địa bàn trọng điểm trong quý 1/2020. Dữ liệu được phân tích qua phần mềm SPSS 20 bằng các công cụ kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan, hồi quy đa biến và ANOVA. Kết quả định lượng chỉ ra 4 nhân tố ảnh hưởng cùng chiều: Công tác tổ chức thực hiện cuộc thanh tra; Thông tin dữ liệu; Hệ thống văn bản pháp luật; Nhân lực công chức thanh tra. Trong đó, nhân tố "Công tác tổ chức thực hiện cuộc thanh tra" có hệ số ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả cuộc thanh tra.
3. Luận án đã chỉ ra những hình thức chuyển giá phổ biến nào tại Việt Nam trong giai đoạn 2010 - 2019?
Văn bản luận án liệt kê và phân tích các hình thức: (1) Chuyển giá thông qua nâng cao giá trị tài sản khi thành lập hoặc góp vốn đầu tư ban đầu; (2) Chuyển giá qua chi trả lãi vay liên kết (hiện tượng vốn mỏng); (3) Chuyển giá qua nhập khẩu nguyên vật liệu đầu vào và máy móc thiết bị giá cao; (4) Chuyển giá qua tính phí bản quyền thương mại; (5) Chuyển giá qua kê khai chi phí bán hàng và chi phí quản lý hành chính lớn; (6) Chuyển giá qua nhiều chi phí trung gian; (7) Chuyển giá từ doanh nghiệp hết ưu đãi sang doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN; (8) Chuyển giá từ khâu sản xuất sang khâu tiêu thụ liên kết; (9) Chuyển giá trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.
4. Luận án sử dụng những trường hợp thực tế điển hình nào để minh họa cho hành vi chuyển giá tại Việt Nam?
Luận án phân tích chi tiết trường hợp của Công ty TNHH Keangnam Vina (Hình 3.5) về việc điều chỉnh giá trị tài sản đầu tư và chi phí lãi vay; trường hợp Công ty Hualon Corporation (Hình 3.6) về hành vi chuyển giá qua chi phí nguyên vật liệu; cùng bảng tổng hợp các trường hợp doanh nghiệp khai tăng giá trị tài sản vốn góp tại Bảng 3.2 để làm rõ các thủ thuật trốn tránh nghĩa vụ thuế TNDN.
5. Sơ đồ quy trình thanh tra chống chuyển giá do tác giả đề xuất tại Chương 4 bao gồm những nội dung trọng tâm gì?
Tác giả xây dựng Sơ đồ 4.1 chuẩn hóa các bước triển khai một cuộc thanh tra chống chuyển giá trong quản lý thuế TNDN. Quy trình này bao gồm việc thu thập thông tin từ tờ khai giao dịch liên kết, phân tích tỷ suất sinh lời đối chiếu với cơ sở dữ liệu độc lập, nhận diện rủi ro, lập kế hoạch thanh tra chi tiết, kỹ thuật làm việc trực tiếp và đàm phán xác định lại giá thị trường với người nộp thuế để truy thu và xử phạt nghiêm minh.
Kết luận
Luận án "Chống chuyển giá trong quản lý thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam" của tác giả Tô Hoàng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chuyển giá gắn với sắc thuế TNDN cho cả khu vực FDI và doanh nghiệp nội địa. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích thực trạng giai đoạn 2010 - 2019 và kiểm định mô hình định lượng với 230 công chức thuế, công trình đã xác định công tác tổ chức thực hiện là nhân tố tác động lớn nhất đến kết quả thanh tra chống chuyển giá. Các giải pháp đề xuất tập trung vào hoàn thiện khung pháp lý, chuẩn hóa quy trình thanh tra, phát triển nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở dữ liệu đối chuẩn nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thuế TNDN tại Việt Nam trong giai đoạn 2020 - 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.