Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng với thị trường tài chính quốc tế sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), các ngân hàng thương mại phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt từ cả các định chế tài chính trong nước lẫn tổ chức tín dụng nước ngoài. Nhu cầu tài chính của các tầng lớp dân cư không ngừng mở rộng cùng với quá trình tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống. Tín dụng bán lẻ, cụ thể là hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, đóng vai trò kích cầu tiêu dùng nội địa, thúc đẩy sản xuất kinh doanh quy mô hộ gia đình, đồng thời giúp ngân hàng phân tán rủi ro danh mục so với việc chỉ tập trung vào phân khúc khách hàng doanh nghiệp có quy mô vốn lớn.

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thúy Hằng (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, niên khóa 2020–2024, dưới sự hướng dẫn của ThS. Phan Nhật Quang) chọn đề tài nghiên cứu từ quá trình thực tập thực tế tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) – Phòng giao dịch An Cựu. Tác giả nhận thấy vai trò thiết yếu của việc làm rõ thực trạng vận hành, tăng trưởng dư nợ, hiệu quả sử dụng vốn và kiểm soát chất lượng tín dụng bán lẻ tại phòng giao dịch này nhằm đề xuất các biện pháp hoàn thiện quy trình.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:

  1. Mục tiêu chung: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch An Cựu giai đoạn 2021–2023, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay tại ngân hàng.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về các hoạt động cho vay, trọng tâm là hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
    • Phân tích các nhân tố và chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch An Cựu giai đoạn 2021–2023.
    • Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm đẩy mạnh quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại đơn vị.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch An Cựu.
  • Phạm vi không gian: Phòng giao dịch An Cựu thuộc Ngân hàng TMCP Á Châu, địa chỉ tại số 165 Hùng Vương, phường An Cựu, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh và tín dụng được thu thập trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khóa luận thiết lập nền tảng phân tích dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật ngân hàng và lý thuyết tín dụng ngân hàng thương mại:

  • Khung pháp lý và quy định chuyên ngành: Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 16/06/2010 (Khoản 3 Điều 4, Khoản 12 Điều 4 và Điều 98 về các hoạt động của ngân hàng thương mại); Thông tư số 39/2016/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về thời hạn cho vay; Quyết định số 492/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhà nước về phân loại nợ từ nhóm 1 đến nhóm 5 (nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, nợ có khả năng mất vốn); Thông tư số 22 của Ngân hàng Nhà nước về giới hạn tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi (LDR tối đa 85%).
  • Lý thuyết hoạt động ngân hàng thương mại: Khái niệm ngân hàng thương mại như một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ; 4 chức năng cơ bản gồm trung gian tín dụng, trung gian thanh toán, tạo tiền và cung ứng dịch vụ ngân hàng; phân loại tín dụng cá nhân theo phương thức cho vay (từng lần, hạn mức, thấu chi, trả góp), theo mục đích (sản xuất kinh doanh, tiêu dùng phục vụ đời sống), theo hình thức bảo đảm (có tài sản bảo đảm, không có tài sản bảo đảm), và theo thời hạn (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn).
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá: Quy mô và tốc độ tăng trưởng dư nợ (tuyệt đối và tương đối); tỷ trọng dư nợ khách hàng cá nhân trên tổng dư nợ; tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (LDR); tỷ lệ nợ quá hạn; tỷ lệ nợ xấu; chi phí dự phòng trên thu nhập lãi thuần; hiệu suất sử dụng vốn; tỷ suất sinh lợi trên dư nợ cho vay và tỷ trọng lợi nhuận từ cho vay cá nhân.
  • Tài liệu nghiên cứu tiền nhiệm: Khóa luận kế thừa cách tiếp cận thực nghiệm từ đề tài nghiên cứu của Nguyễn Ý Phương (2022), "Đánh giá chất lượng dịch vụ cho vay tiêu dùng khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu - PGD An Cựu chi nhánh Huế", Đại học Kinh tế – Đại học Huế.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng nội bộ của Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch An Cựu từ năm 2021 đến năm 2023; thông tin văn bản pháp luật, tài liệu từ website và ấn phẩm ngân hàng.
    • Dữ liệu sơ cấp: Phương pháp quan sát trực tiếp quy trình xử lý công việc, các bước thẩm định, tiếp xúc và chăm sóc khách hàng tại Phòng Chuyên viên Khách hàng cá nhân của đơn vị trong thời gian thực tập.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối để nhận diện mức tăng giảm cơ học; so sánh số tương đối để tính toán tốc độ tăng trưởng qua các năm; so sánh số bình quân để xem xét biến động tổng thể).
    • Phương pháp đồ thị và lập bảng biểu nhằm mô hình hóa xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính.
    • Công cụ xử lý kỹ thuật: Phần mềm Microsoft Excel để tính toán, lập bảng tổng hợp số liệu và vẽ biểu đồ.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân hàng thương mại và hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại

Chương này tập trung hệ thống hóa bản chất pháp lý và kinh tế của ngân hàng thương mại theo Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010. Tác giả phân tích chi tiết bốn chức năng cơ bản của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị trường:

  1. Trung gian tín dụng: Là cầu nối giữa bên thừa vốn và bên thiếu vốn, tạo nguồn thu nhập từ chênh lệch lãi suất.
  2. Trung gian thanh toán: Cung ứng các phương tiện thanh toán như séc, ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, thẻ thanh toán, rút ngắn thời gian và chi phí giao dịch xã hội.
  3. Tạo tiền: Tăng tổng phương tiện thanh toán thông qua hệ thống cho vay và tiền gửi chuyển hóa.
  4. Cung ứng dịch vụ: Thực hiện các nghiệp vụ ngoại hối, dịch vụ thẻ, bảo lãnh, bảo hiểm liên kết và dịch vụ tài chính theo Điều 98 Luật Các tổ chức tín dụng.

Về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân, chương 1 làm rõ khái niệm, đối tượng, hồ sơ pháp lý - tài chính cần thiết và các nhóm rủi ro đặc thù (thông tin nhân thân không đồng nhất, định giá tài sản bảo đảm sai lệch, rủi ro biến động nguồn thu nhập của người vay). Tác giả thiết lập công thức và tiêu chuẩn phân tích các nhóm chỉ tiêu tài chính: quy mô dư nợ, tỷ lệ LDR (mức chuẩn quy định 80%–85%), tỷ lệ nợ quá hạn (dưới 3%), tỷ lệ nợ xấu (theo 5 nhóm nợ của Quyết định số 492/2005/QĐ-NHNN), chi phí dự phòng rủi ro tín dụng trên thu nhập lãi thuần, và hiệu suất sử dụng vốn.

Chương 2: Phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu

Chương 2 trình bày tổng quan lịch sử hình thành Ngân hàng TMCP Á Châu (thành lập năm 1993, niêm yết HNX năm 2006, chuyển sang HOSE năm 2020) và Phòng giao dịch An Cựu (thành lập theo Quyết định số 904/QĐ-BPC ngày 29/11/2002, hoạt động từ 22/07/2005; từ ngày 03/12/2020 hoạt động tại số 165 Hùng Vương, Huế). Cơ cấu tổ chức gồm Ban Giám đốc quản lý hai khối: Khối Kinh doanh (Phòng Khách hàng cá nhân, Phòng Khách hàng doanh nghiệp, Phòng Khách hàng ưu tiên) và Khối Vận hành (Phòng Giao dịch ngân quỹ, Phòng Hỗ trợ và dịch vụ, Phòng Hành chánh).

Về nhân sự, tổng số lao động tăng từ 19 người (năm 2021) lên 20 người (năm 2022 và 2023). Lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo với 14 người (70%–73,7%), lao động nam từ 5 đến 6 người (26,3%–30%). Trình độ đại học chiếm 89,4%–90% (18 người), trên đại học chiếm 5% (1 người vào năm 2022–2023), và cao đẳng chiếm 5%–5,3% (1 người).

Tác giả đi sâu phân tích chuỗi số liệu tài chính giai đoạn 2021–2023:

  • Tình hình huy động vốn cá nhân: Năm 2021 đạt 308 tỷ đồng; năm 2022 đạt 324 tỷ đồng (tăng 5,19%); năm 2023 đạt 378 tỷ đồng (tăng 16,67%). Cơ cấu tiền gửi có kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng chi phối (72,40% năm 2021; 79,32% năm 2022; 73,81% năm 2023).
  • Quy mô và cơ cấu dư nợ: Tổng dư nợ cho vay tăng liên tục từ 611 tỷ đồng (năm 2021) lên 682 tỷ đồng (năm 2022) và 688 tỷ đồng (năm 2023). Đáng chú ý, dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng trưởng mạnh từ 360 tỷ đồng (2021) lên 458 tỷ đồng (2022) và 472 tỷ đồng (2023), nâng tỷ trọng trong tổng dư nợ từ 58,92% lên 67,16% và đạt 68,60%. Ngược lại, dư nợ khách hàng doanh nghiệp sụt giảm từ 251 tỷ đồng (2021) xuống 223 tỷ đồng (2022) và còn 216 tỷ đồng (2023).
  • Tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (LDR) và hiệu suất sử dụng vốn: Tỷ lệ LDR khách hàng cá nhân ở mức rất cao: 116,88% (2021), 141,36% (2022) và 124,87% (2023). Hiệu suất sử dụng vốn tương ứng đạt 137,9% (2021), 161,8% (2022) và 145,2% (2023). Nguyên nhân do phòng giao dịch nhận nguồn vốn điều hòa hỗ trợ từ Hội sở và các chi nhánh trong hệ thống ACB.
  • Chất lượng tín dụng và nợ xấu: Năm 2021, nợ quá hạn và nợ xấu đều ở mức 0,6 tỷ đồng (tỷ lệ 0,10%). Năm 2022, nợ quá hạn và nợ xấu giảm triệt để về 0 tỷ đồng (0%). Tuy nhiên, năm 2023 nợ quá hạn tăng lên 20 tỷ đồng (chiếm 2,91% tổng dư nợ), trong đó nợ xấu là 17 tỷ đồng (chiếm 2,47% tổng dư nợ). Dù vẫn nằm dưới mức trần kiểm soát 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, năm 2023 đã bắt đầu phát sinh nợ nhóm 4 và nhóm 5.
  • Cơ cấu sản phẩm cho vay cá nhân: Cho vay sản xuất kinh doanh chiếm tỷ trọng lớn nhất với dư nợ 204 tỷ đồng (lãi suất 8,7% năm 2021), 232 tỷ đồng (10% năm 2022), 248 tỷ đồng (12% năm 2023). Cho vay mua/sửa nhà đứng thứ hai với 119 tỷ đồng (2021), 165 tỷ đồng (2022) và 167 tỷ đồng (2023). Cho vay tiêu dùng đạt 31 tỷ đồng (2021), 42 tỷ đồng (2022) và 49 tỷ đồng (2023). Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm dao động từ 3 đến 16 tỷ đồng. Các sản phẩm thẻ tín dụng có quy mô nhỏ (2–5 tỷ đồng, lãi suất 17%–25%). Hai sản phẩm cho vay mua ô tô và cho vay tín chấp ghi nhận dư nợ bằng 0 xuyên suốt giai đoạn này.
  • Kết quả tài chính: Lợi nhuận trước thuế của phòng giao dịch có sự tăng trưởng rõ rệt: từ 0,8 tỷ đồng (2021) tăng lên 11,1 tỷ đồng (2022) và đạt 14,0 tỷ đồng (2023).
Chỉ tiêu tài chính chính (Đơn vị: Tỷ đồng) Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 So sánh 2022/2021 (+/-) So sánh 2023/2022 (+/-)
Tổng nguồn vốn huy động 308,0 324,0 378,0 +16,0 +54,0
- Tiền gửi có kỳ hạn 223,0 257,0 279,0 +34,0 +22,0
- Tiền gửi không kỳ hạn 85,0 67,0 99,0 -18,0 +32,0
Tổng dư nợ cho vay 611,0 682,0 688,0 +71,0 +6,0
- Dư nợ cho vay KHCN 360,0 458,0 472,0 +98,0 +14,0
- Dư nợ cho vay KHDN 251,0 223,0 216,0 -28,0 -7,0
Tỷ trọng dư nợ KHCN / Tổng dư nợ (%) 58,92% 67,16% 68,60% +8,24% +1,44%
Tỷ lệ LDR KHCN (Dư nợ KHCN/Huy động) 116,88% 141,36% 124,87% +24,48% -16,49%
Nợ quá hạn 0,6 0,0 20,0 -0,6 +20,0
- Tỷ lệ nợ quá hạn / Tổng dư nợ (%) 0,10% 0,00% 2,91% -0,10% +2,91%
Nợ xấu (Nhóm 3 đến Nhóm 5) 0,6 0,0 17,0 -0,6 +17,0
- Tỷ lệ nợ xấu / Tổng dư nợ (%) 0,10% 0,00% 2,47% -0,10% +2,47%
Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng 0,1 0,4 1,4 +0,3 +1,0
Tổng thu nhập 1,9 24,6 28,6 +22,7 +4,0
- Thu nhập từ lãi 1,4 19,5 22,2 +18,1 +2,7
- Thu nhập ngoài lãi 0,5 5,2 6,4 +4,7 +1,2
Tổng chi phí 1,1 13,6 14,5 +12,5 +0,9
Lợi nhuận trước thuế 0,8 11,1 14,0 +10,3 +2,9

Chương 3: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – PGD An Cựu

Dựa trên các hạn chế đã chỉ ra, chương 3 đề ra định hướng phát triển và hệ thống giải pháp cụ thể:

  1. Chính sách lãi suất và sản phẩm: Theo dõi sát sao biến động thị trường để điều chỉnh khung lãi suất cạnh tranh hơn, đặc biệt khi mặt bằng lãi suất cho vay cá nhân tại phòng giao dịch có xu hướng tăng cao trong năm 2023. Đa dạng hóa danh mục cho vay, kích hoạt lại các mảng sản phẩm chưa có dư nợ như cho vay mua ô tô và cho vay tín chấp.
  2. Quản trị rủi ro và thẩm định tín dụng: Thắt chặt khâu thẩm định hồ sơ pháp lý và nhân thân khách hàng nhằm khắc phục tình trạng sai lệch thông tin CMND/CCCD và sổ hộ khẩu; nâng cao độ chính xác trong định giá tài sản bảo đảm, tránh định giá cao hơn thực tế; bám sát tình hình sản xuất kinh doanh và nguồn thu thực tế của người vay tại địa phương nhằm hạn chế phát sinh nợ nhóm 4 và nhóm 5.
  3. Hiện đại hóa kênh phân phối: Đẩy mạnh ứng dụng ngân hàng số, dịch vụ ngân hàng điện tử nhằm rút ngắn thời gian xử lý thủ tục giải ngân và thanh toán.
  4. Phát triển nhân lực: Tăng cường các khóa đào tạo nghiệp vụ chuyên sâu cho cán bộ tín dụng về kỹ năng thẩm định thực địa, đánh giá rủi ro và văn hóa giao tiếp khách hàng.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa cụ thể các kết quả đạt được của đơn vị trong giai đoạn 2021–2023:

  • Tăng trưởng quy mô dư nợ bán lẻ: Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tăng từ 360 tỷ đồng lên 472 tỷ đồng (tăng 31,11% sau 3 năm). Tỷ trọng mảng cá nhân tăng từ 58,92% lên 68,60% tổng dư nợ, phản ánh sự chuyển dịch rõ nét sang phân khúc bán lẻ trong bối cảnh mảng doanh nghiệp suy giảm liên tục (từ 251 tỷ đồng xuống 216 tỷ đồng).
  • Cải thiện kết quả tài chính: Lợi nhuận trước thuế chuyển biến tích cực, từ mức nền thấp 0,8 tỷ đồng năm 2021 lên 11,1 tỷ đồng năm 2022 và đạt 14,0 tỷ đồng năm 2023; thu nhập thuần từ lãi luôn đóng vai trò động lực chính (chiếm 22,2 tỷ đồng trong tổng số 28,6 tỷ đồng thu nhập năm 2023).
  • Đóng góp về mặt thực tiễn quản lý:
    • Khóa luận cung cấp bức tranh số liệu định lượng về thực trạng sử dụng vốn tại một phòng giao dịch cấp huyện/thị: tỷ lệ LDR luôn vượt ngưỡng 100% (từ 116,88% đến 141,36%), qua đó chỉ ra sự phụ thuộc lớn vào nguồn vốn điều hòa từ Hội sở và đặt ra yêu cầu phải tăng cường huy động tiền gửi tại chỗ.
    • Phản ánh trung thực diễn biến chất lượng tín dụng: từ chỗ không có nợ xấu trong năm 2022, nợ xấu đã tăng lên 17 tỷ đồng (2,47%) và nợ quá hạn lên 20 tỷ đồng (2,91%) trong năm 2023, giúp ban lãnh đạo phòng giao dịch nhận diện kịp thời sự xuất hiện của các khoản nợ nhóm 4 và nhóm 5 để có biện pháp xử lý.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Căn cứ vào nội dung và phạm vi được tác giả trình bày trong văn bản:

  • Hạn chế của đề tài:
    • Phạm vi dữ liệu dừng lại ở cấp độ một phòng giao dịch (PGD An Cựu) trong khung thời gian 2021–2023, chưa đối chiếu so sánh trực tiếp với các phòng giao dịch khác cùng hệ thống ACB trên địa bàn Thừa Thiên Huế hoặc các chi nhánh ngân hàng thương mại đối thủ.
    • Phương pháp phân tích chủ yếu dựa trên kỹ thuật so sánh thống kê mô tả số liệu thứ cấp và quan sát nghiệp vụ; chưa áp dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của các yếu tố (như lãi suất, thu nhập, tài sản bảo đảm) đến rủi ro vỡ nợ của khách hàng cá nhân.
    • Một số mảng sản phẩm trong bảng số liệu chưa ghi nhận dư nợ thực tế (vay mua xe ô tô, vay tín chấp đều bằng 0) nên chưa phản ánh được toàn diện danh mục tín dụng tiêu dùng theo lý thuyết.
  • Hướng mở nghiên cứu: Mở rộng nghiên cứu sang việc xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng nội bộ dành riêng cho khách hàng cá nhân tại địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, hoặc khảo sát định lượng mức độ hài lòng của khách hàng đối với các gói sản phẩm vay số hóa.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp mẫu hình phân tích hoạt động tín dụng bán lẻ tại một đơn vị cơ sở; minh họa phương pháp thu thập và xử lý các chỉ tiêu tài chính ngân hàng (LDR, nợ quá hạn, nợ xấu, hiệu suất sử dụng vốn, phân bổ chi phí dự phòng).
  • Cán bộ tín dụng và nhà quản trị tại các chi nhánh/phòng giao dịch ngân hàng thương mại: Cung cấp số liệu tham khảo thực tế về cơ cấu danh mục cho vay cá nhân, kinh nghiệm xử lý biến động nợ xấu sau giai đoạn phục hồi kinh tế, và các tiêu chuẩn kiểm soát rủi ro thẩm định thực tế.
  • Phần nội dung có giá trị tham chiếu cao: Hệ thống bảng số liệu chi tiết tại Chương 2 (Bảng 2.2 đến 2.11), đặc biệt là phân tích tương quan giữa quy mô vốn huy động, dư nợ bán lẻ và các nhóm nợ phân loại theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ trọng dư nợ cho vay khách hàng cá nhân tại ACB – PGD An Cựu biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Dư nợ khách hàng cá nhân có xu hướng tăng liên tục cả về giá trị tuyệt đối lẫn tỷ trọng: năm 2021 đạt 360 tỷ đồng (chiếm 58,92% tổng dư nợ), năm 2022 đạt 458 tỷ đồng (chiếm 67,16%), và năm 2023 đạt 472 tỷ đồng (chiếm 68,60%). Trong khi đó, dư nợ khách hàng doanh nghiệp giảm dần từ 251 tỷ đồng xuống 216 tỷ đồng.

2. Vì sao tỷ lệ dư nợ trên vốn huy động (LDR) của phòng giao dịch luôn vượt quá ngưỡng 100%?
Tỷ lệ LDR khách hàng cá nhân tại đơn vị lần lượt là 116,88% (2021), 141,36% (2022) và 124,87% (2023). Tỷ lệ này vượt trần quy định thông thường (85%) vì đây là một phòng giao dịch cấp cơ sở, được nhận điều hòa và cấp vốn bổ sung từ Hội sở chính ACB hoặc điều chuyển từ các chi nhánh khác trong hệ thống để đáp ứng nhu cầu vay vốn tại địa bàn.

3. Tình hình nợ xấu tại ACB – PGD An Cựu trong năm 2023 có đặc điểm gì đáng lưu ý?
Năm 2022, phòng giao dịch đưa nợ xấu về mức 0 tỷ đồng (0%). Tuy nhiên, sang năm 2023, nợ xấu tăng lên 17 tỷ đồng, chiếm 2,47% tổng dư nợ (nợ quá hạn là 20 tỷ đồng, chiếm 2,91%). Mặc dù vẫn nằm dưới trần an toàn 3% theo quy định của Ngân hàng Nhà nước, năm 2023 đã bắt đầu ghi nhận sự xuất hiện của các khoản nợ xấu thuộc nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn).

4. Gói sản phẩm cho vay khách hàng cá nhân nào chiếm tỷ trọng lớn nhất tại đơn vị?
Sản phẩm chiếm tỷ trọng dư nợ cao nhất là cho vay sản xuất kinh doanh, đạt 204 tỷ đồng (năm 2021), 232 tỷ đồng (năm 2022) và 248 tỷ đồng (năm 2023). Đứng thứ hai là cho vay mua hoặc sửa chữa nhà với dư nợ đạt 119 tỷ đồng (2021), 165 tỷ đồng (2022) và 167 tỷ đồng (2023). Hai sản phẩm cho vay mua ô tô và cho vay tín chấp duy trì số dư bằng 0 qua cả ba năm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Thị Thúy Hằng đã phản ánh toàn diện thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Á Châu – Phòng giao dịch An Cựu trong giai đoạn 2021–2023. Các dữ liệu định lượng cho thấy đơn vị đã khai thác hiệu quả nhu cầu tín dụng bán lẻ, đạt mức tăng trưởng dư nợ cá nhân vững chắc và gia tăng lợi nhuận trước thuế từ 0,8 tỷ lên 14,0 tỷ đồng. Tuy nhiên, sự gia tăng của nợ xấu lên mức 2,47% vào năm 2023 cùng tỷ lệ sử dụng vốn nội bảng ở mức cao đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc kiểm soát rủi ro thẩm định và mở rộng huy động nguồn vốn tại chỗ theo các kiến nghị mà đề tài đã đề xuất.