Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận được xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam bước vào giai đoạn phục hồi sau các đợt gián đoạn do đại dịch Covid-19. Cùng với sự hỗ trợ tài khóa và tiền tệ từ Nhà nước, các ngân hàng thương mại đóng vai trò cung ứng thanh khoản then chốt cho nền kinh tế. Dù vậy, thị trường tài chính giai đoạn này đối mặt với nhiều sức ép từ lạm phát gia tăng, các chính sách thắt chặt tài khóa và biến động kinh tế quốc tế, gây trở ngại cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người dân và doanh nghiệp. Trong cơ cấu hoạt động ngân hàng thương mại, mảng cho vay khách hàng cá nhân giữ vị trí chủ lực, vừa tạo nguồn thu nhập lớn, vừa giúp phân tán rủi ro danh mục và mở rộng độ phủ dịch vụ tài chính.

Tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) - Chi nhánh Bắc Điện Bàn (Quảng Nam), nhu cầu vay vốn để tái thiết hoạt động sản xuất, kinh doanh và ổn định đời sống của khách hàng cá nhân tăng cao. Tuy nhiên, hoạt động cấp tín dụng cá nhân tại chi nhánh gặp phải nhiều rào cản đặc thù: thu nhập của người dân khu vực nông nghiệp mang tính mùa vụ và thiếu ổn định; năng lực đáp ứng các điều kiện về tài sản bảo đảm còn hạn chế; quy trình xử lý hồ sơ tín dụng còn nhiều khâu thủ công; cùng với áp lực cạnh tranh thị phần ngày càng lớn từ các ngân hàng thương mại cổ phần và công ty tài chính tiêu dùng trên cùng địa bàn.

Để làm rõ thực trạng này, tác giả đặt ra 5 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Bắc Điện Bàn bao gồm những thành phần nào?
  2. Những thành phần nào ảnh hưởng đến quyết định vay của khách hàng?
  3. Các thành phần đó có tác động như thế nào đến quyết định vay của khách hàng?
  4. Hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại ngân hàng hiện nay như thế nào, có những thành công và tồn tại nào?
  5. Giải pháp cần thiết để đẩy mạnh hiệu quả hoạt động tín dụng Ngân hàng Agribank Chi nhánh Bắc Điện Bàn trong thời gian tới là gì?

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Bắc Điện Bàn, từ đó đề xuất các nhóm giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng cá nhân tại đơn vị. Mục tiêu cụ thể gồm 3 nhiệm vụ:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của ngân hàng thương mại.
  • Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Bắc Điện Bàn trong giai đoạn 2021 – 2023.
  • Đề xuất các nhóm giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại chi nhánh trong thời gian tới.

Đối tượng nghiên cứu là hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Phạm vi nghiên cứu về không gian được xác định tại Agribank Chi nhánh Bắc Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam; phạm vi thời gian thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp kéo dài trong 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập khung lý luận dựa trên các định nghĩa chuẩn mực về tín dụng ngân hàng, cấp tín dụng và cho vay cá nhân. Cơ sở pháp lý được trích dẫn gồm:

  • Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 ngày 29/06/2010 (khái niệm về cấp tín dụng).
  • Thông tư số 18/VBHN-NHNN ngày 12/07/2023 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng.
  • Khoản 15 Điều 3 Luật số 20/2017/QH14 (định nghĩa về dư nợ và tổng số dư nợ cho vay).

Nội dung lý thuyết phân loại cho vay khách hàng cá nhân theo 5 tiêu chí: thời hạn (ngắn hạn tối đa 12 tháng, trung hạn 1-5 năm, dài hạn trên 5 năm); mục đích sử dụng vốn (cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh); tính chất bảo đảm (vay thế chấp có tài sản bảo đảm và vay tín chấp dựa trên uy tín); phương thức cho vay (cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức quy mô nhỏ, thấu chi, phát hành thẻ); và phương pháp hoàn trả (cho vay có thời hạn hoàn trả định kỳ/trả góp/phi trả góp hoặc không có thời hạn cố định).

Khung phân tích lý thuyết cũng xác định hệ thống các nhân tố ảnh hưởng đến tín dụng cá nhân: nhóm yếu tố khách quan (kinh tế vĩ mô, hành lang pháp lý, môi trường thị trường tài chính) và nhóm yếu tố chủ quan (chính sách tín dụng, quy trình thẩm định, năng lực tài chính và đạo đức của người đi vay). Bộ chỉ tiêu lượng hóa hiệu quả cho vay cá nhân được thiết lập bao gồm: Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ, Dư nợ tín dụng, Quy mô nợ xấu, Tỷ lệ nợ xấu (tỷ lệ nợ nhóm 3 đến nhóm 5 trên tổng dư nợ, với ngưỡng an toàn dưới 3%), Hệ số thu nợ, Hiệu quả sử dụng vốn (tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động, không vượt quá 1) và Vòng quay vốn tín dụng (Doanh số thu nợ chia cho Dư nợ bình quân).

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm hai phần:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu: Tiếp cận tài liệu nội bộ, báo cáo thường niên, báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh giai đoạn 2021 – 2023 được cung cấp bởi Phòng Kế hoạch – Kinh doanh và Phòng Kế toán – Ngân quỹ tại Agribank Chi nhánh Bắc Điện Bàn; kết hợp tra cứu các văn bản quy phạm pháp luật, thông tư của Ngân hàng Nhà nước, giáo trình chuyên ngành và dữ liệu tra cứu từ Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC).
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Vận dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh (tuyệt đối và tương đối) theo chuỗi thời gian 3 năm, phương pháp phân tích tỷ số tài chính - ngân hàng để làm rõ sự biến động của cơ cấu kỳ hạn, thành phần kinh tế, doanh số giải ngân, dư nợ và chất lượng kiểm soát nợ quá hạn.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng Thương mại

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tín dụng cá nhân trong hệ thống ngân hàng thương mại. Tác giả chỉ rõ đặc thù của khoản vay cá nhân: đối với ngân hàng đây là một tài sản có tính thanh khoản thấp hơn tiền gửi do không thể tự do chuyển đổi thành tiền mặt trước hạn; trong khi người vay giữ tính chủ động nhất định về thời điểm hoàn trả gốc, lãi hoặc đề nghị cơ cấu thời hạn nợ. Vai trò của phân khúc này được phân tích đa chiều: đối với ngân hàng, cho vay cá nhân là nguồn phân tán rủi ro và tăng thu nhập biên lãi thuần; đối với khách hàng, đây là công cụ tài chính hỗ trợ chi tiêu vượt mức tích lũy hiện tại và đầu tư sản xuất nhỏ; đối với xã hội, nghiệp vụ này điều tiết nguồn vốn từ nơi thặng dư sang nơi thiếu hụt, kích cầu tiêu dùng nội địa.

Về mặt vận hành, tác giả mô tả quy trình cho vay tiêu chuẩn gồm 6 bước: (1) Tiếp xúc khách hàng và tiếp nhận hồ sơ; (2) Thẩm định hồ sơ (thẩm định nguồn vay, mục đích sử dụng vốn, năng lực tài chính, tài sản bảo đảm); (3) Phê duyệt khoản vay; (4) Giải ngân (trực tiếp hoặc chuyển khoản); (5) Kiểm tra, đánh giá khách hàng và khoản vay sau giải ngân; (6) Xử lý nợ và thu hồi vốn. Tác giả phân tích các nguồn rủi ro tín dụng xuất phát từ hai phía: phía khách hàng (cố tình lập hồ sơ sai lệch, chiếm dụng vốn, thiếu năng lực điều hành kinh doanh) và phía ngân hàng (định giá sai mức độ rủi ro, nới lỏng lãi suất cạnh tranh, cán bộ tín dụng non trẻ thiếu kinh nghiệm thẩm định, bỏ qua khâu kiểm tra thực tế sau cho vay).

Chương 2: Thực trạng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Bắc Điện Bàn trong giai đoạn 2021 – 2023

Chương 2 phản ánh thực tế hoạt động tại Agribank Chi nhánh Bắc Điện Bàn (địa chỉ tại Quốc lộ 1A, phường Điện Thắng Bắc, thị xã Điện Bàn, tỉnh Quảng Nam). Chi nhánh hoạt động theo mô hình cấp II trực thuộc Agribank tỉnh Quảng Nam. Về tổ chức bộ máy, ban lãnh đạo gồm 1 Giám đốc phụ trách chung, 1 Phó Giám đốc trực tiếp chỉ đạo hai bộ phận nghiệp vụ: Phòng Kế hoạch – Kinh doanh và Phòng Kế toán – Ngân quỹ.

Bảng 1: Cơ cấu nhân sự Agribank Bắc Điện Bàn theo trình độ và giới tính

Tiêu chí phân loại Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Theo trình độ học vấn
- Trên đại học 4 30,77
- Đại học 9 69,23
Theo giới tính
- Nam 2 15,40
- Nữ 11 84,60
Tổng số nhân sự 13 100,00

Cơ cấu lao động đạt chuẩn hóa chuyên môn với 100% nhân sự có trình độ đại học trở lên, tuy nhiên xuất hiện sự chênh lệch lớn về giới tính (nữ chiếm 84,6%).

Bảng 2: Kết quả kinh doanh và hoạt động tài chính chi nhánh giai đoạn 2021 – 2023 (Đơn vị: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2021 Năm 2022 Năm 2023 Tăng trưởng 2022/2021 (%) Tăng trưởng 2023/2022 (%)
1. Tổng nguồn vốn huy động 741.546 797.603 845.430 7,60 6,00
- Tiền gửi khách hàng cá nhân 685.220 698.040 739.091 1,90 5,90
- Kỳ hạn trung, dài hạn (>12 tháng) 480.595 487.841 498.379 1,50 2,20
2. Tổng dư nợ tín dụng 239.928 314.707 420.664 31,17 33,67
- Dư nợ ngắn hạn 184.206 255.072 345.937 38,47 35,62
- Dư nợ trung và dài hạn 55.722 59.635 74.727 7,02 25,31
- Dư nợ khách hàng cá nhân 130.493 166.868 211.803 27,88 26,92
- Dư nợ khách hàng pháp nhân 109.435 147.839 208.861 35,09 41,28
- Nợ xấu (nhóm 3 - nhóm 5) 200 0 0 -100,00 0,00
3. Kết quả tài chính
- Tổng doanh thu 54.335 62.651 73.678 15,30 17,60
- Tổng chi phí 37.168 42.428 44.883 14,15 5,79
- Lợi nhuận kinh doanh 17.167 20.223 29.103 17,80 43,91

Chương 2 mô tả chi tiết các quy định nghiệp vụ áp dụng riêng cho khách hàng cá nhân tại chi nhánh:

  • Điều kiện đối tượng: Khách hàng là công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài cư trú tại Việt Nam từ đủ 18 tuổi trở lên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự (hoặc từ đủ 15 đến dưới 18 tuổi tham gia các giao dịch luật định cho phép).
  • Quy định tài sản bảo đảm: Chỉ chấp nhận bất động sản tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương, thị xã, thị trấn hoặc đất mặt đường quốc lộ; đối với đất nông nghiệp chỉ nhận tài sản thuộc vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ đang sản xuất nông nghiệp. Phương tiện vận tải (ô tô) chỉ được cấp tín dụng bảo đảm tối đa 40% giá trị phương án vay vốn. Giấy tờ có giá và thẻ tiết kiệm nhận bảo đảm dưới 100% giá trị phương án vay (nếu trên 100% phải chuyển qua sản phẩm cầm cố GTCG).
  • Hạn mức và chính sách lãi suất: Hạn mức vay quy mô nhỏ không vượt quá 500 triệu đồng/khách hàng; thời hạn cho vay tối đa lên tới 30 năm (dài hơn mức 25 năm của Vietcombank). Lãi suất áp dụng từ ngày 03/10/2023 ưu đãi ở mức 6,0%/năm trong 6 tháng đầu, 6,5%/năm trong 12 tháng đầu và 7,5%/năm trong 24 tháng đầu; lãi phạt quá hạn ấn định 150% lãi suất trong hạn và lãi chậm trả thỏa thuận tối đa 10%/năm.
  • Quy trình cho vay nội bộ được thiết kế theo chu trình 7 bước: (1) Tiếp nhận và lập hồ sơ tín dụng; (2) Phân tích và thẩm định tín dụng; (3) Phê duyệt và quyết định cho vay; (4) Ký kết hợp đồng tín dụng và hợp đồng bảo đảm; (5) Giải ngân vốn vay; (6) Kiểm tra, giám sát, thu nợ và lãi vay (quy định kiểm tra sử dụng vốn sau 30 ngày kể từ ngày giải ngân); (7) Thanh lý hợp đồng tín dụng và giải chấp tài sản bảo đảm.
  • Chiến lược Digital Marketing được chi nhánh triển khai qua SMS Banking, email marketing, trang mạng xã hội và tối ưu hóa công cụ tìm kiếm. Dù vậy, phương thức này gặp khó khăn đối với tệp khách hàng lớn tuổi tại khu vực nông thôn do rào cản thao tác công nghệ.

Chương 3: Định hướng và đề xuất một số giải pháp về hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn – Chi nhánh Bắc Điện Bàn

Trên cơ sở phân tích thực trạng, Chương 3 định hướng phát triển tín dụng cá nhân theo hướng tăng trưởng an toàn và đề xuất 3 nhóm giải pháp xử lý các điểm nghẽn:

  1. Nhóm giải pháp hoàn thiện các nguyên nhân khách quan: Thích ứng với biến động thị trường địa phương, phối hợp với chính quyền và các hội đoàn thể xã Điện Thắng Bắc và thị xã Điện Bàn để nắm bắt biến động giá cả nông sản, chu kỳ sản xuất của người dân nhằm tư vấn hạn mức tín dụng phù hợp.
  2. Nhóm giải pháp hoàn thiện các nguyên nhân từ phía ngân hàng:
    • Tối ưu hóa quy trình tín dụng, rút ngắn thời gian luân chuyển và thẩm định hồ sơ thông qua việc ứng dụng công nghệ thông tin và biểu mẫu điện tử hóa.
    • Nâng cao năng lực thẩm định dòng tiền thực tế của cán bộ tín dụng đối với khách hàng sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và hộ kinh doanh không có chế độ sổ sách kế toán hoàn chỉnh.
    • Tăng cường công tác kiểm tra sau giải ngân trong vòng 30 ngày và kiểm tra định kỳ hàng tháng để giám sát việc sử dụng vốn đúng mục đích, ngăn chặn nguy cơ chuyển nợ quá hạn.
  3. Hoàn thiện các yếu tố hỗ trợ hoạt động cho vay: Đẩy mạnh các chương trình hướng dẫn khách hàng nông thôn làm quen với ứng dụng ngân hàng số; nâng cấp hệ thống bảo mật thông tin dữ liệu khách hàng; triển khai các chính sách marketing cá nhân hóa phù hợp với từng phân khúc khách hàng cá nhân tại địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đưa ra các số liệu thực tế phản ánh hoạt động tín dụng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Bắc Điện Bàn:

  • Quy mô dư nợ cho vay cá nhân tăng trưởng ổn định qua các năm: đạt 130.493 triệu đồng vào năm 2021, tăng lên 166.868 triệu đồng năm 2022 (tăng 27,88%) và đạt 211.803 triệu đồng vào năm 2023 (tăng 26,92% so với 2022). Mảng khách hàng cá nhân luôn chiếm tỷ trọng chi phối trên 50% trong tổng dư nợ toàn chi nhánh (năm 2021 chiếm 54,39%; năm 2022 chiếm 53,02%; năm 2023 chiếm 50,53%).
  • Doanh số cho vay phân theo kỳ hạn cho thấy dư nợ ngắn hạn chiếm ưu thế tuyệt đối (năm 2021 đạt 184.206 triệu đồng, chiếm 76,78%; năm 2023 tăng lên 345.937 triệu đồng, chiếm 82,24% tổng dư nợ), phản ánh nhu cầu vốn lưu động ngắn hạn rất cao của người dân địa phương.
  • Chất lượng kiểm soát rủi ro tín dụng tại chi nhánh đạt kết quả tốt: năm 2021 dư nợ nợ xấu là 200 triệu đồng (chiếm 0,08% tổng dư nợ), sang năm 2022 và 2023 tỷ lệ nợ xấu được xóa giảm triệt để về mức 0 triệu đồng (0,00%).
  • Nguồn vốn huy động tạo nền tảng vững chắc: tăng từ 741.546 triệu đồng năm 2021 lên 845.430 triệu đồng năm 2023, trong đó nguồn tiền gửi từ dân cư cá nhân chiếm áp đảo (739.091 triệu đồng vào năm 2023, tương đương 87,42% tổng nguồn vốn huy động).
  • Hiệu quả kinh doanh tăng trưởng rõ nét: Lợi nhuận chi nhánh tăng từ 17.167 triệu đồng (năm 2021) lên 20.223 triệu đồng (năm 2022, tăng 17,80%) và đạt 29.103 triệu đồng (năm 2023, tăng 43,91% so với 2022).

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa quy trình nghiệp vụ cho vay cá nhân cụ thể tại một chi nhánh ngân hàng nông nghiệp cấp huyện/thị xã; đồng thời phản ánh khách quan những khó khăn trong việc định giá tài sản thế chấp và quản trị dữ liệu khách hàng khu vực nông thôn trong tiến trình chuyển đổi số ngân hàng.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận còn tồn tại một số điểm giới hạn:

  • Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích tập trung trong giai đoạn 3 năm (2021 – 2023) tại một chi nhánh cấp II, chưa mở rộng so sánh tương quan với các chi nhánh Agribank khác trên toàn địa bàn tỉnh Quảng Nam hoặc khu vực duyên hải miền Trung.
  • Về nội dung phân tích: Tác giả chỉ ra hạn chế trong nội bộ chi nhánh như sự mất cân bằng về cơ cấu giới tính nhân sự (nữ chiếm 84,6%), đội ngũ cán bộ tín dụng còn trẻ thiếu kinh nghiệm thực tế trong thẩm định phương án sản xuất kinh doanh đặc thù; thời gian luân chuyển xử lý hồ sơ còn dài và phụ thuộc nhiều vào thao tác thủ công.
  • Hướng mở rộng tiếp theo: Khóa luận gợi mở hướng nghiên cứu sâu hơn về việc xây dựng mô hình chấm điểm tín dụng tự động đối với khách hàng cá nhân không có chứng minh thu nhập chính thức; đánh giá tác động của việc số hóa toàn diện quy trình cấp tín dụng bán lẻ đối với mức độ tiếp cận vốn của cư dân nông thôn.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo học thuật và tác nghiệp thực tiễn:

  • Đối với sinh viên chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng: Tài liệu cung cấp ví dụ thực tế về phương pháp phân tích báo cáo tín dụng ngân hàng thương mại, các công thức xác định chỉ tiêu nợ xấu, vòng quay tín dụng và kết cấu của một khóa luận tốt nghiệp theo định hướng phân tích thực trạng.
  • Đối với cán bộ tín dụng và nhân viên ngân hàng: Khóa luận cung cấp thông tin chi tiết về các điều kiện nhận tài sản bảo đảm (đặc biệt là quy định hạn chế đối với đất nông nghiệp và tỷ lệ khống chế 40% đối với ô tô), quy định biên độ lãi phạt chậm trả (tối đa 10%/năm) và cơ chế kiểm soát sau giải ngân trong thời hạn 30 ngày tại hệ thống Agribank.

Câu hỏi thường gặp

1. Hạn mức cấp tín dụng và thời hạn cho vay tối đa đối với khách hàng cá nhân tại Agribank Bắc Điện Bàn được quy định như thế nào?
Theo quy định nội bộ tại chi nhánh, đối với các khoản cho vay theo hạn mức quy mô nhỏ phục vụ cá nhân, mức cấp tín dụng tối đa không vượt quá 500 triệu đồng cho một khách hàng. Thời hạn cho vay tối đa có thể lên tới 30 năm (tùy thuộc vào mục đích vay vốn và thời hạn vay còn lại của phương án), dài hơn mức khống chế 25 năm của một số ngân hàng thương mại khác như Vietcombank.

2. Điều kiện chấp nhận tài sản bảo đảm là ô tô và bất động sản tại Agribank Bắc Điện Bàn có những yêu cầu khắt khe nào?
Chi nhánh chỉ chấp nhận bất động sản tại 5 thành phố trực thuộc Trung ương, các thị xã, thị trấn, hoặc nằm trên các trục mặt đường quốc lộ; đối với đất nông nghiệp chỉ nhận đất tại vùng Đông Nam Bộ và Tây Nam Bộ đang thực tế phục vụ sản xuất nông nghiệp. Đối với ô tô, giá trị cấp tín dụng được bảo đảm bằng phương tiện này không được vượt quá 40% tổng giá trị cấp tín dụng của phương án vay.

3. Chính sách lãi suất cho vay khách hàng cá nhân tại Agribank Bắc Điện Bàn từ ngày 03/10/2023 có biểu phí ưu đãi ra sao?
Từ ngày 03/10/2023, chi nhánh áp dụng lãi suất ưu đãi cho khách hàng cá nhân là 6,0%/năm trong 6 tháng đầu; 6,5%/năm trong 12 tháng đầu và 7,5%/năm trong 24 tháng đầu tiên. Trường hợp quá hạn, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn; lãi suất phạt chậm trả lãi thỏa thuận tối đa không vượt quá 10%/năm tính trên số ngày chậm trả thực tế.

4. Cơ cấu dư nợ và kết quả kiểm soát nợ xấu của Agribank Bắc Điện Bàn trong giai đoạn 2021 – 2023 đạt kết quả như thế nào?
Dư nợ cho vay cá nhân tăng đều từ 130.493 triệu đồng (2021) lên 166.868 triệu đồng (2022) và 211.803 triệu đồng (2023), chiếm trên 50% tổng dư nợ chi nhánh. Nợ xấu được kiểm soát chặt chẽ: năm 2021 ghi nhận 200 triệu đồng (tỷ lệ 0,08%), sang năm 2022 và 2023 nợ xấu hoàn toàn bằng 0 triệu đồng (tỷ lệ 0,00%).

5. Cơ cấu nhân sự của Agribank Chi nhánh Bắc Điện Bàn có đặc thù gì nổi bật?
Tổng số nhân sự tại chi nhánh là 13 người. Về trình độ học vấn, 100% nhân viên có trình độ từ đại học trở lên (Đại học chiếm 69,23% với 9 người, Trên đại học chiếm 30,77% với 4 người). Về giới tính, chi nhánh có sự chênh lệch lớn khi nữ giới chiếm 84,6% (11 người) và nam giới chiếm 15,4% (2 người).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hà Khánh Vy đã phản ánh bức tranh toàn diện về hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại Agribank Chi nhánh Bắc Điện Bàn giai đoạn 2021 – 2023. Các số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính cho thấy chi nhánh duy trì được tốc độ tăng trưởng tín dụng khả quan, gia tăng lợi nhuận và kiểm soát nợ xấu về mức tuyệt đối 0% trong các năm 2022 - 2023. Bên cạnh những mặt đạt được, công trình cũng làm rõ các rào cản về cơ cấu nhân sự, quy trình tác nghiệp thủ công và năng lực thích ứng công nghệ số của khách hàng nông thôn, qua đó đề xuất hệ thống giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện hoạt động tín dụng bán lẻ tại chi nhánh.