Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Trong nền kinh tế thị trường, các ngân hàng thương mại giữ vai trò trung gian tài chính thiết yếu, thực hiện điều tiết và luân chuyển các dòng vốn nhàn rỗi trong xã hội vào các hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh. Hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng doanh nghiệp, đặc biệt là nhóm doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME), là một trong những mảng nghiệp vụ cốt lõi mang lại tỷ trọng doanh thu và lợi nhuận chủ yếu cho hệ thống ngân hàng thương mại thông qua thu nhập từ lãi và các khoản phí dịch vụ đi kèm. Đồng thời, nguồn vốn tín dụng ngân hàng đóng vai trò đòn bẩy tài chính quyết định sự tồn tại, mở rộng quy mô và tăng cường năng lực cạnh tranh của khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Tuy nhiên, đặc thù của nhóm khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa là quy mô vốn hạn chế, năng lực quản trị tài chính chưa hoàn thiện và mức độ minh bạch thông tin tài chính chưa cao, khiến hoạt động cho vay tiềm ẩn nhiều rủi ro tín dụng. Đứng trước áp lực cạnh tranh gia tăng và các biến động kinh tế vĩ mô, yêu cầu quản trị rủi ro nợ xấu song hành với mục tiêu tăng trưởng tín dụng an toàn trở thành bài toán trọng yếu của các chi nhánh ngân hàng. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn đó, tác giả Lê Thị Trúc Quỳnh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Phân tích hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng".
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của khóa luận là phân tích toàn diện thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân Đội (MB) – Chi nhánh Nam Đà Nẵng giai đoạn 2021–2023, từ đó đánh giá kết quả, nhận diện hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả cũng như phát triển mảng dịch vụ này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định theo 3 nội dung:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa của ngân hàng thương mại.
- Phân tích thực trạng hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng trong giai đoạn 2021–2023.
- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và phát triển hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại đơn vị trong những năm tiếp theo.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay đối với phân khúc khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực tế tại Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng, địa chỉ tại Số 152 Đường 2/9, Phường Hòa Thuận Đông, Quận Hải Châu, Thành phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý các chuỗi số liệu tài chính thứ cấp trong giai đoạn 3 năm, từ năm 2021 đến năm 2023.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào thực trạng cấp tín dụng, quy trình cho vay, tình hình biến động dư nợ, cơ cấu tín dụng, hiệu quả sinh lời và công tác kiểm soát rủi ro nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh từ khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng nghiên cứu dựa trên hệ thống cơ sở lý luận chuyên ngành tài chính – ngân hàng và hệ thống văn bản pháp lý hiện hành của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Về mặt lý luận, tác giả hệ thống hóa bản chất của ngân hàng thương mại qua các định nghĩa pháp lý theo Nghị định số 59/2009/NĐ-CP, Luật Các tổ chức tín dụng của Việt Nam, Đạo luật Ngân hàng của Pháp năm 1941 và quan điểm ngân hàng học tại Mỹ. Khóa luận phân tích ba chức năng nền tảng của ngân hàng thương mại gồm: trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và chức năng tạo tiền. Khái niệm cho vay được trích dẫn theo Thông tư số 12/2024/TT-NHNN, khẳng định bản chất đây là hình thức cấp tín dụng theo nguyên tắc có hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo thỏa thuận.
Khái niệm và tiêu chí nhận diện doanh nghiệp nhỏ và vừa được tác giả căn cứ theo Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP quy định chi tiết Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa, phân định rõ theo từng quy mô và lĩnh vực hoạt động:
| Quy mô doanh nghiệp |
Lĩnh vực hoạt động |
Tiêu chí lao động tham gia BHXH bình quân năm |
Tiêu chí tài chính (Doanh thu năm hoặc Tổng nguồn vốn) |
| Doanh nghiệp siêu nhỏ |
Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng |
Dưới 10 người |
Tổng doanh thu dưới 3 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn dưới 3 tỷ đồng |
|
Thương mại và dịch vụ |
Dưới 10 người |
Tổng doanh thu dưới 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn dưới 3 tỷ đồng |
| Doanh nghiệp nhỏ |
Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng |
Dưới 100 người |
Tổng doanh thu dưới 50 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn dưới 20 tỷ đồng |
|
Thương mại và dịch vụ |
Dưới 50 người |
Tổng doanh thu dưới 100 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn dưới 50 tỷ đồng |
| Doanh nghiệp vừa |
Nông, lâm, thủy sản; Công nghiệp và xây dựng |
Dưới 200 người |
Tổng doanh thu dưới 200 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng |
|
Thương mại và dịch vụ |
Dưới 100 người |
Tổng doanh thu dưới 300 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn dưới 100 tỷ đồng |
Cơ sở lý thuyết phân loại cho vay khách hàng doanh nghiệp được chia theo:
- Thời hạn: Cho vay ngắn hạn (dưới 12 tháng), trung hạn (từ 1 đến 5 năm) và dài hạn (từ 5 năm trở lên, có thể kéo dài 20–30 năm).
- Mục đích sử dụng vốn: Cho vay bổ sung vốn lưu động, cho vay đầu tư tài sản cố định, cho vay dự án đầu tư và cho vay thanh toán nợ.
- Tính chất bảo đảm: Cho vay có tài sản bảo đảm (cầm cố, thế chấp, bảo lãnh bên thứ ba) và cho vay không có tài sản bảo đảm (cho vay tín chấp).
- Phương thức cho vay: Cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức tín dụng, cho vay thấu chi, cho vay theo dự án đầu tư, cho vay trả góp, cho vay hợp vốn và cho vay luân chuyển.
Khóa luận phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến hoạt động cho vay gồm nhóm nhân tố khách quan (quy mô doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh từ hệ thống ngân hàng và tổ chức fintech, môi trường chính trị, môi trường kinh tế - xã hội, môi trường văn hóa) và nhóm nhân tố chủ quan (chính sách tín dụng, hoạt động marketing, chất lượng đội ngũ nhân sự và cơ sở hạ tầng, năng lực nguồn vốn, quy trình cho vay, chính sách lãi suất).
Để đánh giá hoạt động tín dụng, tác giả xây dựng hệ thống các chỉ tiêu định lượng:
- Nhóm chỉ tiêu quy mô và cơ cấu: Dư nợ cho vay, tốc độ tăng trưởng dư nợ qua các kỳ, tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay, tỷ trọng dư nợ KHDN trên tổng dư nợ, cơ cấu dư nợ theo thời hạn, loại tiền tệ và lĩnh vực đầu tư.
- Nhóm chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Thu nhập từ lãi cho vay, hệ số thu nợ, hiệu quả sử dụng vốn, dư nợ bình quân trên một khách hàng doanh nghiệp.
- Nhóm chỉ tiêu kiểm soát rủi ro: Tỷ lệ nợ quá hạn và tỷ lệ nợ xấu (với mức an toàn chuẩn được xác định dưới 3%). Quy chuẩn phân loại nợ áp dụng chặt chẽ theo Điểm b Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 11/2021/TT-NHNN chia thành 5 nhóm: Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn), Nhóm 2 (Nợ cần chú ý), Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn), Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) và Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn).
Phương pháp nghiên cứu thực tế được tác giả triển khai bao gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Tiếp cận và tổng hợp dữ liệu thực tế từ các báo cáo hoạt động kinh doanh, báo cáo tín dụng, số liệu thống kê nội bộ của MB – Chi nhánh Nam Đà Nẵng giai đoạn 2021–2023, kết hợp tham khảo các tài liệu chuyên ngành, giáo trình, văn bản pháp quy.
- Phương pháp phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng các công thức tính toán chỉ số tài chính chuyên ngành ngân hàng, phương pháp thống kê mô tả để lượng hóa biến động.
- Phương pháp so sánh: So sánh chỉ tiêu qua các mốc thời gian 2021–2022 và 2022–2023 theo giá trị tuyệt đối và tốc độ tăng trưởng tương đối, phục vụ việc đánh giá diễn biến kinh doanh của chi nhánh.
Nội dung chính theo từng chương
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
Chương 1 tập trung chuẩn hóa hệ thống khái niệm và khung lý thuyết phục vụ cho việc đánh giá thực trạng. Tác giả làm rõ vai trò của ngân hàng thương mại đối với nền kinh tế: là kênh cung ứng vốn sản xuất, là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trường tiêu thụ và kết nối nền tài chính quốc gia với quốc tế. Trong phân khúc doanh nghiệp nhỏ và vừa, cho vay ngân hàng cung cấp nguồn lực duy trì hoạt động liên tục, đồng thời buộc doanh nghiệp phải nâng cao tính kỷ luật tài chính do phải chịu sự giám sát dòng tiền và đáp ứng nghĩa vụ hoàn trả gốc, lãi. Chương này xác định các đặc điểm rủi ro cố hữu khi cho vay SME, phân định rõ các phương thức cấp tín dụng kỹ thuật và xây dựng hệ thống công thức tính toán các chỉ số quy mô, chỉ số sinh lời, chỉ số thu nợ cùng quy định phân loại nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN làm tiêu chuẩn đo lường cho Chương 2.
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH NAM ĐÀ NẴNG
Chương 2 trình bày tổng quan về MB và đi sâu vào phân tích nguồn lực cùng kết quả kinh doanh thực tế tại MB – Chi nhánh Nam Đà Nẵng. MB được thành lập ngày 04/11/1994 với vốn ban đầu 20 tỷ đồng và 25 nhân sự, sau đó phát triển thành tập đoàn tài chính đa năng với các công ty thành viên như MBS, MBAMC, MB Capital, MB Shinsei, MB Ageas (MBAL), MIC. Chi nhánh Nam Đà Nẵng được thành lập và khai trương ngày 26/09/2012, hiện quản lý 3 phòng giao dịch trực thuộc gồm PGD MB Hải Châu (199 Đống Đa), PGD MB Sơn Trà (222 Ngũ Hành Sơn) và PGD MB Cẩm Lệ (324 Nguyễn Hữu Thọ).
Số liệu phân tích nguồn nhân lực tại MB – Chi nhánh Nam Đà Nẵng cho thấy sự gia tăng đều đặn về quy mô và duy trì chất lượng học vấn cao:
| STT |
Chỉ tiêu nhân sự |
Năm 2021 (Người) |
Năm 2022 (Người) |
Năm 2023 (Người) |
So sánh 2022/2021 (+/-) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (+/-) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| 1 |
Tổng số lao động |
60 |
65 |
68 |
+5 |
+8,3% |
+3 |
+4,6% |
| 2 |
Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Nam |
20 |
22 |
23 |
+2 |
+10,0% |
+1 |
+4,5% |
|
- Nữ |
40 |
43 |
45 |
+3 |
+7,5% |
+2 |
+4,7% |
| 3 |
Theo trình độ |
|
|
|
|
|
|
|
|
- Đại học và trên Đại học |
52 |
56 |
60 |
+4 |
+7,7% |
+4 |
+7,1% |
|
- Cao đẳng, trung cấp |
5 |
5 |
4 |
0 |
0,0% |
-1 |
-20,0% |
|
- Đào tạo khác |
3 |
4 |
4 |
+1 |
+33,3% |
0 |
0,0% |
Cơ cấu nhân sự phản ánh lao động nữ chiếm tỷ trọng áp đảo với 66,7% (năm 2021 đạt 40 người, năm 2023 đạt 45 người), trong khi lao động nam chiếm 33,3% (năm 2021 đạt 20 người, năm 2023 đạt 23 người). Về trình độ học vấn, lao động có trình độ Đại học và trên Đại học chiếm trên 87% tổng nhân lực (năm 2021 đạt 52 người, năm 2022 tăng lên 56 người và năm 2023 đạt 60 người).
Về hoạt động huy động vốn – điều kiện tiên quyết tạo lập nguồn vốn cho vay, chi nhánh ghi nhận sự tăng trưởng ổn định về tổng quy mô nhưng có sự chuyển dịch mạnh mẽ trong cơ cấu tiền gửi:
| Chỉ tiêu huy động vốn |
Năm 2021 (Tỷ đồng) |
Năm 2022 (Tỷ đồng) |
Năm 2023 (Tỷ đồng) |
Biến động 2022/2021 (+/-) |
Biến động 2022/2021 (%) |
Biến động 2023/2022 (+/-) |
Biến động 2023/2022 (%) |
| Tổng huy động vốn |
980,0 |
1.100,0 |
1.300,0 |
+120,0 |
+12,24% |
+200,0 |
+18,20% |
| 1. Phân theo loại tiền tệ |
|
|
|
|
|
|
|
| - Nội tệ |
980,0 |
1.100,0 |
1.300,0 |
+120,0 |
+12,24% |
+200,0 |
+18,20% |
| - Ngoại tệ |
0 |
0 |
0 |
0 |
0% |
0 |
0% |
| 2. Phân theo tính chất tiền gửi |
|
|
|
|
|
|
|
| - Tổ chức kinh tế |
437,90 |
524,01 |
840,40 |
+86,11 |
+19,66% |
+316,39 |
+60,38% |
| - Tiền gửi dân cư |
542,10 |
575,99 |
459,60 |
+33,89 |
+6,25% |
-116,39 |
-20,21% |
Số liệu cho thấy 100% nguồn vốn huy động của chi nhánh là nội tệ, không phát sinh huy động ngoại tệ. Tiền gửi từ tổ chức kinh tế tăng trưởng vượt bậc, từ 437,9 tỷ đồng năm 2021 lên 524,01 tỷ đồng năm 2022 (tăng 19,66% hay xấp xỉ 20%) và đạt 840,4 tỷ đồng năm 2023 (tăng 316,39 tỷ đồng, tương ứng tăng 60,38% hay xấp xỉ 60%). Ngược lại, tiền gửi dân cư sau khi tăng nhẹ từ 542,1 tỷ đồng năm 2021 lên 575,99 tỷ đồng năm 2022 (+6,25%) đã sụt giảm xuống 459,6 tỷ đồng năm 2023 (giảm 116,39 tỷ đồng, tương ứng -20,21% hay xấp xỉ -20%).
Trong phần phân tích thực trạng nghiệp vụ tín dụng KHDN, tác giả phân tích các mắt xích của quy trình cấp tín dụng, các gói sản phẩm áp dụng và đo lường thông qua hệ thống bảng chỉ tiêu tài chính: quy mô dư nợ, cơ cấu dư nợ theo lĩnh vực đầu tư, hệ số thu nợ, tỷ lệ dư nợ trên nguồn vốn huy động, tỷ lệ thu nhập lãi trên dư nợ, tỷ lệ chi phí trả lãi trên dư nợ, tỷ lệ lợi nhuận từ lãi, dư nợ bình quân trên một khách hàng, cùng tình hình nợ quá hạn và nợ xấu. Qua đó, tác giả chỉ ra các thành tựu về tăng trưởng quy mô dư nợ, mở rộng tệp khách hàng SME, đóng góp thu nhập lớn cho đơn vị và kiểm soát tốt chất lượng tín dụng; đồng thời phân tích những tồn tại về mặt quy trình và sự phân bổ tín dụng chưa đồng đều giữa các nhóm ngành.
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP GIÚP NÂNG CAO HIỆU QUẢ VÀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ CHO VAY KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH NAM ĐÀ NẴNG
Dựa trên mục tiêu chiến lược của MB và định hướng cụ thể của MB – Chi nhánh Nam Đà Nẵng, tác giả đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn nhằm phát triển hoạt động cho vay KHDN nhỏ và vừa:
- Hoàn thiện sản phẩm cho vay và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng dành cho KHDN: Thiết kế các gói tài trợ chuyên biệt theo chu kỳ kinh doanh của SME, đa dạng hóa hình thức cấp hạn mức thấu chi và cho vay luân chuyển.
- Nâng cao trình độ nhân sự và chú trọng công tác đào tạo đội ngũ cán bộ: Tăng cường năng lực thẩm định báo cáo tài chính phi chuẩn mực của SME cho các chuyên viên quản trị quan hệ khách hàng (RM), đào tạo kỹ năng đánh giá dòng tiền thực tế và kỹ năng mềm trong giao dịch.
- Nâng cao chất lượng hoạt động Marketing: Đẩy mạnh quảng bá các gói sản phẩm ưu đãi lãi suất, mở rộng tiếp cận các hiệp hội doanh nghiệp địa phương tại thành phố Đà Nẵng.
- Cải thiện quy trình cho vay KHDN: Tối ưu hóa thủ tục hồ sơ, rút ngắn thời gian thẩm định và phê duyệt tín dụng nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ trong khâu kiểm soát tài sản bảo đảm và giám sát vốn sau giải ngân.
- Tăng cường công tác huy động vốn: Cân đối cơ cấu nguồn vốn, phát triển các sản phẩm tiền gửi linh hoạt để vừa gia tăng nguồn vốn tổ chức kinh tế vừa khôi phục đà tăng trưởng của tiền gửi dân cư.
- Xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và lâu dài giữa Ngân hàng với Khách hàng: Triển khai các chính sách chăm sóc khách hàng định kỳ, tư vấn tài chính đồng hành cùng doanh nghiệp nhằm tăng mức độ gắn kết.
Đi kèm các giải pháp nội bộ, tác giả đề xuất hệ thống kiến nghị đồng bộ gửi tới Chính phủ (về hoàn thiện thể chế hỗ trợ SME), Ngân hàng Nhà nước (về chính sách tái cấp vốn, điều hành trần lãi suất và chỉ tiêu tín dụng) và Hội sở Ngân hàng TMCP Quân Đội (về phân cấp hạn mức phê duyệt cho chi nhánh).
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực tiễn, khóa luận đã lượng hóa rõ nét năng lực hoạt động của MB – Chi nhánh Nam Đà Nẵng giai đoạn 2021–2023. Quy mô nhân sự tăng trưởng từ 60 người (2021) lên 68 người (2023), trong đó lao động nữ đóng vai trò chủ chốt (chiếm 66,7%) và chất lượng học vấn đạt mức cao với trên 87% có trình độ Đại học trở lên. Nguồn vốn huy động của đơn vị tăng trưởng mạnh từ 980 tỷ đồng năm 2021 lên 1.300 tỷ đồng năm 2023, ghi nhận mức tăng 32,65% sau 3 năm. Đặc biệt, có sự chuyển dịch tỷ trọng cơ cấu tiền gửi mang tính đột phá khi tiền gửi tổ chức kinh tế tăng trưởng gần gấp đôi, từ 437,9 tỷ đồng lên 840,4 tỷ đồng (tăng 60,38% riêng trong năm 2023), bù đắp sự sụt giảm 20,21% của tiền gửi dân cư cùng năm. Phân tích thực trạng tín dụng khẳng định chi nhánh đã mở rộng quy mô cho vay KHDN, gia tăng số lượng khách hàng, tạo nguồn thu lãi lớn cho chi nhánh trong khi vẫn duy trì tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn ở ngưỡng an toàn theo quy định ngành.
Về mặt đóng góp khoa học, tác giả đã hệ thống hóa tường minh khung lý luận và pháp lý cập nhật về hoạt động cho vay SME (vận dụng chi tiết tiêu chí phân loại SME theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP, Thông tư 11/2021/TT-NHNN về phân loại nợ và Thông tư 12/2024/TT-NHNN về quy chế cho vay). Về mặt ứng dụng, khóa luận mang lại bức tranh thực tế về tình hình hoạt động của một chi nhánh ngân hàng quân đội trên địa bàn trọng điểm miền Trung, đồng thời đề xuất 6 nhóm giải pháp bám sát thực trạng hoạt động kinh doanh, nhân sự và quản trị quy trình của MB – Chi nhánh Nam Đà Nẵng.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ rõ một số giới hạn nghiên cứu xuất phát từ điều kiện thực tế:
- Về phạm vi dữ liệu: Chuỗi số liệu phân tích chỉ tập trung trong khoảng thời gian 3 năm (2021–2023), phản ánh thực trạng tại một đơn vị cơ sở đơn lẻ là Chi nhánh Nam Đà Nẵng, chưa thực hiện so sánh đối chuẩn mở rộng với toàn bộ hệ thống chi nhánh MB khu vực Miền Trung – Tây Nguyên hoặc các chi nhánh ngân hàng thương mại cổ phần đối thủ trên cùng địa bàn.
- Về năng lực tiếp cận thực tiễn: Tác giả tự đánh giá do thời gian thực tập tốt nghiệp có hạn cùng kinh nghiệm thực tế về phân tích thẩm định tín dụng doanh nghiệp còn ở mức bước đầu, một số đánh giá chuyên sâu về dòng tiền phức tạp của các SME đa ngành chưa thể đi sâu chi tiết.
Hướng nghiên cứu mở rộng trong tương lai bao gồm: Kéo dài chuỗi thời gian phân tích sang các năm tiếp theo; mở rộng đối tượng so sánh sang các ngân hàng thương mại khác tại TP. Đà Nẵng; hoặc ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng các nhân tố tác động đến khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của khối doanh nghiệp SME.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính – Ngân hàng và Kế toán đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về đề tài tín dụng doanh nghiệp, quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại.
- Cán bộ tín dụng, chuyên viên quản trị quan hệ khách hàng doanh nghiệp (RM) mới tiếp cận công việc tại các ngân hàng thương mại, cần tài liệu tham khảo về khung quy trình cấp tín dụng thực tế, hồ sơ pháp lý và kỹ năng thu thập số liệu phân tích khách hàng.
- Phần đáng tham khảo nhất trong khóa luận là hệ thống bảng biểu tổng hợp các tiêu chí nhận diện SME theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP, hệ thống chỉ tiêu phân loại 5 nhóm nợ theo Thông tư 11/2021/TT-NHNN, cùng cấu trúc bảng phân tích chi tiết về biến động nguồn vốn huy động và cơ cấu nhân lực tại chi nhánh ngân hàng.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào để xác định tiêu chí khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa?
Khóa luận căn cứ trực tiếp vào Điều 5 Nghị định số 80/2021/NĐ-CP của Chính phủ. Tiêu chí xác định dựa trên hai chỉ tiêu chính: số lao động tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm và chỉ tiêu tài chính (tổng doanh thu của năm hoặc tổng nguồn vốn), phân định rõ theo hai nhóm ngành: Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng so với nhóm ngành Thương mại và dịch vụ.
2. MB – Chi nhánh Nam Đà Nẵng được thành lập khi nào và hiện quản lý những phòng giao dịch nào?
Ngân hàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Nam Đà Nẵng chính thức khai trương hoạt động vào ngày 26/09/2012 (là chi nhánh thứ hai của MB tại TP. Đà Nẵng, sau chi nhánh đầu tiên mở ngày 28/07/2004 tại 404 Hoàng Diệu). Hiện nay, Chi nhánh Nam Đà Nẵng quản lý 3 Phòng giao dịch trực thuộc gồm: PGD MB Hải Châu (199 Đống Đa, Thạch Thang, Hải Châu), PGD MB Sơn Trà (222 Ngũ Hành Sơn, Mỹ An, Ngũ Hành Sơn) và PGD MB Cẩm Lệ (324 Nguyễn Hữu Thọ, Khuê Trung, Cẩm Lệ).
3. Tình hình huy động vốn tại MB – Chi nhánh Nam Đà Nẵng biến động ra sao trong giai đoạn 2021–2023?
Tổng nguồn vốn huy động tăng trưởng liên tục: từ 980 tỷ đồng năm 2021 lên 1.100 tỷ đồng năm 2022 (+12,24%) và đạt 1.300 tỷ đồng năm 2023 (+18,2%). 100% nguồn vốn là nội tệ (ngoại tệ bằng 0). Cơ cấu tiền gửi có sự dịch chuyển lớn: tiền gửi tổ chức kinh tế tăng từ 437,9 tỷ đồng năm 2021 lên 524,01 tỷ đồng năm 2022 (+19,66%) và bứt phá lên 840,4 tỷ đồng năm 2023 (+60,38%); trong khi tiền gửi dân cư sau khi tăng nhẹ từ 542,1 tỷ đồng năm 2021 lên 575,99 tỷ đồng năm 2022 (+6,25%) đã sụt giảm xuống 459,6 tỷ đồng năm 2023 (-20,21%).
4. Đặc điểm cơ cấu nhân sự của MB – Chi nhánh Nam Đà Nẵng trong giai đoạn nghiên cứu có điểm gì nổi bật?
Tổng số lao động tại chi nhánh tăng đều qua các năm: 60 người (năm 2021), 65 người (năm 2022) và 68 người (năm 2023). Lao động nữ chiếm đa số tuyệt đối với tỷ lệ ổn định 66,7% (từ 40 đến 45 người), trong khi lao động nam chiếm 33,3% (từ 20 đến 23 người). Chất lượng nhân sự rất cao với trên 87% đạt trình độ Đại học và trên Đại học (52 người năm 2021, tăng lên 56 người năm 2022 và 60 người năm 2023), trình độ cao đẳng, trung cấp và đào tạo khác chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ khoảng 8–13%.
5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp chính nào để thúc đẩy mảng cho vay KHDN tại chi nhánh?
Tác giả đề xuất 6 nhóm giải pháp gồm: hoàn thiện sản phẩm và đa dạng hóa sản phẩm tín dụng; nâng cao trình độ nhân sự và chú trọng đào tạo cán bộ; nâng cao chất lượng hoạt động marketing; cải thiện quy trình cho vay khách hàng doanh nghiệp; tăng cường công tác huy động vốn tạo lập nguồn cho vay bền vững; và xây dựng mối quan hệ đối tác lâu dài giữa ngân hàng với khách hàng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Trúc Quỳnh đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về hoạt động cho vay khách hàng doanh nghiệp nhỏ và vừa, gắn liền với các quy chuẩn pháp lý hiện hành của ngành ngân hàng Việt Nam. Thông qua chuỗi số liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023, nghiên cứu đã phản ánh trung thực bức tranh tăng trưởng nguồn vốn, cơ cấu nhân lực và thực trạng cấp tín dụng KHDN tại MB – Chi nhánh Nam Đà Nẵng, làm rõ những kết quả tích cực về quy mô dư nợ, kiểm soát nợ xấu cũng như các tồn tại cần khắc phục. Hệ thống 6 giải pháp và các kiến nghị chính sách được xây dựng bám sát bối cảnh hoạt động của đơn vị, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác quản trị tín dụng tại các chi nhánh ngân hàng thương mại.