Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong quá trình phát triển kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế, hoạt động xúc tiến thương mại (XTTM) và xúc tiến tiêu thụ sản phẩm (XTTTSP) đóng vai trò then chốt trong việc mở rộng thị trường đầu ra, thúc đẩy sản xuất và nâng cao giá trị hàng hóa nông sản. Đối với tỉnh Hưng Yên – một tỉnh thuộc Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ có truyền thống canh tác nông nghiệp trù phú nhờ phù sa sông Hồng – việc phát triển và tiêu thụ các mặt hàng nông sản chủ lực như nhãn lồng, cam, bưởi, chuối mang ý nghĩa kinh tế - xã hội to lớn.

Mặc dù tốc độ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp của tỉnh đạt mức 2,68%/năm và cơ cấu cây trồng có sự chuyển dịch tích cực từ lúa sang cây ăn quả lâu năm, công tác tiêu thụ nông sản của tỉnh vẫn đối mặt với nhiều khó khăn. Một số mặt hàng nông sản tiêu thụ chậm do chưa đáp ứng đồng bộ tiêu chuẩn thị trường mục tiêu, việc ứng dụng khoa học công nghệ vào bảo quản và chế biến sau thu hoạch còn hạn chế, dẫn đến thu nhập của người nông dân chưa thực sự ổn định. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả Nguyễn Hồng Đức đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy chính sách xúc tiến thương mại đối với nhóm sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh Hưng Yên.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là phân tích thực trạng và làm rõ nguyên nhân của các khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm nông sản của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2019–2021, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xúc tiến tiêu thụ sản phẩm ở các thị trường mục tiêu. Khóa luận triển khai thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể sau:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về xúc tiến thương mại và chính sách xúc tiến thương mại tiêu thụ sản phẩm nông sản cấp địa phương.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng thực thi chính sách xúc tiến thương mại đối với nhóm sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2019–2021.
  3. Đề xuất phương hướng, giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện chính sách, thúc đẩy hoạt động xúc tiến thương mại nông sản chủ lực của tỉnh Hưng Yên đến năm 2025 và tầm nhìn đến năm 2030.

Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là những vấn đề lý luận và thực tiễn về hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm nói chung và chính sách xúc tiến thương mại nông sản chủ lực của tỉnh Hưng Yên nói riêng. Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:

  • Về không gian: Nghiên cứu các hoạt động xúc tiến thương mại sản phẩm nông sản trên địa bàn tỉnh Hưng Yên hướng tới cả thị trường nội địa và thị trường xuất khẩu.
  • Về thời gian: Tập trung thu thập, đánh giá số liệu thực tế giai đoạn 2019–2021; các định hướng và giải pháp được xây dựng cho giai đoạn đến năm 2025 và năm 2030.
  • Về nội dung: Tập trung vào chính sách hỗ trợ tiêu thụ, quảng bá, xây dựng thương hiệu cho nhóm sản phẩm nông sản chủ lực (nhãn lồng, cam quýt, chuối, bưởi...).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự kết hợp giữa lý luận marketing hiện đại và các quy định pháp luật thương mại hiện hành tại Việt Nam:

  • Lý thuyết Marketing mix: Tiếp cận hoạt động xúc tiến (Promotion) như một trong bốn trụ cột của mô hình 4P (Product - Price - Place - Promotion), dựa trên các định nghĩa học thuật của Jerome và William (2009) trong Essentials of Marketing cùng các nghiên cứu chuyên ngành thương mại.
  • Khung pháp lý: Vận dụng các điều khoản của Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (LTM 2005), bao gồm Khoản 10 Điều 3 (khái niệm xúc tiến thương mại), Điều 88 (khuyến mại), Điều 117 (trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ), Điều 129 (hội chợ, triển lãm thương mại).
  • Bộ tiêu chí đánh giá: Khung đánh giá hiệu quả chính sách xúc tiến thương mại địa phương được phân tách thành hai nhóm tiêu chí: hiệu quả kinh tế (tăng trưởng, giá trị gia tăng, doanh số, lợi nhuận, xuất khẩu, thu hút đầu tư) và hiệu quả xã hội (việc làm, chất lượng sống, phát triển cộng đồng, trật tự an toàn, bảo vệ môi trường).
Nhóm phương pháp Cách thức triển khai cụ thể Nguồn dữ liệu thực tế
Thu thập dữ liệu sơ cấp Quan sát thực tế các chủ thể tham gia triển khai hoạt động xúc tiến thương mại tại địa phương. Ghi nhận trực tiếp tại các vùng sản xuất và sự kiện thương mại.
Thu thập dữ liệu thứ cấp Thu thập các báo cáo thống kê, văn bản chính sách, đề án phát triển ngành nông nghiệp và thương mại. Niên giám thống kê, báo cáo của Tổng cục Thống kê, UBND tỉnh Hưng Yên, Sở Công Thương, tài liệu Internet.
Phân tích và tổng hợp Phân loại dữ liệu, tổng hợp chỉ tiêu kinh tế - xã hội, so sánh chuỗi số liệu qua các năm. Số liệu giai đoạn 2019–2021 về diện tích, sản lượng, quy mô dân số, hạ tầng giao thông.
Quy nạp và so sánh So sánh số liệu tiêu thụ giữa các năm, đối chiếu mô hình xúc tiến của Hưng Yên với các tỉnh khác. Báo cáo ngành nông nghiệp tỉnh Hưng Yên và dữ liệu điển cứu từ Lào Cai, Đồng Tháp, Ninh Thuận.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số lý luận cơ bản về hoạt động xúc tiến tiêu thụ sản phẩm

Chương 1 tập trung làm rõ các khái niệm bản chất, phân loại và nội dung của chính sách xúc tiến thương mại. Tác giả phân định xúc tiến thương mại ở hai cấp độ:

  • Xúc tiến thương mại tầm vĩ mô: Do Chính phủ, các bộ ngành hoặc hiệp hội thực hiện nhằm tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, tổ chức đoàn khảo sát nước ngoài, xúc tiến nhập khẩu công nghệ phục vụ sản xuất và quảng bá thương hiệu quốc gia.
  • Xúc tiến thương mại tầm vi mô: Do doanh nghiệp tiến hành thông qua 5 hình thức chính: quảng cáo thương mại, khuyến mại, trưng bày giới thiệu hàng hóa/dịch vụ, chào hàng trực tiếp và hội chợ triển lãm thương mại.

Về mặt chính sách cấp tỉnh, chương này chỉ ra 7 nội dung can thiệp trọng tâm: định hướng chiến lược; hỗ trợ tài chính; hỗ trợ tiếp cận thị trường; chính sách thông tin truyền thông; phát triển nguồn nhân lực; đầu tư hạ tầng thương mại; và hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu, bảo hộ thương hiệu, chuỗi cung ứng. Ngoài ra, tác giả phân tích các nhân tố vi mô (giá cả, chất lượng, thương hiệu, kênh phân phối) và vĩ mô (chính sách, kinh tế, thị trường, công nghệ, môi trường) tác động đến chính sách.

Cuối chương 1, tác giả phân tích bài học kinh nghiệm từ ba địa phương:

  • Tỉnh Lào Cai: Tập trung vào nông sản chủ lực (gạo ST25, chè Shan Tuyết), hỗ trợ tài chính qua Quỹ Tín dụng hỗ trợ phát triển nông thôn.
  • Tỉnh Đồng Tháp: Tổ chức triển lãm chuyên ngành, liên kết chuỗi sản xuất - tiêu thụ và định hướng phát triển nông sản sạch.
  • Tỉnh Ninh Thuận: Xây dựng thương hiệu cho nho, nhãn, bưởi; ứng dụng tự động hóa và phần mềm quản lý nông sản.

Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng chính sách xúc tiến thương mại một số sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2019-2021

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và hiện trạng sản xuất nông sản của tỉnh Hưng Yên:

  • Điều kiện tự nhiên và hạ tầng: Tỉnh có diện tích 923,4 km² (hoặc 930,20 km² tùy nguồn thống kê địa chính), địa hình hoàn toàn đồng bằng, không có rừng núi, được bồi đắp bởi hệ thống sông Hồng. Mạng lưới giao thông có hơn 1.700 km đường bộ với trên 100 km đường cao tốc/đường đôi (Quốc lộ 5A, QL38, cao tốc Hà Nội - Hải Phòng); hệ thống điện gồm 3 trạm điện lớn và 31 trạm biến áp, cấp điện cho trên 98% dân số.
  • Chuyển dịch cơ cấu đất đai: Năm 2020, diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 79.364 ha (giảm 6,74%, tương đương 4.247 ha so với năm 2019 do chuyển đổi sang cây lâu năm và phi nông nghiệp). Ngược lại, diện tích cây lâu năm đạt 15.170 ha (tăng 8,33% so với năm 2019), chủ yếu tăng ở nhóm cây ăn quả.
Nhóm cây ăn quả chính Diện tích canh tác (ha) Sản lượng thu hoạch (tấn) Đặc điểm sản phẩm & Địa bàn tiêu biểu
Nhãn lồng 4.665 46.207 Sản phẩm đặc sản truyền thống, đã khẳng định thương hiệu
Chuối 2.625 70.160 Cây ăn quả có sản lượng cao nhất toàn tỉnh
Cam, quýt 2.084 35.528 Sản xuất tập trung theo hướng hàng hóa
Bưởi, bòng 1.816 24.000+ Diện tích duy trì ổn định tại các vùng chuyên canh
Quất cảnh (Chuyên canh vùng) (Thương phẩm) Trồng trong chum, chậu, lọ tại xã Thắng Lợi (Văn Giang)

Bên cạnh các thành tựu về tăng trưởng nông nghiệp (đạt 2,68%/năm), mở rộng diện tích cây ăn quả giá trị cao và phát triển các sản phẩm đạt chứng nhận OCOP, chương 2 cũng chỉ rõ những hạn chế: thị trường xuất khẩu chưa bền vững; hoạt động quảng bá chưa đồng đều; công nghệ bảo quản sau thu hoạch chưa phát triển sâu khiến chu kỳ tiêu thụ bị dồn ứ cục bộ vào chính vụ.

Chương 3: Định hướng và giải pháp hoàn thiện cho những hoạt động thực hiện các chính sách trên từ nay đến năm 2030

Chương 3 xây dựng các định hướng phát triển sản xuất và mở rộng thị trường nông sản tỉnh Hưng Yên đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Các nhóm giải pháp và kiến nghị được trình bày theo cấu trúc phân cấp:

  • Nhóm giải pháp chiến lược: Tăng cường liên kết chuỗi từ sản xuất đến tiêu thụ, đa dạng hóa các kênh phân phối hiện đại và thương mại điện tử bên cạnh chợ truyền thống.
  • Nhóm giải pháp sản xuất và chế biến: Quy hoạch vùng trồng tập trung đạt tiêu chuẩn chất lượng, thu hút đầu tư vào các cơ sở chế biến sâu nhằm kéo dài thời gian bảo quản và đa dạng hóa sản phẩm chế biến từ nhãn, chuối, cây có múi.
  • Nhóm giải pháp khoa học - công nghệ: Đưa công nghệ mới vào tự động hóa khâu đóng gói, bảo quản lạnh, chiếu xạ và kiểm soát dư lượng, phục vụ tiêu chuẩn xuất khẩu.
  • Kiến nghị các cấp: Đề xuất cụ thể với Nhà nước về cơ chế tín dụng và xúc tiến quốc gia; với UBND tỉnh Hưng Yên về phân bổ ngân sách xúc tiến thương mại; với nông dân về tuân thủ quy trình kỹ thuật canh tác sạch; và với doanh nghiệp về chủ động tìm kiếm đối tác, xây dựng thương hiệu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu cụ thể về nông nghiệp và kinh tế - xã hội tỉnh Hưng Yên trong giai đoạn 2019–2021:

  • Tốc độ tăng trưởng GDP toàn tỉnh năm 2021 đạt 8,67%, đứng thứ 4 trong khu vực miền Bắc; quy mô doanh nghiệp đạt hơn 5.000 đơn vị với tổng vốn đăng ký trên 136 nghìn tỷ đồng; công nghiệp chiếm tỷ trọng 65,2%.
  • Cơ cấu nông nghiệp có sự tăng trưởng ổn định ở mức 2,68%/năm; tổng diện tích cây lâu năm tăng lên 15.170 ha vào năm 2020 (tăng 8,33%), trong đó nhóm cây ăn quả đạt sản lượng lớn: chuối (70.160 tấn), nhãn (46.207 tấn), cam quýt (35.528 tấn).
  • Đánh giá cụ thể các yếu tố dân số học: dân số khoảng 1,2 triệu người (đến tháng 4/2022 tăng trưởng 3,15% so với 2019), độ tuổi trung bình 31,2 tuổi, nhóm tuổi 15–29 tuổi chiếm 31,2%, tạo nguồn lao động dồi dào cho sản xuất nông sản và chế biến thực phẩm.

Về mặt giải pháp, tác giả đã đề xuất hệ thống khuyến nghị đồng bộ:

  1. Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tài chính từ ngân sách tỉnh cho các chương trình xúc tiến thương mại nông sản hàng năm.
  2. Đẩy mạnh liên kết giữa hợp tác xã nông nghiệp, người nông dân với các hệ thống siêu thị lớn, sàn thương mại điện tử và doanh nghiệp xuất khẩu.
  3. Đầu tư nghiên cứu khoa học - công nghệ bảo quản sau thu hoạch để giải quyết vấn đề tiêu thụ chậm và tổn thất nông sản vào thời điểm thu hoạch rộ.
  4. Đẩy mạnh công tác bảo hộ nhãn hiệu, truy xuất nguồn gốc và phát triển các sản phẩm đạt chuẩn OCOP của địa phương.

Về đóng góp học thuật và thực tiễn, đề tài đã lấp khoảng trống nghiên cứu tại địa phương: trong khi phần lớn các nghiên cứu trước đây tại Hưng Yên tập trung vào thu hút đầu tư công nghiệp và phát triển đô thị, khóa luận này là một trong số ít công trình chuyên khảo tập trung phân tích chính sách xúc tiến thương mại chuyên biệt cho nhóm sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận bộc lộ một số hạn chế gắn liền với phạm vi nghiên cứu và nguồn dữ liệu:

  • Nguồn số liệu thực trạng chủ yếu tập trung trong mốc thời gian 2019–2021, chưa phản ánh đầy đủ biến động thị trường trong giai đoạn phục hồi kinh tế sau năm 2022.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu chủ yếu dựa trên nguồn thứ cấp từ các báo cáo ngành và quan sát thực tế, chưa triển khai được các cuộc khảo sát điều tra xã hội học diện rộng với cỡ mẫu định lượng cụ thể từ phía các hộ nông dân và doanh nghiệp bao tiêu.
  • Hướng mở rộng nghiên cứu tiếp theo có thể đi sâu đánh giá định lượng tác động của từng công cụ xúc tiến thương mại số (Digital Trade Promotion) đối với hiệu quả xuất khẩu nông sản của tỉnh Hưng Yên sang các thị trường quốc tế khó tính (Mỹ, Nhật Bản, EU).

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các nhóm đối tượng sau:

  • Sinh viên và học viên ngành Kinh tế chính trị, Kinh tế nông nghiệp, Quản trị kinh doanh, Thương mại quốc tế: Có thể tham khảo cấu trúc phân tích chính sách thương mại địa phương, cách xây dựng tiêu chí đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của chính sách công.
  • Cán bộ quản lý tại các cơ quan chuyên môn (Sở Công Thương, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Xúc tiến thương mại): Sử dụng các số liệu tổng hợp về diện tích, sản lượng cây ăn quả và các khuyến nghị chính sách để tham mưu xây dựng kế hoạch xúc tiến thương mại nông sản định kỳ.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xúc tiến thương mại cấp tỉnh ở Chương 1 và bảng số liệu phân tích diện tích - sản lượng các loại cây ăn quả chủ lực của tỉnh Hưng Yên ở Chương 2.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận xác định những loại cây ăn quả nào là sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh Hưng Yên?
Khóa luận xác định các sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh gồm có: Nhãn lồng (diện tích 4.665 ha, sản lượng 46.207 tấn), Chuối (diện tích 2.625 ha, sản lượng 70.160 tấn), Cam quýt (diện tích 2.084 ha, sản lượng 35.528 tấn), Bưởi/bòng (diện tích 1.816 ha) và Quất cảnh thương phẩm (đặc biệt tại xã Thắng Lợi, huyện Văn Giang).

2. Tốc độ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp và GDP của tỉnh Hưng Yên được ghi nhận ở mức nào trong văn bản?
Văn bản ghi nhận tốc độ tăng trưởng sản xuất nông nghiệp của tỉnh Hưng Yên đạt mức 2,68%/năm. Về tổng thể kinh tế, năm 2021 tỉnh đạt tỷ lệ tăng trưởng GDP là 8,67%, xếp thứ 4 toàn miền Bắc.

3. Tác giả đã rút ra bài học kinh nghiệm từ những địa phương nào trong cả nước?
Tác giả đã nghiên cứu và rút ra bài học kinh nghiệm xúc tiến thương mại từ 3 tỉnh: tỉnh Lào Cai (tập trung sản phẩm chủ lực gạo ST25, chè Shan Tuyết và vốn vay ưu đãi), tỉnh Đồng Tháp (hợp tác chuỗi liên kết và phát triển nông sản sạch), và tỉnh Ninh Thuận (xây dựng thương hiệu nho/nhãn và ứng dụng tự động hóa, công nghệ quản lý nông sản).

4. Khóa luận căn cứ vào văn bản pháp lý nào của quốc gia khi định nghĩa xúc tiến thương mại?
Khóa luận căn cứ vào Luật Thương mại Việt Nam năm 2005 (LTM 2005), cụ thể là Khoản 10 Điều 3 cùng các điều khoản chuyên đề về khuyến mại (Điều 88), trưng bày giới thiệu hàng hóa dịch vụ (Điều 117), và hội chợ triển lãm thương mại (Điều 129).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hồng Đức đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng chính sách xúc tiến thương mại nhóm sản phẩm nông sản chủ lực của tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2019–2021. Đề tài đã chỉ rõ tiềm năng to lớn về diện tích, sản lượng cây ăn quả lâu năm cũng như những nút thắt trong khâu bảo quản, chế biến và mở rộng thị trường tiêu thụ. Hệ thống giải pháp và kiến nghị được xây dựng gắn liền với thực tiễn địa phương, đóng góp tài liệu tham khảo có giá trị cho công tác hoạch định chính sách thương mại nông nghiệp đến năm 2030.