Chương I: Cơ sở lý luận về các phương thức tiêu thụ nông sản trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế — đặc điểm tình hình sản xuất và tiêu thụ nông sản. Chương 2: Phân tích thực trạng tiêu thụ nông sản ở vùng Đông Nam Bộ. Chương 3: Những giải pháp khai thác. phát triển các phương thức tiêu thụ nông sản ở vùng Đông Nam Bộ phù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
CHUONG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ NÔNG SẲN TRONG CHUYEN DICH CO CAU KINH TE - DAC DIEM TINH HINH SAN XUAT VA TIZU THU NONG SAN 1. KHÁI NIỆM VỀ TIEU THU NONG SAN HANG HÓA: Tiêu thụ là khái niệm kinh doanh nhằm định hướng và thực hiện việc chuyển giao quyển sở hữu giữa người bán và người mua trên cơ sở đã thanh tóan và thu tiền, đổng thời thực hiện việc tổ chức, điều hòa phối hợp các tổ chức trung gian khác nhau nhằm đảm bảo cho noống sản hàng hóa tiếp cận và khai thác tối đa các loại nhu cầu của thị trường. Hoạt động tiêu thụ giản đơn được hiểu là một sự trao đổi hàng hóa thông thường, xác định hành động tiếp nhận một sản phẩm mong muốn từ một cá nhân hay một từ một tổ chức bằng cách đưa cho cá nhân hay tổ chức đó một thứ khác. Nghiên cứu khái niệm về tiêu thụ nông sản hàng hóa là nghiên cứu về các vấn để sau: Vùng, miền, lãnh thổ cung cấp sản phẩm nông sản.
Xác định nhu cầu đối với từng chủng loại nông sản phẩm. Nghiên cứu các đặc tính thị trường cho từng loại nông sản. Xác định các phân khúc thị trường, Nghiên cứu phương thức tiêu thụ hàng nông sản. Hình thành các kênh phân phối nông sản phẩm.
TH] TRUONG TIEU THU NONG SAN HANG HOA: 1.1 Khái niệm: Thị trường tiêu thụ nông sẵn hàng hóa được phân vào hai nhóm thị trường chính: a_ Thị trường tiêu thự là người tiêu dùng. a Thị trường tiêu thụ là các tổ chức. Trong thị trường tiêu thụ của các tổ chức bao gồm các nhóm: Thị trường của các doanh nghiệp sản xuất Thị trường của các doanh nghiệp thương mại. Thị trường của các tổ chức Chính phú 1.2 Phân khúc thị trường: Khác thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phần ứng như nhau đối với mội sẵn phẩm hoặc một tập hợp những sản phẩm.
Phân khúc thị trường là quá trình phân chỉa người tiêu dàng thành nhóm trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu câu, về tính cách hay hành vi.1 Các tiêu thức để phân kHắc thị trường: Về mặt địa lý: Miền, vùng, tỉnh, quận huyện., nhưng chủ yếu tập trung ở các thành phố lớn. Dân số-xã hội: Tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp, trình độ học vấn, quy mô gia đình, thu nhập, tầng lớp xã hội, tín ngưỡng, dân tộc. Tâm lý: lối sống, văn hóa, thói quen, quan điểm Trung: | - Hành vi tiêu đùng: lợi ích, giá trị sử dụng, tính trung thành đối với sản phẩm.2 Phân khúc thị trường khách hàng là các tổ chức: Những người mua là các tổ chức cũng có thể được phân chia theo địa lý (vùng, khu vực.), din số — xã hội, theo tâm ly.1: PHAN KHUC THỊ TRƯỜNG NGƯỜI MUA LÀ CÁC TỔ CHỨC Các tiêu thức Đặc tính Quy mô Nhỏ, vừa, lớn Sức mua bình quân Nhỏ, vừa, lớn Mức sử dụng Ít, vừa, nhiều Loại hình tổ chức Sản xuất, bán buôn, bán lẻ, tổ chức phi kinh tế Địa điểm công ty Miễn, vùng, tỉnh. Tình trạng mua Mua mới, thường xuyên, không thường xuyên Sự thủy chung với người bán Mua một hay nhiều lần Tiêu chuẩn đánh giá người bán Uy tin nha cung cấp, uy tín sẩn phẩm, giá cả.3 Lựa chọn thị trường mục tiêu: Trong bước này doanh nghiệp phải đưa ra được các quyết định về số lượng khúc thị trường được lựa chọn và khúc thị trường hấp dẫn nhất thông qua việc đánh giá: a.
Đánh giá các khúc thị trường: Mục đích của việc đánh giá các khúc thị trường là nhằm nhận dạng mức độ hấp dẫn của chúng trong việc thực hiện được mục tiêu của doanh nghiệp (người bán). Các tiêu chuẩn cơ bản thường được áp dụng khi đánh giá các khúc thị trường là: Quy mô và sự tăng trưởng Sự hấp dẫn của khúc thị trường từ sức ép hay de dọa khác nhau Các mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp. Lựa chọn:khúc thị trường mục tiêu theo các tiêu thức sau: Tập trung vào một khúc thị trường đừn lẻ Chuyên môn hóa tuyển chọn. Chuyên môn hóa theo sản phẩm Chuyên môn hóa theo thị trường Bao phủ toàn bộ thị trường 1.
Thị trường xuất khẩu: Khi nghiên cứu thị trường xuất khẩu cần chú ý đến các nguyên tắc sau: + Xác định rõ ràng các vấn để cần đặt ra trước khi nghiên cứu. + Bắt đầu nghiên cứu từ văn phòng + Xác định các loại thông tin có thể sử dụng ở nước ngoài + Biết rõ nơi cần nghiên cứu + Không hoàn toàn tin rằng các thông tin thu nhận được là đồng nhất và chính xác Các yếu tố cần phải nghiên cứu đối với thị trường xuất khẩu: Lợi thế so sánh của các sẵn phẩm xuất khẩu Hiệu quả kinh tế theo quy mô trong sản xuất Tạo lợi thế nhờ sẵn phẩm độc tôn Tạo được hiệu quả kinh tế nhờ có thị trường cung ứng tốt Trang: 2 13 PHUONG THUC TIEU THU NONG SAN HANG HOA 1.1 Tổ chức tiêu thự nông sản hàng hóa: - Để tổ chức tiêu thụ nông sản hàng hóa hiệu quả cần phải tổ chức tốt các kênh tiêu thụ. - _ Kênh phân phối là rập hợp những cá nhân hay những cơ sở chấp hữu, hoặc hỗ trợ việc chuyển nhượng quyên sở hữu một hàng hóa hay dịch vụ nào đó, khi chuyển nó từ người sẵn xuất tới người tiêu dùng. - _ Kênh phân phối có nhiều cấp độ và mội cấp độ có các trung gian tiêu thụ.1 Các trung gian tiêu thụ bao gồm: - _ Người bán buôn và bán lẻ ~_ Đại lý, chỉ nhánh, môi giới, nhà phân phối công nghiệp, văn phòng đại diện, cửa hàng giới thiệu sản phẩm, cửa hàng đối chứng trực thuộc nhà sản xuất 1.2 Các kênh phân phối cho nông sản hàng hóa tiêu dùng cá nhân 1.
Các kênh phân phối nông san hàng hóa cho các doanh nghiệp chế biến: 1.4 Các kênh song song. Kênh phân phối song song thường “được sử dụng để đạt mức bao phủ thị trường nhanh chóng, nhà sẳẩn xuất có thể sáng tạo nhiều con đường tới thị trường, thỏa mãn nhu câu của nhiều người mua và tăng lượng bán.2 Những lưu chuyển trong kênh phân phối: - _ Dòng chuyển quyền sở hữu - _ Dòng vận động sản phẩm -_ Dòng thanh toán - Đồng thông tin - Dong xtc tién 1.3 Các phương thức ti tiêu thụ: - _ Phương thức hàng đổi hàng - Phuong thức trao đổi phân tán - Phương thức trao đổi tập trung chợ đầu mối - _ Phương thức trao đổi qua mạng 1.4 DAC DIEM CUA THỊ TRƯỜNG NÔNG SAN THE GIGI: 1.1 Tình hình sản xuất nông sản: - _ Tình hình sản xuất gạo - _ Tình hình sẵn xuất cà phê - _ Tình hình sẵn xuất cao su - Tình hình sản xuất điều 1.2 Tình hình thị trường nông sản: - _ Thị trường gạo - — Thị trường cà phê - Thị trường chè - Thị trường cao su - _ Thị trường điều Trang: 3 1.5 ĐẶC ĐIỂM CỦA THỊ TRƯỜNG NÔNG SẢN TRONG NƯỚC: 1.1 Tình hình sẳn xuất nông sản: -_ Sẵn xuất lương thực - _ Sản xuất rau màu các cây công nghiệp và cây ăn quả -_ Công nghiệp chế biến - _ Phát triển nông thôn 1.2 Tình hình thị trường tiêu thụ nông sản: -:1⁄8.1 Tìnhhìnhxuấtkhẩu: ` ` * BANG 1.3: MAT HANG NONG SAN XUAT KHAU CHU YEU CUA VIET NAM Đơn vị tính: 1000 tấn Í Mặt hàng 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 | Gao 1.241 | Cà phê 248 184 392 382 482 694 93] 710 Hạt tiêu 17,9 25,3 24,7 15. 56 90 71 3 105 205 30 200 Chè 18,8 20,8 32,9 33,0 36,0 44,7 68,3 75,5 Lac 1II 127 86 87 56 78,2 78 107 Nguôn: Thời báo kinh tế Việt Nam 1.2 Tình hình trong nước:. Tổng sản phẩm trong nước năm 2002 tăng 7,04% so với năm 2001, trong đó khu vực nông lâm và thủy sản tăng 4,06%.
Năm 2002 giá trị sản xuất nông nghiệp trong nước đạt 121 ngàn tỷ đồng, tăng 5,2% so với năm 2001, trong đó thị trường tiêu thụ trong nước chiếm 76,7 ngàn tỷ chiếm 65,8% tổng giá trị sản phẩm. Lợi ích của việc tiêu thụ nông sẵn: Tạo ra lợi ích từ mối liên kết - _ Tạo ra lợi ích cho các tổ chức tiêu thụ: - _ Tạo ra được mối quan hệ, hợp tác lâu dài - — Sự hỗ trợ của Chính phủ 1.6 NGHIÊN CỨU KINH NGHIỆM SẢN XUẤT, TIÊU THỤ NÔNG SẢN HÀNG HÓA CỦA CÁC NƯỚC TRONG KHU VỰC - CÁC BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA: 1.6 Một số bài học kinh nghiệm:. Từ việc phân tích kinh nghiệm sản xuất và tiêu thụ nông sản của một số nước trên, dù là nước phát triển hay đang phát triển cũng có một số kinh nghiệm chung cần rút ra như sau: Để phát triển nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa cần chú trọng đến yếu tố thị trường, hướng mạnh vào việc khuyến khích sản xuất theo yêu cầu của thị trường, khuyến khích sự vận động của thị trường vốn, lao động, đất đai, bất động sản và hàng hóa các loại. Chú trọng vai trò của các doanh nghiệp nông nghiệp có quy mô lớn, có tích tụ vốn và kỹ thuật cao để phát triển nông nghiệp sẵn xuất hàng hóa lớn.
Các đoanh nghiệp (như hộ sản xuất, trang trại tư nhân) có vị trí quan trọng để phát triển kinh tế nông nghiệp. Nhà nước cần đầu tư mạnh mẽ cho nông thôn và nông nghiệp thông qua các chương trình như: nghiên cứu khoa học nông nghiệp tạo ra các giống cây có năng suất cao, chất lượng tốt; đầu tư mạnh mẽ vào cơ sở hạ tầng nông thôn (thủy lợi, giao thông; tăng cường đầu tư giáo dục và dạy nghề. Gắn sản xuất, chế biến và tiêu thụ (kể cả xuất khẩu) các sản phẩm nông nghiệp nhằm tạo thành một dây chuyển khép kín, trên cơ sở lợi ích của các tác nhân tham gia quá trình kinh doanh, khuyến khích phát triển các loại hình hợp tác xã tiêu thụ, các chợ đầu mối nông sản bán buôn, bán lẻ do tư nhân đầu tư và quản lý. Có chương trình trợ cấp xã hội nhằm giảm tỷ lệ di cư vào thành phố, giảm tỷ lệ hộ có mức sống dưới mức nghèo khổ.