Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học (mã số: 9310201) với đề tài "Chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Lê Vinh thực hiện tại Trường Đại học Vinh năm 2022, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đinh Trung Thành.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Bối cảnh quốc tế sau Chiến tranh Lạnh chứng kiến trật tự thế giới chuyển dịch mạnh mẽ sang cấu trúc đa cực, đa trung tâm. Tác giả luận giải ba cuộc chuyển giao quyền lực lớn trong lịch sử quan hệ quốc tế:
- Sự trỗi dậy của châu Âu từ thế kỷ XV đến cuối thế kỷ XVIII gắn với tác động của cách mạng công nghiệp;
- Sự trỗi dậy của Hợp chúng quốc Hoa Kỳ từ cuối thế kỷ XIX, đặc biệt sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1945), xác lập vị thế siêu cường chi phối trật tự thế giới đến cuối thế kỷ XX;
- Sự dịch chuyển trọng tâm quyền lực từ phương Tây sang phương Đông và từ phương Bắc xuống phương Nam khi bước vào thế kỷ XXI, làm thay đổi tương quan lực lượng giữa các nước lớn tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương (CA-TBD).
Khu vực CA-TBD chiếm 46% diện tích toàn cầu, gồm các quốc gia Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, các quốc gia thuộc châu Đại Dương và các vùng biển thuộc khu vực Tây Thái Bình Dương, là huyết mạch thương mại hàng hải quốc tế. Trong một thời gian dài sau năm 1945 đến hết Chiến tranh Lạnh, Pháp tập trung nguồn lực xây dựng châu Âu, các nước láng giềng và coi châu Phi là ưu tiên ngoại giao truyền thống. Tuy nhiên, trước sự chuyển dịch chiến lược toàn cầu và việc các nước lớn điều chỉnh chính sách, Pháp - với tư cách là Ủy viên thường trực Hội đồng Bảo an Liên Hợp Quốc, cường quốc hạt nhân và quốc gia đầu tàu trong Liên minh châu Âu (EU) - đã xác định không thể đứng ngoài khu vực này. Chính sách xoay trục sang CA-TBD được triển khai từ năm 2012 dưới thời Tổng thống François Hollande nhằm xác lập lại vị thế cường quốc Thái Bình Dương.
Đối với Việt Nam, quan hệ ngoại giao với Pháp được thiết lập từ năm 1973 sau Hiệp định Paris. Trong thời kỳ Việt Nam bị bao vây cấm vận, Pháp là quốc gia phương Tây duy nhất duy trì quan hệ hợp tác về văn hóa, khoa học - kỹ thuật, giáo dục - đào tạo. Năm 2013, hai nước thiết lập quan hệ Đối tác chiến lược. Sau sự kiện Brexit, vai trò của Pháp đối với EU và khu vực châu Á càng gia tăng. Việt Nam đóng vai trò là cửa ngõ để Pháp tiếp cận khu vực Đông Nam Á và các cơ chế như ASEAN+3, ASEAN+6. Mặc dù vậy, hợp tác kinh tế giữa hai nước vẫn chưa tương xứng với tiềm năng chính trị và lịch sử. Nghiên cứu xác định khoảng trống thực tế: chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu và có hệ thống về chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp, đánh giá tác động đến Việt Nam nhằm đề xuất các khuyến nghị đối ngoại đồng bộ dựa trên tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng và Chỉ thị 32-CT/TW ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp, đánh giá thực tiễn triển khai và tác động đối với Việt Nam; trên cơ sở đó dự báo chiều hướng phát triển và đề xuất các khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam.
Bốn nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được đánh số gồm:
- Thứ nhất, tổng quan kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trong nước và ngoài nước có liên quan đến đề tài, đánh giá những kết quả đã đạt được và chỉ ra khoảng trống cần tiếp tục giải quyết.
- Thứ hai, làm rõ mục tiêu, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp.
- Thứ ba, đánh giá thực tiễn triển khai chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp từ năm 2012 đến nay và tác động của chính sách đối với Việt Nam.
- Thứ tư, dự báo chiều hướng phát triển chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp, đề xuất hệ thống quan điểm và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh Pháp xoay trục sang CA-TBD.
Luận án xây dựng hệ thống 4 câu hỏi nghiên cứu:
- Những công trình nghiên cứu nào đã công bố về chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp?
- Nguyên nhân nào khiến Cộng hòa Pháp xoay trục sang CA-TBD? Mục tiêu và nội dung của chính sách này được xác định ra sao?
- Thực tiễn triển khai chính sách xoay trục của Pháp diễn ra như thế nào và tác động ra sao đối với Việt Nam?
- Chiều hướng phát triển tiếp theo của chính sách xoay trục của Pháp là gì, và Việt Nam cần có quan điểm, khuyến nghị đối sách ngoại giao nào?
Giả thuyết nghiên cứu: Chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp đã tạo ra các tác động đa chiều đến cục diện khu vực và Việt Nam; do đó, Việt Nam cần xác lập các đối sách đối ngoại phù hợp nhằm thúc đẩy tiến trình hội nhập, phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ chủ quyền và an ninh Tổ quốc.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam.
- Phạm vi nội dung: Nội dung chính sách, quá trình triển khai với các đối tác lớn, tác động đa diện, xu hướng phát triển và các khuyến nghị chính sách đối ngoại cho Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào không gian địa chính trị CA-TBD, trực tiếp vào các đối tác lớn của Pháp gồm Trung Quốc, Ấn Độ và khối ASEAN.
- Phạm vi thời gian: Khảo sát từ năm 2012 (năm bắt đầu nhiệm kỳ của Tổng thống François Hollande, mốc triển khai chính sách xoay trục) đến thời điểm hoàn thành luận án (năm 2022).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Văn bản luận án phân loại và điểm luận các công trình nghiên cứu theo ba nhóm chủ đề chính:
Các hướng nghiên cứu đã thực hiện
Nhóm 1: Các nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Cộng hòa Pháp:
- Nguồn quốc tế: Alain Juppé và Louis Schweitzer (2008) chủ biên Sách trắng đối ngoại và châu Âu 2008 - 2020 đề cập cải tổ Bộ Ngoại giao; Maurice Vaïsse (2009) nghiên cứu 50 năm nền Cộng hòa thứ V, khẳng định quan hệ với Mỹ là nền móng đồng minh và quan hệ với Nga gắn với an ninh châu Âu; Frédéric Charillon (2011) khảo sát di sản De Gaulle và điều chỉnh ngoại giao qua các đời tổng thống; Pascal Boniface (2012) phân tích đối ngoại thời Nicolas Sarkozy; Michel Foucher (2013) phân tích bản đồ tầm ảnh hưởng của Pháp; Jean-Paul Chagnollaud (2016) nghiên cứu chính sách Trung Đông; Frédéric Bozo (2019) phân tích chính sách đối ngoại từ 1945 đến nhiệm kỳ Emmanuel Macron; Viện Nghiên cứu Quốc phòng Quốc gia Pháp (2018) nghiên cứu tự chủ chiến lược và xuất khẩu vũ khí; Thomas Gomart và Marc Hecker (2018) phân tích chính sách đối ngoại năm đầu của Tổng thống Macron; Maxime Lefebvre (2019) nghiên cứu quy trình ra quyết định đối ngoại; François Gaulme (2019) nghiên cứu quan hệ với châu Phi; Jean-Louis Carrère (2014) bàn về ngoại giao kinh tế; Claire Demesmay và Barbara Kunz (2019) bàn về chủ nghĩa đa phương Pháp - Đức; Jean de Gliniasty (2019) đánh giá vai trò nước lớn trung gian hòa giải của Pháp.
- Nguồn trong nước: Dương Văn Quảng (2003) nghiên cứu chính sách đối ngoại nền Cộng hòa thứ V; Phạm Minh Sơn (2008) phân tích điều kiện tự nhiên - xã hội và đối ngoại của Pháp; Emmanuel Macron (bản dịch của Đàm Minh Thủy, 2016) trong tác phẩm Cách Mạng; Võ Minh Hùng (2010) đánh giá vị trí Việt Nam trong chính sách châu Á của Pháp; Lê Đức Thiện và Lê Thị Ngọc Hân (2011) phân tích nỗ lực duy trì vị thế quốc tế của Pháp; Nguyễn Thị Phương Dung (2017) tổng hợp 4 ưu tiên đối ngoại thời François Hollande; luận án tiến sĩ của Trần Nguyên Khang (2017) về sức mạnh mềm của Pháp giai đoạn 1991 - 2012; luận án tiến sĩ của Phạm Văn Dũng (2020) nghiên cứu chính sách đối ngoại Pháp sau Chiến tranh Lạnh đến triển vọng 2027.
Nhóm 2: Các nghiên cứu về chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp:
- Văn kiện chính phủ Pháp: Sách trắng Quốc phòng 2013 khẳng định trách nhiệm tại CA-TBD; Báo cáo Thượng viện Pháp (2014) về giành lại chỗ đứng ở Đông Nam Á; Chiến lược quốc gia về An ninh các vùng biển (2015); Tài liệu Bộ Quốc phòng Pháp về an ninh tại CA-TBD (2016, 2018); Sách trắng Ngoại giao Pháp tại châu Á và châu Đại Dương đến năm 2030 (2018); Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương của Bộ Ngoại giao Pháp (2019); Báo cáo Ủy ban Đối ngoại Quân sự Thượng viện Pháp (2016) về đối tác Australia.
- Học giả quốc tế và trong nước: Hadrienne Terres (2015) phân tích nội hàm "xoay trục kiểu Pháp", chứng minh trục của Pháp gắn với ngoại giao và kinh tế chứ không tái cơ cấu quân sự ồ ạt như Mỹ; Nicolas Regaud (2016, 2017) khảo sát sự tái cam kết an ninh của Pháp tại CA-TBD từ sau năm 1954; Jérémy Bachelier (2017) phân tích triển vọng tại Đông Nam Á và an ninh Biển Đông; Pierre Journoud (2012) phân tích cạnh tranh chiến lược ở Đông Nam Á; François Godement (2014) nghiên cứu hai trục kinh tế và ngoại giao của Pháp; Isabelle Saint-Mézard (2015) nghiên cứu chiến lược tại Ấn Độ Dương và hợp tác Pháp - Ấn; Jonathan Pryke và Alexandre Dayant (2018) nghiên cứu viện trợ phát triển của các nước tại Thái Bình Dương; Đỗ Thanh Bình và Văn Ngọc Thành (2012) khảo sát quan hệ quốc tế hiện đại; Nguyễn Thị Lan Hương (2018, 2020) lý giải nguyên nhân Pháp can dự an ninh Biển Đông và Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; Nguyễn Thị Phương Dung (2020) phân tích các động thái của Pháp với tư cách cường quốc thường trú tại khu vực.
Nhóm 3: Các nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với Cộng hòa Pháp:
- Nguyễn Vũ Tùng (2007) phân tích khuôn khổ đối tác Việt - Pháp; công trình của Đại học Huế (2009) nghiên cứu quan hệ kinh tế và dòng vốn đầu tư sau Chiến tranh Lạnh; Nguyễn Thị Quế (2019) nghiên cứu quan hệ Việt - Pháp từ đầu thế kỷ XXI và triển vọng đến 2030; bài viết của Trần Thu Hoàn (2016) và Nguyễn Thị Hạnh (2018) điểm lại chặng đường lịch sử từ năm 1973 đến quan hệ Đối tác chiến lược.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết
- Các nghiên cứu trước chủ yếu tiếp cận chính sách đối ngoại của Pháp theo từng nhiệm kỳ Tổng thống riêng rẽ hoặc tiếp cận diện rộng, chưa xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về thuật ngữ "xoay trục" đặc thù của Pháp.
- Các nghiên cứu về xoay trục phần lớn tập trung vào Hoa Kỳ, Nga, Trung Quốc, Nhật Bản; các công trình nghiên cứu riêng về Pháp rất ít và chưa đánh giá đầy đủ thực tiễn triển khai chính sách từ năm 2012 đến nay đối với các đối tác then chốt (Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN).
- Thiếu vắng các công trình phân tích có hệ thống về tác động của chính sách xoay trục của Pháp đối với Việt Nam, từ đó dự báo chiều hướng phát triển để đề xuất khuyến nghị chính sách ngoại giao cụ thể cho Việt Nam trên cả hai bình diện song phương và đa phương.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và hệ khái niệm
- Nền tảng lý luận: Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh; quan điểm, đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam (đặc biệt là Văn kiện Đại hội XIII và Chỉ thị 32-CT/TW của Bộ Chính trị).
- Khái niệm chính sách đối ngoại: Luận án tổng hợp định nghĩa từ James Anderson (1975), Feliks Gross (1954), Joseph Frankel, Hugh Gibson, George Modelski (1962), K.J. Holsti và Giáo trình Cao cấp lý luận chính trị môn Quan hệ quốc tế. Chính sách đối ngoại được xác định là tổng hợp các chiến lược, chính sách mà quốc gia sử dụng trong quá trình tương tác với các chủ thể quan hệ quốc tế khác trên các lĩnh vực chính trị, quốc phòng, kinh tế, văn hóa và xã hội nhằm đạt mục tiêu phù hợp với lợi ích quốc gia (an ninh, phát triển và nâng cao vị thế theo quan điểm của Vũ Khoan).
- Khái niệm châu Á - Thái Bình Dương: Nguồn gốc thuật ngữ bắt đầu từ Nhật Bản (sau khi ý tưởng Khối Đại Đông Á 1938 - 1945 thất bại, Nhật Bản đề xuất thuật ngữ CA-TBD vào thập niên 1960 để kết hợp các quốc gia châu Á và Thái Bình Dương), sau đó được Hoa Kỳ và Australia sử dụng rộng rãi từ thập niên 1980. Luận án xác định đây là không gian địa lý gồm Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, các quốc gia thuộc châu Đại Dương và vùng biển cận kề thuộc Tây Thái Bình Dương.
- Khái niệm chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp: Xuất phát từ thuật ngữ "xoay trục" của Ngoại trưởng Mỹ Hillary Clinton (tháng 10/2011), Pháp công bố chính sách xoay trục ngày 02/8/2013 qua phát biểu của Ngoại trưởng Laurent Fabius tại trụ sở ASEAN (Jakarta). Luận án định nghĩa: Chính sách xoay trục sang CA-TBD của Pháp là một bộ phận trong tổng thể chính sách đối ngoại của quốc gia này nhằm dịch chuyển chiến lược sang CA-TBD, phân chia lại sự chú ý và nguồn lực, sắp xếp lại các ưu tiên đối ngoại cho phù hợp với nhu cầu thế kỷ XXI; lấy kinh tế và ngoại giao làm trọng tâm, không tập trung vào tái cơ cấu lực lượng quân sự ồ ạt như mô hình của Hoa Kỳ.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng thống kê:
- Phương pháp thu thập, phân loại và nghiên cứu tài liệu: Thu thập và xử lý các văn bản ngoại giao, Sách trắng quốc phòng và ngoại giao của Pháp (2013, 2015, 2016, 2018, 2019), các văn kiện của Đảng và Nhà nước Việt Nam, các hiệp ước song phương.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê: Phân tích cấu trúc chính sách và tổng hợp các diễn biến triển khai trên thực tế.
- Phương pháp so sánh: So sánh chính sách qua các đời Tổng thống Pháp (Nicolas Sarkozy, François Hollande, Emmanuel Macron); so sánh mức độ ưu tiên đối ngoại giữa các đối tác (Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN); so sánh bản chất "xoay trục" của Pháp với "xoay trục" của Hoa Kỳ.
- Phương pháp định lượng: Ứng dụng chủ yếu tại Chương 3 để lượng hóa kết quả triển khai chính sách kinh tế và quốc phòng qua việc xử lý số liệu thống kê thương mại, xuất nhập khẩu vũ khí, vốn ODA và FDI.
- Phương pháp lịch sử - logic: Khảo sát quá trình tiến triển chính sách từ giai đoạn hậu Chiến tranh Lạnh, qua mốc 2012 đến quá trình định hình Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương từ năm 2017 đến nay.
- Phương pháp hệ thống - cấu trúc: Đặt chính sách xoay trục trong mối quan hệ hữu cơ với tổng thể chiến lược đối ngoại toàn cầu của Pháp và các thể chế đa phương của EU và ASEAN.
Nguồn tư liệu và dữ liệu thống kê
Dữ liệu của luận án được khai thác từ nguồn văn kiện chính thức của Chính phủ Pháp (Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Thượng viện Pháp), tài liệu lưu trữ của Liên minh châu Âu, ASEAN, các cơ quan thống kê thương mại quốc tế, Viện Nghiên cứu Hòa bình Quốc tế Stockholm (SIPRI), Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) và Tổng cục Hải quan Việt Nam.
| Nhóm dữ liệu thống kê chính |
Nội dung phản ánh trong luận án |
Giai đoạn quan sát |
| Chi tiêu quân sự khu vực |
Gia tăng ngân sách quốc phòng của Trung Quốc và các nước Đông Nam Á |
2002 - 2012 |
| Chuyển giao vũ khí |
Nhập khẩu vũ khí của các quốc gia, vùng lãnh thổ CA-TBD và tỷ trọng xuất khẩu của Pháp |
2008 - 2018 |
| Thương mại song phương Pháp - Ấn Độ |
Kim ngạch xuất nhập khẩu và cán cân trao đổi thương mại giữa Pháp và Ấn Độ |
2010 - 2019 |
| Thương mại song phương Pháp - ASEAN |
Giá trị kim ngạch thương mại giữa Pháp và các quốc gia thành viên ASEAN |
2010 - 2019 |
| Thương mại song phương Việt Nam - Pháp |
Kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu giữa hai nước trước và sau Đối tác chiến lược |
2011 - 2019 |
| Viện trợ phát triển (ODA) |
Cơ cấu phân bổ nguồn vốn tài trợ của Cơ quan Phát triển Pháp (AFD) tại khu vực |
Các năm triển khai |
| Hoạt động hải quân |
Lộ trình triển khai nhóm tàu chiến Pháp trong chiến dịch Jeanne d’Arc |
Năm 2021 |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 gồm 3 tiết (từ 1.1 đến 1.3), tập trung hệ thống hóa toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ba mảng vấn đề: chính sách đối ngoại của Pháp, chính sách xoay trục sang CA-TBD của Pháp, và quan hệ đối ngoại giữa Việt Nam và Pháp.
- Tiết 1.1 khảo sát chi tiết hàng chục công trình học thuật xuất bản bằng tiếng Pháp, tiếng Anh và tiếng Việt, làm rõ các góc độ tiếp cận từ ngoại giao kinh tế, tự chủ chiến lược, sức mạnh mềm đến các sách lược can dự vào không gian biển Đông Á.
- Tiết 1.2 đưa ra nhận xét khoa học về các công trình đã công bố, chỉ ra rằng các tài liệu quốc tế thường tiếp cận theo chu kỳ bầu cử Tổng thống Pháp hoặc giới hạn ở khía cạnh an ninh hàng hải đơn lẻ, trong khi nghiên cứu trong nước chủ yếu khảo sát quan hệ lịch sử - văn hóa mà chưa cập nhật sự chuyển dịch chiến lược sau năm 2012.
- Tiết 1.3 xác lập rõ 4 nội dung khoảng trống học thuật mà luận án tập trung giải quyết: hệ thống hóa lý luận xoay trục của Pháp; phân tích thực tiễn triển khai đối với Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN; đánh giá tác động đối với Việt Nam; dự báo xu thế và đề xuất giải pháp chính sách đối ngoại cho Việt Nam.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp
Chương 2 gồm 3 tiết (2.1, 2.2, 2.3), xây dựng hệ thống lý thuyết nền tảng cho toàn bộ luận án.
- Tiết 2.1 phân tích khái niệm chính sách đối ngoại và chính sách xoay trục sang CA-TBD của Pháp. Tác giả phân tích tuyên bố của Ngoại trưởng Laurent Fabius (tháng 8/2013) để chỉ ra bản chất "xoay trục kiểu Pháp": không phải là sự sao chép mô hình tái bố trí quân sự của Hoa Kỳ nhằm kiềm chế Trung Quốc, mà là sự phân bổ lại các ưu tiên ngoại giao và tối ưu hóa nguồn lực nhằm phục vụ phát triển kinh tế. Xoay trục không đồng nghĩa với việc rút khỏi các cam kết truyền thống tại châu Âu hay châu Phi, mà là sự di chuyển tới mức độ can dự chiến lược cân bằng hơn trên phạm vi toàn cầu.
- Tiết 2.2 làm rõ mục tiêu và nội dung chính sách. Mục tiêu cơ bản là xác lập lại vị thế cường quốc có tầm ảnh hưởng toàn cầu và thúc đẩy tăng trưởng bên trong nước Pháp. Hai mục tiêu cụ thể gồm: (1) Tăng cường hiện diện kinh tế qua ngoại giao kinh tế (năm 2012, xuất khẩu sang CA-TBD chỉ chiếm 7% tổng kim ngạch của Pháp, thị phần chỉ chiếm 2%; Pháp đề ra mục tiêu mỗi 3 năm tăng gấp 3 lần thị phần tại đây, tập trung vào năng lượng, điện tử, hàng không, hàng xa xỉ); (2) Phát huy vai trò chính trị năng động, bác bỏ nguyên tắc "Trung Quốc trước tiên" để thiết lập quan hệ đa phương diện với các cường quốc khu vực (Ấn Độ, Nhật Bản, Indonesia, Hàn Quốc, Việt Nam). Về tiến trình, chính sách chia thành 2 giai đoạn: 2012 - 2017 (tập trung xoay trục CA-TBD trên hai trục ngoại giao - kinh tế) và 2017 đến nay (kết hợp xoay trục với định hình Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương).
- Tiết 2.3 phân tích các nhóm nhân tố tác động: sự trỗi dậy kinh tế - quân sự của CA-TBD; môi trường an ninh biển phức tạp; sự dịch chuyển quyền lực của các nước lớn; các lợi ích lãnh thổ hải ngoại của Pháp (Pháp sở hữu 93% vùng đặc quyền kinh tế tại hai đại dương, 1,6 triệu công dân cư trú và 8.000 quân nhân đồn trú thường trực); và nhu cầu nội tại về phục hồi kinh tế sau khủng hoảng nợ công châu Âu.
Chương 3: Thực tiễn triển khai chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp và tác động đối với Việt Nam
Chương 3 gồm 3 tiết (3.1, 3.2, 3.3), đi sâu vào thực tiễn thực thi chính sách và các hệ quả thực chứng:
- Tiết 3.1 phân tích quá trình triển khai chính sách đối với các chủ thể chính từ năm 2012:
- Đối với Trung Quốc: Vừa hợp tác kinh tế toàn diện vừa tìm kiếm sự tái cân bằng cán cân thương mại; duy trì đối thoại cấp cao nhưng phản đối các hành vi đơn phương áp đặt chủ quyền trên biển.
- Đối với Ấn Độ: Nâng cấp Đối tác chiến lược trên các trụ cột an ninh biển, công nghệ hạt nhân dân sự và thương mại quốc phòng (thể hiện qua các hợp đồng vũ khí lớn và tuần tra chung tại Ấn Độ Dương).
- Đối với ASEAN: Thúc đẩy quan hệ với từng quốc gia thành viên và tăng cường hiện diện tại các cơ chế đa phương do ASEAN dẫn dắt; tích cực tham gia Diễn đàn Khu vực ASEAN (ARF) và bày tỏ mong muốn tham gia Hội nghị Bộ trưởng Quốc phòng ASEAN mở rộng (ADMM+).
- Tiết 3.2 đánh giá thực tiễn triển khai chính sách của Pháp:
- Thành tựu: Mở rộng mạng lưới ngoại giao; gia tăng kim ngạch trao đổi thương mại với ASEAN và Ấn Độ (2010 - 2019); đẩy mạnh xuất khẩu vũ khí sang khu vực (chiếm thị phần đáng kể trong giai đoạn 2008 - 2017); duy trì sự hiện diện quân sự thường trực qua các chiến dịch hàng hải như Jeanne d’Arc 2021; phát huy các chương trình viện trợ của Cơ quan Phát triển Pháp (AFD).
- Hạn chế: Nguồn lực quân sự và tài chính của Pháp còn hạn chế so với các cam kết toàn cầu; sự phụ thuộc kinh tế lẫn nhau với thị trường Trung Quốc tạo ra rào cản trong các quyết sách an ninh; biến động nội bộ EU và sự cạnh tranh ảnh hưởng gay gắt từ các cường quốc thường trú tại khu vực.
- Tiết 3.3 luận giải tác động đa chiều đối với Việt Nam:
- Tác động tích cực: Việc Pháp xoay trục đã thúc đẩy quan hệ song phương nâng tầm lên Đối tác chiến lược năm 2013; kim ngạch thương mại hai chiều Việt - Pháp tăng trưởng ổn định trong giai đoạn 2011 - 2019; tiếp cận các nguồn tài chính khí hậu, năng lượng xanh và vốn ODA từ AFD; Pháp ủng hộ thượng tôn pháp luật quốc tế, Công ước Liên Hợp Quốc về Luật Biển (UNCLOS 1982) và tự do hàng hải tại Biển Đông, hỗ trợ Việt Nam duy trì môi trường hòa bình.
- Thách thức: Việt Nam phải xử lý bài toán cân bằng quan hệ giữa các nước lớn trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược Pháp - Trung, Mỹ - Trung gia tăng; yêu cầu nâng cao các tiêu chuẩn quản trị, chỉ số cảm nhận tham nhũng (CPI) và quy chuẩn kỹ thuật để đáp ứng các cam kết thương mại - đầu tư tiêu chuẩn cao với Pháp và EU.
Chương 4: Dự báo chiều hướng phát triển chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam
Chương 4 gồm 2 tiết (4.1 và 4.2), tập trung vào dự báo và kiến nghị giải pháp:
- Tiết 4.1 đưa ra các dự báo chiến lược:
- Pháp sẽ tiếp tục thể chế hóa và hoàn thiện khái niệm "Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương" nhằm gắn kết các vùng lãnh thổ hải ngoại của mình vào một chiến lược bảo đảm an ninh thống nhất;
- Đẩy mạnh liên kết chính sách của Pháp với Chiến lược Hợp tác của EU tại Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương để nhân bội sức mạnh tổng hợp;
- Duy trì cách tiếp cận "con đường thứ ba" (third way) - không chọn bên tuyệt đối giữa Mỹ và Trung Quốc, duy trì quyền tự chủ chiến lược và thúc đẩy chủ nghĩa đa phương dựa trên luật lệ;
- Củng cố các trục hợp tác then chốt (trục Paris - New Delhi, Paris - Tokyo, và làm mới lại quan hệ với Australia sau các biến động của thỏa thuận AUKUS).
- Tiết 4.2 đề xuất hệ thống quan điểm và khuyến nghị chính sách đối ngoại cho Việt Nam:
- Hệ thống quan điểm chỉ đạo: Quán triệt đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hợp tác và phát triển của Đại hội XIII; kiên định nguyên tắc "bốn không" trong chính sách quốc phòng; chủ động tham gia và phát huy vai trò tại các cơ chế đa phương; kết hợp chặt chẽ giữa ngoại giao chính trị, ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa.
- Nhóm khuyến nghị trên bình diện song phương với Pháp: Nâng cao hiệu quả cơ chế Đối tác chiến lược Việt - Pháp; tận dụng tối đa Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) và thúc đẩy phê chuẩn Hiệp định Bảo hộ đầu tư (EVIPA); mở rộng hợp tác chuyển đổi số, năng lượng tái tạo, bảo vệ môi trường biển; tăng cường trao đổi an ninh - quốc phòng phi truyền thống, hợp tác đào tạo sĩ quan và công nghiệp quốc phòng; khai thác sâu sắc kênh ngoại giao văn hóa và Cộng đồng Pháp ngữ.
- Nhóm khuyến nghị trên bình diện đa phương: Phối hợp cùng Pháp củng cố vai trò trung tâm của ASEAN trong cấu trúc an ninh khu vực; ủng hộ Pháp tham gia sâu hơn vào các cơ chế do ASEAN dẫn dắt (như ADMM+); tăng cường phối hợp lập trường tại Liên Hợp Quốc, APEC, ASEM về các vấn đề biến đổi khí hậu, an ninh hàng hải và tôn trọng luật pháp quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
Luận án là công trình nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận về chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp. Luận án làm rõ nội hàm, bản chất và các đặc trưng phân biệt của "xoay trục kiểu Pháp" so với chiến lược tái cân bằng của Hoa Kỳ; phân tích làm rõ cơ chế tương tác giữa hai trục trụ cột ngoại giao - kinh tế và hệ thống hóa các nhân tố bên trong, bên ngoài tác động đến quá trình dịch chuyển chiến lược của một cường quốc tầm trung toàn cầu.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Phân tích thực chứng và có hệ thống quá trình triển khai chính sách của Pháp từ năm 2012 đến nay trên các địa bàn trọng điểm (Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN), chỉ ra được cả các thành tựu ngoại giao kinh tế lẫn các giới hạn thực tế về nguồn lực và rào cản địa chính trị của Pháp.
- Đánh giá cụ thể, nhiều chiều các tác động của chính sách xoay trục của Pháp đối với Việt Nam, từ việc củng cố khuôn khổ Đối tác chiến lược năm 2013, mở rộng hợp tác kinh tế - thương mại, đến việc duy trì cân bằng chiến lược và bảo đảm an ninh hàng hải tại Biển Đông.
- Đưa ra các dự báo khoa học về chiều hướng phát triển chính sách của Pháp trong khuôn khổ Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương và sự phối hợp chính sách trong toàn khối Liên minh châu Âu.
- Đề xuất hệ thống quan điểm và nhóm khuyến nghị giải pháp chính sách đối ngoại có cơ sở khoa học cho Việt Nam trên cả hai bình diện song phương và đa phương, góp phần cụ thể hóa việc thực hiện đường lối đối ngoại của Đảng theo tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII và Chỉ thị 32-CT/TW của Bộ Chính trị.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực tiễn của đề tài tập trung chủ yếu vào ba đối tác chính của Pháp là Trung Quốc, Ấn Độ và khối ASEAN, do đó mức độ khảo sát đối với các đối tác khác như Nhật Bản, Hàn Quốc, Australia và các quốc đảo nhỏ ở Nam Thái Bình Dương còn ở mức độ khái quát. Về mặt thời gian, dữ liệu nghiên cứu dừng lại ở năm 2022, chưa thể bao quát hết các biến động địa chính trị phức tạp nảy sinh sau năm 2022 cũng như các bước điều chỉnh chi tiết trong nhiệm kỳ thứ hai của Tổng thống Emmanuel Macron.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng đánh giá việc triển khai Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương của Pháp tại các tiểu vùng địa lý chuyên biệt; phân tích sâu tác động của các liên minh quân sự mới xuất hiện trong khu vực (như thỏa thuận AUKUS) đối với vị thế và chính sách của Pháp; đánh giá hiệu quả phối hợp chính sách giữa Pháp và các quốc gia thành viên khác của EU trong cấu trúc an ninh khu vực giai đoạn từ năm 2023 trở đi.
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng:
- Giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các chuyên ngành Chính trị học, Quan hệ quốc tế, Ngoại giao, Quốc tế học và Châu Âu học.
- Cán bộ nghiên cứu, chuyên viên hoạch định chính sách đối ngoại tại Ban Đối ngoại Trung ương, Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công Thương và các viện nghiên cứu chiến lược.
- Các nội dung có giá trị tham khảo cao:
- Khung phân tích lý luận về chính sách xoay trục kiểu Pháp và sự chuyển dịch khái niệm sang không gian Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương tại Chương 2.
- Hệ thống dữ liệu định lượng, bảng biểu về chi tiêu quân sự, chuyển giao vũ khí và thương mại song phương tại Chương 3.
- Hệ thống luận điểm khuyến nghị chính sách song phương và đa phương cho đối ngoại Việt Nam được xây dựng tại Chương 4.
Câu hỏi thường gặp
1. Bản chất chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp khác với chính sách xoay trục của Hoa Kỳ ở điểm nào?
Văn bản luận án chỉ rõ sự khác biệt căn bản: Chính sách xoay trục của Hoa Kỳ gắn liền với việc tái bố trí lực lượng quân sự ồ ạt sang CA-TBD nhằm mục tiêu kiềm chế sự trỗi dậy của Trung Quốc. Ngược lại, chính sách xoay trục của Pháp mang đậm tính chất ngoại giao và ngoại giao kinh tế; không đi kèm với việc tái cơ cấu lực lượng quân sự lớn trong khu vực mà nhằm mục đích mở rộng thị trường thương mại, tìm kiếm động lực tăng trưởng và đa dạng hóa mạng lưới đối tác ngoại giao đa phương.
2. Sự kiện và mốc thời gian nào đánh dấu việc Pháp chính thức công bố chính sách xoay trục sang CA-TBD?
Chính sách xoay trục sang CA-TBD của Pháp chính thức được Ngoại trưởng Laurent Fabius tuyên bố trong bài phát biểu tại trụ sở Ban Thư ký ASEAN ở Jakarta (Indonesia) vào ngày 02 tháng 8 năm 2013, khẳng định Pháp tham gia vào khu vực vì đây là trung tâm định hình thế giới trong thế kỷ XXI.
3. Mục tiêu kinh tế cụ thể của Pháp được đặt ra khi bắt đầu tiến hành xoay trục vào năm 2012 là gì?
Vào năm 2012, thị phần kinh tế của Pháp tại CA-TBD chỉ chiếm 2% tổng sản phẩm khu vực và xuất khẩu sang đây chỉ chiếm 7% tổng kim ngạch xuất khẩu của Pháp. Chính phủ Pháp đã đặt ra mục tiêu định lượng cụ thể: trong vòng 10 năm tiếp theo, phấn đấu cứ mỗi 3 năm tăng gấp 3 lần thị phần của Pháp tại khu vực này.
4. Luận án phân tích thực tiễn chính sách xoay trục của Pháp tập trung vào những đối tác chủ chốt nào?
Về phạm vi không gian địa chính trị, luận án tập trung khảo sát việc thực hiện chính sách của Pháp đối với ba đối tác lớn: Trung Quốc (đối tác chiến lược cần tái cân bằng), Ấn Độ (đối tác chiến lược an ninh - quốc phòng quan trọng) và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á - ASEAN (đối tác đa phương trọng tâm làm cửa ngõ kết nối).
5. Những cơ sở định hướng chính trị nào của Việt Nam được tác giả sử dụng để xây dựng hệ thống khuyến nghị chính sách?
Tác giả căn cứ trực tiếp vào hệ thống quan điểm của Chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh; Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam; và Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng trong tình hình mới.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lê Vinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chính sách xoay trục sang CA-TBD của Cộng hòa Pháp từ năm 2012, làm rõ bản chất ưu tiên ngoại giao kinh tế và tính chất đa phương của chiến lược này. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực tiễn và bảng biểu thống kê giai đoạn 2012 - 2022 với các đối tác Trung Quốc, Ấn Độ và ASEAN, công trình đã làm sáng tỏ những kết quả, hạn chế trong triển khai chính sách của Pháp cũng như các tác động đa chiều tới môi trường phát triển và an ninh của Việt Nam. Trên cơ sở dự báo xu hướng tiến triển sang không gian Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương, luận án đã xây dựng hệ thống luận điểm và khuyến nghị đối ngoại thiết thực, đóng góp cơ sở khoa học phục vụ công tác hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam trong giai đoạn hội nhập hiện nay.