Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Chính trị học với đề tài "Chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam" được thực hiện trong bối cảnh cục diện địa - chiến lược toàn cầu có những chuyển biến sâu sắc sau một phần tư thế kỷ từ khi Chiến tranh Lạnh kết thúc. Trật tự thế giới vận động theo hướng đa cực, đa trung tâm và đang trải qua giai đoạn chuyển giao quyền lực lịch sử lần thứ ba: sự dịch chuyển trọng tâm quyền lực từ phương Tây sang phương Đông và từ phương Bắc xuống phương Nam khi bước vào thế kỷ XXI. Châu Á - Thái Bình Dương trở thành trung tâm và động lực tăng trưởng kinh tế toàn cầu, thu hút sự điều chỉnh chiến lược của các cường quốc lớn như Mỹ và Trung Quốc. Trong thời gian dài sau Chiến tranh thế giới thứ hai và thời kỳ Chiến tranh Lạnh, Cộng hòa Pháp ưu tiên xây dựng châu Âu, quan hệ với các nước láng giềng và khu vực châu Phi. Tuy nhiên, từ năm 2012 dưới thời Tổng thống François Hollande, Cộng hòa Pháp đã áp dụng chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương nhằm khẳng định vị thế của một cường quốc Thái Bình Dương.

Đối với Việt Nam, quan hệ ngoại giao chính thức với Pháp được thiết lập từ năm 1973 và được nâng cấp lên Đối tác chiến lược vào năm 2013. Việt Nam giữ vai trò cửa ngõ quan trọng để Pháp tham gia vào các cơ chế khu vực như ASEAN+3, ASEAN+6. Trong bối cảnh triển khai Chỉ thị 32-CT/TW ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị về tăng cường và nâng cao hiệu quả quan hệ đối ngoại đảng trong tình hình mới cùng tinh thần Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam, việc nghiên cứu chính sách này là yêu cầu cấp thiết. Tác giả luận án chỉ ra khoảng trống nghiên cứu: trước thời điểm luận án thực hiện, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện và chuyên sâu về chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp, đánh giá tác động thực tế và đề xuất khuyến nghị chính sách đối ngoại cho Việt Nam.

Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp, đánh giá thực tiễn chính sách và tác động đối với Việt Nam; trên cơ sở đó dự báo chiều hướng phát triển chính sách của Pháp và đề xuất các khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam.

Để đạt được mục đích trên, luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổng quan kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học trong nước và nước ngoài có liên quan đến đề tài, đánh giá những kết quả các công trình đã đạt được, chỉ ra khoảng trống cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Làm rõ mục tiêu, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp.
  3. Đánh giá thực tiễn triển khai chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp từ năm 2012 đến nay và tác động của chính sách đối với Việt Nam.
  4. Dự báo chiều hướng phát triển chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp, đề xuất hệ thống quan điểm và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại với Việt Nam trong bối cảnh Cộng hòa Pháp xoay trục sang khu vực này.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 4 câu hỏi:

  1. Những công trình nghiên cứu về chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp?
  2. Nguyên nhân Cộng hòa Pháp xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương? Mục tiêu, nội dung chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp?
  3. Thực tiễn chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp và những tác động của chính sách này đối với Việt Nam?
  4. Chiều hướng phát triển chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp? Quan điểm và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam trong bối cảnh Cộng hòa Pháp xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương?

Giả thuyết nghiên cứu: Chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp đã có những tác động đến khu vực và Việt Nam. Vì vậy, Việt Nam cần có những đối sách để thúc đẩy tiến trình hội nhập, phát triển kinh tế gắn liền với bảo vệ Tổ quốc.

Đối tượng nghiên cứu: Chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Về nội dung: Nghiên cứu nội dung chính sách, việc triển khai chính sách với một số đối tác chính, tác động của chính sách, chiều hướng phát triển và khuyến nghị chính sách đối ngoại cho Việt Nam.
  • Về không gian: Tập trung chủ yếu vào các đối tác lớn của Pháp tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương gồm Trung Quốc, Ấn Độ và Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).
  • Về thời gian: Khảo sát từ năm 2012 đến thời điểm nghiên cứu (năm 2012 đánh dấu sự khởi đầu nhiệm kỳ của Tổng thống François Hollande và thời điểm áp dụng chính sách xoay trục).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tình hình nghiên cứu trong luận án được phân chia thành ba nhóm hướng nghiên cứu chính trong và ngoài nước:

Nhóm 1: Các nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Cộng hòa Pháp.

  • Nghiên cứu ở nước ngoài: Cuốn sách trắng do Alain Juppé và Louis Schweitzer đồng chủ biên (2008) phân tích nhiệm vụ đối ngoại và tái cơ cấu Bộ Ngoại giao Pháp; Maurice Vaïsse (2009) đánh giá vị thế của Pháp trong 50 năm nền Cộng hòa thứ V; Frédéric Charillon (2011) khảo cứu chính sách đối ngoại từ di sản De Gaulle đến năm 2007; Pascal Boniface (2012) giải mã chính sách đối ngoại của Tổng thống Nicolas Sarkozy; Michel Foucher (2013) phân tích bản đồ ảnh hưởng đa lĩnh vực của Pháp; Jean-Paul Chagnollaud (2016) nghiên cứu chính sách Pháp tại Trung Đông; Frédéric Bozo (2019) tổng kết chính sách đối ngoại Pháp từ năm 1945; Viện Nghiên cứu quốc phòng quốc gia Pháp (2018) nghiên cứu mô hình tự chủ chiến lược và công nghệ quốc phòng; Thomas Gomart và Marc Hecker (2018) phân tích chính sách năm đầu nhiệm kỳ của Tổng thống Emmanuel Macron; Maxime Lefebvre (2019) hệ thống hóa quy trình ra quyết định đối ngoại; François Gaulme (2019) nghiên cứu chính sách đối với châu Phi. Ngoài ra, các bài báo của Jean-Louis Carrère (2014) về ngoại giao kinh tế, Claire Demesmay và Barbara Kunz (2019) về bảo vệ chủ nghĩa đa phương của Pháp - Đức, Jean de Gliniasty (2019) về bước ngoặt ngoại giao thời kỳ Macron cũng được điểm luận.
  • Nghiên cứu trong nước: Dương Văn Quảng (2003) nghiên cứu chính sách đối ngoại Pháp dưới nền Cộng hòa thứ V; Phạm Minh Sơn (2008) phân tích chính sách đối ngoại Pháp qua các thời kỳ; ấn phẩm chuyển ngữ của Emmanuel Macron (dịch giả Đàm Minh Thủy, 2016) phản ánh tầm nhìn cải tổ đối ngoại; bài viết của Võ Minh Hùng (2010), Lê Đức Thiện và Lê Thị Ngọc Hân (2011), Nguyễn Thị Phương Dung (2017) trên các tạp chí chuyên ngành; cùng hai luận án tiến sĩ của Trần Nguyên Khang (2017) về sức mạnh mềm của Pháp giai đoạn 1991 - 2012 và Phạm Văn Dũng (2020) về chính sách đối ngoại của Pháp thời kỳ sau Chiến tranh Lạnh.

Nhóm 2: Các nghiên cứu về chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp.

  • Nghiên cứu ở nước ngoài: Văn bản Sách Trắng Quốc phòng Pháp (2013); báo cáo của Thượng viện Pháp (2014) do Laurent Fabius phát biểu tại ASEAN; Hadrienne Terres (2015) luận giải khái niệm "xoay trục kiểu Pháp"; văn bản Chiến lược quốc gia về An ninh các vùng biển (2015); tài liệu của Bộ Quốc phòng Pháp (2016, 2018); báo cáo của Ủy ban Đối ngoại Quân sự - Thượng viện Pháp (2016) về quan hệ hợp tác quốc phòng Pháp - Australia trị giá 34 tỷ EUR; Jérémy Bachelier (2017) khảo sát triển vọng của Pháp tại Đông Nam Á; nghiên cứu của Areion Group (2018); Sách trắng Pháp tại châu Á và châu Đại Dương đến năm 2030 (2018); Chiến lược của Pháp tại Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương (2019) của Bộ Châu Âu và Ngoại giao Pháp. Các bài viết học thuật gồm Pierre Journoud (2012), François Godement (2014), Isabelle Saint-Mézard (2015), Nicolas Regaud (2016, 2017), Jonathan Pryke và Alexandre Dayant (2018), Nguyễn Thị Lan Hương (2020).
  • Nghiên cứu trong nước: Đỗ Thanh Bình và Văn Ngọc Thành (2012), Nguyễn Thị Lan Hương (2018) và Nguyễn Thị Phương Dung (2020) nghiên cứu nguyên nhân, nội hàm và các vấn đề an ninh trong chiến lược khu vực của Pháp.

Nhóm 3: Các nghiên cứu về chính sách đối ngoại của Việt Nam đối với Cộng hòa Pháp. Bao gồm các công trình của Nguyễn Vũ Tùng (2007) về khuôn khổ đối tác; nhóm tác giả Đại học Huế (2009) về quan hệ kinh tế sau Chiến tranh Lạnh; Nguyễn Thị Quế (2019) về quan hệ Việt - Pháp trong thế kỷ XXI; các bài viết của Trần Thu Hoàn (2016) và Nguyễn Thị Hạnh (2018) nhân kỷ niệm 45 năm thiết lập quan hệ ngoại giao.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định: Thứ nhất, các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận chính sách đối ngoại Pháp theo từng nhiệm kỳ Tổng thống riêng lẻ, chưa xây dựng khung lý thuyết hoàn chỉnh về chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương. Thứ hai, các nghiên cứu quốc tế về xoay trục tập trung phần lớn vào Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ hoặc Nga; nghiên cứu về Pháp còn ít và chưa đánh giá đầy đủ việc triển khai đối với ba đối tác trọng tâm là Trung Quốc, Ấn Độ và ASEAN. Thứ ba, các công trình trong nước chưa phân tích sâu tác động thực tế của chính sách xoay trục của Pháp đối với Việt Nam. Thứ tư, hoàn toàn thiếu vắng các nghiên cứu dự báo chiều hướng phát triển chính sách của Pháp nhằm đề xuất hệ thống quan điểm, khuyến nghị chính sách đối ngoại cho Việt Nam trên cả hai bình diện song phương và đa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng ngoại giao Hồ Chí Minh; quán triệt quan điểm, đường lối đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam và chính sách, pháp luật của Nhà nước Việt Nam, đặc biệt là Chỉ thị 32-CT/TW ngày 18/02/2019 của Bộ Chính trị và Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.

Về mặt khái niệm, luận án tổng hợp các quan điểm học thuật quốc tế và trong nước:

  • Khái niệm "chính sách": Sử dụng định nghĩa của James Anderson (quá trình hành động có mục đích được theo đuổi bởi một hoặc nhiều chủ thể nhằm giải quyết vấn đề quan tâm) và Đại Từ điển tiếng Việt (chủ trương và biện pháp của một đảng phái, chính phủ trong lĩnh vực chính trị - xã hội).
  • Khái niệm "chính sách đối ngoại": Tiếp thu các luận điểm của Feliks Gross (chính sách dẫn dắt nhà nước thực hiện lợi ích quốc gia), Joseph Frankel (tập hợp hành động hướng vào các lực lượng bên ngoài biên giới), Hugh Gibson (kế hoạch toàn diện dựa trên kiến thức và kinh nghiệm hành động), George Modelski (hệ thống hoạt động nhằm thay đổi hành vi của quốc gia khác), K.J. Holsti và Sổ tay thuật ngữ quan hệ quốc tế.
  • Khái niệm "châu Á - Thái Bình Dương": Được xác định là không gian địa lý gồm các quốc gia Đông Á, Đông Nam Á, Nam Á, các quốc gia châu Đại Dương và các vùng biển cận kề thuộc Tây Thái Bình Dương. Thuật ngữ này có nguồn gốc từ ý tưởng của Nhật Bản trong thập niên 1960 và được Mỹ, Australia phát triển từ thập niên 1980.
  • Khái niệm "xoay trục": Bắt nguồn từ thuật ngữ ngoại giao của Mỹ do Ngoại trưởng Hillary Clinton công bố tháng 10 năm 2011. Đối với Pháp, luận án làm rõ khái niệm xoay trục dựa trên tuyên bố của Ngoại trưởng Laurent Fabius ngày 02/08/2013: chính sách xoay trục của Pháp là sự chuyển dịch chiến lược nhằm phân chia lại sự chú ý và nguồn lực ngoại giao, kinh tế, sắp xếp lại trật tự ưu tiên đối ngoại mà không kèm theo việc tái bố trí lực lượng quân sự ồ ạt như mô hình của Mỹ.

Phương pháp nghiên cứu thực tế được kết hợp đồng bộ:

  • Phương pháp thu thập, phân loại và nghiên cứu tài liệu: Áp dụng với nguồn tài liệu thứ cấp gồm văn bản chính thức của Chính phủ Pháp, văn kiện của Đảng và Nhà nước Việt Nam, các sách trắng quốc phòng và ngoại giao, diễn văn nguyên thủ, kỷ yếu hội thảo và bài báo khoa học.
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê: Phân tích nội dung và đánh giá các khía cạnh chính sách.
  • Phương pháp so sánh: So sánh điểm tương đồng và khác biệt trong chính sách đối ngoại qua các nhiệm kỳ Tổng thống Pháp; so sánh mức độ ưu tiên giữa các đối tác chính.
  • Phương pháp định lượng: Thu thập số liệu, thiết lập bảng biểu, biểu đồ để củng cố độ tin cậy trong đánh giá thực tiễn triển khai chính sách xoay trục trên phương diện kinh tế và thương mại (chủ yếu sử dụng tại Chương 3).
  • Phương pháp lịch sử - logic: Làm rõ bối cảnh hình thành, quá trình vận động và tính quy luật trong sự chuyển dịch chính sách của Pháp.
  • Phương pháp hệ thống - cấu trúc: Đặt chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương trong cấu trúc tổng thể chính sách đối ngoại của Pháp, gắn kết giữa lý luận và thực tiễn để xây dựng hệ thống khuyến nghị cho Việt Nam.

Nguồn dữ liệu của luận án bao gồm các văn kiện chính thức của Chính phủ Pháp (Sách trắng năm 2008, 2013, 2018; các báo cáo chiến lược an ninh vùng biển và an ninh châu Á - Thái Bình Dương các năm 2014, 2015, 2016, 2018, 2019); các số liệu thống kê thương mại, đầu tư; các văn bản chỉ đạo đối ngoại của Đảng Cộng sản Việt Nam và các cơ sở dữ liệu quốc tế.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm phần mở đầu, 4 chương (chia thành 11 tiết), kết luận và phụ lục.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu

Chương 1 hệ thống hóa và phân tích 3 cụm vấn đề nghiên cứu lớn trong và ngoài nước: các công trình về chính sách đối ngoại tổng thể của Cộng hòa Pháp, các công trình chuyên biệt về chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Pháp, và các công trình về quan hệ đối ngoại Việt Nam - Pháp. Tác giả chỉ ra rằng chính sách châu Á của Pháp hình thành chủ yếu sau Chiến tranh Lạnh, vận động tiệm tiến từ Ấn Độ Dương đến Thái Bình Dương và tiến tới khái niệm Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. Pháp là quốc gia đầu tiên trong Liên minh châu Âu khởi xướng chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương. Tuy nhiên, các công trình trước đó chưa làm rõ khung lý thuyết xoay trục của Pháp, thiếu sự lượng hóa thực tiễn triển khai và chưa đưa ra các dự báo cùng khuyến nghị chính sách cụ thể cho Việt Nam.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận về chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp

Chương 2 tập trung giải quyết hệ thống khái niệm, mục tiêu, nội dung và các nhân tố tác động đến chính sách xoay trục của Pháp:

Về mục tiêu: Mục tiêu cơ bản là tìm lại vị thế chiến lược của một cường quốc toàn cầu được lắng nghe trên thế giới, đồng thời phục vụ cho sự phát triển bên trong nước Pháp. Hai mục tiêu cụ thể gồm:

  1. Tăng cường sự có mặt về kinh tế thông qua ngoại giao kinh tế. Năm 2012, xuất khẩu của Pháp vào khu vực chỉ chiếm 7% tổng kim ngạch xuất khẩu của Pháp và thị phần chỉ chiếm 2% tổng sản phẩm khu vực; Pháp đặt mục tiêu trong vòng 10 năm phấn đấu mỗi 3 năm tăng gấp 3 lần thị phần, tập trung vào thủy lực, năng lượng, điện tử, hàng hóa cao cấp.
  2. Phát huy vai trò chính trị năng động: Xóa bỏ định kiến "Trung Quốc trước tiên", mở rộng khuôn khổ quan hệ với nhiều đối tác lớn như Ấn Độ, Nhật Bản, Indonesia, Hàn Quốc, Malaysia và Việt Nam.

Về tiến trình và nội dung: Quá trình xoay trục chia làm hai giai đoạn: giai đoạn 2012 - 2017 (tập trung xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương) và giai đoạn 2017 đến nay (kế thừa chính sách xoay trục và định hình Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương dưới thời Tổng thống Emmanuel Macron). Nội dung triển khai bao gồm 5 trụ cột:

  • Ngoại giao: Đa dạng hóa quan hệ đối tác chiến lược song phương; tái cơ cấu mạng lưới ngoại giao tại 21 quốc gia theo hướng giảm biên chế ở châu Phi (-14%) và châu Âu (-10%), tăng biên chế ở Trung Quốc (+11%) và Ấn Độ (+14%); phát huy mạng lưới Viện Pháp và Liên minh Pháp.
  • Kinh tế: Đẩy mạnh ngoại giao kinh tế, mở rộng thị trường, hỗ trợ doanh nghiệp thông qua cơ quan đại diện thương mại, ưu tiên kinh tế xanh và phát triển bền vững.
  • Chính trị: Tham gia tích cực vào các cơ chế APEC, ARF, ADMM+, EAS, ASEM; củng cố vị thế của EU thông qua đối tác chiến lược EU - ASEAN.
  • An ninh - quốc phòng: Khẳng định lợi ích sống còn gắn liền với hệ thống lãnh thổ hải ngoại; tăng cường sự hiện diện của Hải quân Pháp với các hạm đội tàu khu trục; bảo đảm tự do hàng hải và hàng không.
  • Sức mạnh mềm: Tận dụng các giá trị văn hóa, giáo dục, cộng đồng Pháp ngữ, thúc đẩy các dự án ứng phó biến đổi khí hậu và chuyển đổi kỹ thuật số.

Về nhân tố ảnh hưởng: Luận án phân tích vị trí địa chính trị - kinh tế của khu vực châu Á - Thái Bình Dương và tiềm lực của Pháp.

Bảng tổng hợp các dữ số liệu căn bản được tác giả phân tích trong Chương 2:

Chỉ số / Tiêu chí Dữ liệu được trích xuất trong văn bản
Tỷ trọng diện tích khu vực châu Á - Thái Bình Dương Chiếm 46% diện tích toàn cầu (Thái Bình Dương: 178,7 triệu km², đất liền: hơn 60 triệu km²)
Tỷ trọng nguyên liệu và thương mại qua khu vực 65% nguyên liệu toàn cầu; hơn 1/2 tải trọng thương mại; 1/2 khí đốt; 1/3 dầu lửa thế giới
Dân số trong độ tuổi lao động tại khu vực Chiếm 68% dân số toàn khu vực (lợi tức dân số)
Đóng góp kinh tế khu vực châu Á - Thái Bình Dương Tăng trưởng bình quân > 6%/năm (Trung Quốc: 10,2%, Úc: 3,8%); GDP chiếm 61% thế giới; thương mại chiếm 45% (> 3.400 tỷ USD/năm)
Xuất khẩu và thị phần của Pháp tại khu vực năm 2012 Xuất khẩu chiếm 7% tổng kim ngạch xuất khẩu của Pháp; thị phần chỉ chiếm 2% tổng sản phẩm khu vực
Mục tiêu tăng trưởng thị phần của Pháp Phấn đấu mỗi 3 năm tăng gấp 3 lần thị phần trong vòng 10 năm
Điều chỉnh biên chế ngoại giao đoàn của Pháp Châu Phi: -14%; Châu Âu: -10%; Trung Quốc: +11%; Ấn Độ: +14%
Tiềm lực thực tế của Pháp tại không gian hai đại dương 93% khu vực đặc quyền kinh tế (EEZ); 1,6 triệu công dân; > 2.000 công ty con; 8.000 quân nhân thường trực
Hợp đồng hiện đại hóa tàu ngầm với Australia (2016) Trị giá 34 tỷ EUR

Chương 3: Thực tiễn triển khai chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp từ năm 2012 đến nay và tác động đối với Việt Nam

Chương 3 vận dụng phương pháp định lượng và thống kê dữ liệu để đánh giá quá trình triển khai chính sách đối với các đối tác trọng tâm: Trung Quốc, Ấn Độ và ASEAN. Luận án làm rõ kết quả đạt được về kim ngạch thương mại, các thỏa thuận hợp tác quốc phòng, các diễn đàn ngoại giao song phương và đa phương, đồng thời phân tích những mục tiêu chưa đạt được do hạn chế về nguồn lực và sự cạnh tranh nước lớn. Tiếp đó, chương này phân tích tác động nhiều chiều của chính sách xoay trục của Pháp đối với Việt Nam trên các lĩnh vực chính trị - ngoại giao, thương mại - đầu tư, quốc phòng - an ninh và văn hóa - giáo dục trong khuôn khổ quan hệ Đối tác chiến lược thiết lập từ năm 2013.

Chương 4: Dự báo chiều hướng phát triển chính sách và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam

Chương 4 đưa ra các dự báo khoa học về chiều hướng phát triển chính sách xoay trục của Pháp, sự chuyển đổi tiếp nối sang Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương trong bối cảnh cạnh tranh chiến lược Mỹ - Trung gia tăng và trật tự an ninh khu vực có nhiều biến số. Trên cơ sở đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, đa phương hóa, đa dạng hóa của Đại hội XIII, tác giả đề xuất hệ thống quan điểm chỉ đạo và các nhóm khuyến nghị chính sách cụ thể cho Việt Nam:

  • Trên bình diện song phương: Thúc đẩy quan hệ Đối tác chiến lược Việt Nam - Pháp đi vào thực chất, tận dụng ngoại giao kinh tế, thu hút đầu tư công nghệ cao, hợp tác an ninh biển và khai thác hiệu quả các liên hệ lịch sử, văn hóa.
  • Trên bình diện đa phương: Khai thác vai trò của Pháp trong các cơ chế ASEAN, thúc đẩy liên kết giữa ASEAN và EU, phối hợp trong các vấn đề an ninh hàng hải, biến đổi khí hậu và duy trì trật tự dựa trên luật pháp quốc tế tại các vùng biển khu vực.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa một cách có cơ sở khoa học quan niệm về chính sách xoay trục trong quan hệ quốc tế, làm rõ tính đặc thù của khái niệm "xoay trục kiểu Pháp" (khác biệt với mô hình tái bố trí quân sự của Mỹ).
  • Làm rõ cấu trúc mục tiêu, nội dung 5 trụ cột và hệ thống các nhân tố khách quan, chủ quan chi phối chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Pháp từ năm 2012 đến nay.

Đóng góp về mặt thực tiễn:

  • Cung cấp bức tranh toàn diện và số liệu cụ thể về thực tiễn triển khai chính sách của Pháp đối với ba đối tác then chốt (Trung Quốc, Ấn Độ, ASEAN), chỉ rõ thành công và những điểm nghẽn; qua đó rút ra bài học kinh nghiệm về hoạch định đối ngoại cho các quốc gia đang phát triển.
  • Nhận diện và đánh giá hệ thống tác động của chính sách xoay trục của Pháp đối với môi trường an ninh, vị thế địa chiến lược và tiến trình phát triển kinh tế của Việt Nam.
  • Đưa ra dự báo về chiều hướng vận động của chính sách đối ngoại Pháp trong không gian Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm và nhóm khuyến nghị giải pháp đối ngoại thực tiễn trên cả hai bình diện song phương (quan hệ với Pháp) và đa phương (trong khuôn khổ ASEAN, EU và các diễn đàn quốc tế), góp phần phục vụ quá trình triển khai Nghị quyết Đại hội XIII của Đảng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế:

  • Phạm vi không gian của luận án giới hạn khảo sát thực tiễn tại ba đối tác chính là Trung Quốc, Ấn Độ và khối ASEAN; chưa đi sâu nghiên cứu toàn diện các thực thể và quốc đảo nhỏ hơn tại Nam Thái Bình Dương.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu bắt đầu từ năm 2012 đến thời điểm hoàn thành luận án, các diễn biến chính sách trong giai đoạn mới của Pháp sau đó chưa thể cập nhật trọn vẹn.
  • Dữ liệu định lượng tập trung chủ yếu vào khía cạnh kinh tế, thương mại tại Chương 3; các khía cạnh an ninh, văn hóa chủ yếu tiếp cận theo phương pháp định tính và phân tích văn bản.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Tiếp tục theo dõi quá trình thể chế hóa Chiến lược Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương của Pháp và sự phối hợp giữa chính sách của Pháp với Chiến lược hợp tác của Liên minh châu Âu (EU) tại khu vực.
  • Mở rộng phân tích định lượng sang các thỏa thuận thương mại cụ thể sau khi Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA) đi vào thực thi sâu rộng.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Chính trị học, Quan hệ quốc tế, Ngoại giao và Châu Âu học: Luận án cung cấp khung khái niệm, phương pháp tiếp cận và hệ thống hóa chi tiết các văn kiện chính sách đối ngoại của Pháp từ năm 2008 đến năm 2019 (đặc biệt là Chương 1 và Chương 2).
  • Đối với giảng viên và các viện nghiên cứu chiến lược: Cung cấp nguồn tư liệu học thuật tiếng Pháp đã được tổng hợp, phân loại cùng cơ sở dữ liệu số liệu kinh tế - chính trị về khu vực châu Á - Thái Bình Dương.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách đối ngoại, cán bộ công tác tại các cơ quan ngoại giao, an ninh, quốc phòng và thương mại: Hệ thống khuyến nghị tại Chương 4 cung cấp căn cứ tham mưu cho việc xử lý quan hệ song phương Việt - Pháp và quan hệ đa phương với các tổ chức khu vực.

Câu hỏi thường gặp

  1. Chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Pháp có điểm gì khác biệt căn bản so với chính sách xoay trục của Mỹ năm 2011? Theo luận giải của luận án dựa trên tuyên bố của Ngoại trưởng Laurent Fabius (2013) và công trình của Hadrienne Terres (2015), chính sách xoay trục của Mỹ đi kèm với việc tái cơ cấu và phân bổ lại lực lượng quân sự quy mô lớn nhằm kiềm chế sự trỗi dậy của Trung Quốc. Ngược lại, trọng tâm xoay trục của Pháp phần lớn không mang tính tái bố trí quân sự mà mang đậm tính chất ngoại giao và kinh tế, tập trung khai thác các cơ hội tăng trưởng, nâng cao vị thế cường quốc thông qua mạng lưới ngoại giao và các lợi thế từ lãnh thổ hải ngoại sẵn có.

  2. Tiềm lực và cơ sở địa - chiến lược để Pháp khẳng định mình là một quốc gia có lợi ích thường trực tại không gian hai đại dương là gì? Luận án dẫn chứng số liệu từ các tài liệu chiến lược của Bộ Châu Âu và Ngoại giao Pháp: 93% khu vực đặc quyền kinh tế (EEZ) của Pháp nằm tại Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. Tại đây có 1,6 triệu công dân Pháp sinh sống, hơn 2.000 công ty con của các doanh nghiệp Pháp đang hoạt động, và lực lượng quân đội Pháp duy trì thường trực 8.000 quân nhân làm nhiệm vụ bảo đảm an ninh tại các lãnh thổ hải ngoại như New Caledonia, Polynesia, Wallis-và-Futuna, Clipperton.

  3. Pháp đã đề ra mục tiêu cụ thể nào về mặt kinh tế khi tiến hành xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương năm 2012? Năm 2012, sự hiện diện kinh tế của Pháp tại khu vực còn khiêm tốn: xuất khẩu vào châu Á - Thái Bình Dương chỉ chiếm 7% tổng kim ngạch xuất khẩu của Pháp và thị phần chỉ chiếm 2% tổng sản phẩm khu vực. Chính phủ Pháp xác định mục tiêu cụ thể trong vòng 10 năm tới là phấn đấu mỗi 3 năm tăng gấp 3 lần thị phần của mình tại khu vực này, tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm như thủy lực, năng lượng, điện tử và hàng hóa cao cấp.

  4. Mạng lưới ngoại giao của Pháp tại châu Á - Thái Bình Dương được tái cơ cấu như thế nào trong tiến trình xoay trục? Để hiện thực hóa cam kết tại khu vực, Pháp đã vận hành mạng lưới ngoại giao và lãnh sự tại 21 quốc gia, đồng thời điều chỉnh quy mô ngoại giao đoàn bằng cách cắt giảm 14% biên chế tại châu Phi và 10% tại châu Âu, chuyển hướng tăng biên chế tại châu Á - Thái Bình Dương với mức tăng 11% tại Trung Quốc và 14% tại Ấn Độ.

  5. Vị trí của Việt Nam được xác định như thế nào trong tính toán chiến lược xoay trục của Cộng hòa Pháp? Luận án khẳng định Việt Nam không phải là đối tác bị xếp hàng thứ hai của Pháp tại khu vực. Việt Nam giữ mối liên hệ lịch sử đặc thù, là Đối tác chiến lược từ năm 2013 và là cửa ngõ quan trọng để Pháp tiến sâu vào khu vực Đông Nam Á cũng như tham gia vào các cơ chế đa phương như ASEAN+3, ASEAN+6. Mối quan hệ này càng trở nên cần thiết đối với Pháp và EU sau sự kiện Brexit nhằm củng cố trật tự cân bằng mới tại khu vực.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Chính sách xoay trục sang châu Á - Thái Bình Dương của Cộng hòa Pháp và khuyến nghị đối với chính sách đối ngoại của Việt Nam" đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu thông qua việc làm rõ cơ sở lý luận, hệ thống hóa quá trình vận động chính sách từ thời điểm năm 2012 và phân tích 5 trụ cột nội dung triển khai của Pháp tại khu vực. Công trình đã đánh giá khách quan thực tiễn quan hệ giữa Pháp với các đối tác chủ chốt, lượng hóa kết quả kinh tế và chỉ ra những tác động trực tiếp đến an ninh, phát triển của Việt Nam. Trên cơ sở phương pháp luận Mác - Lênin và chủ trương của Đại hội XIII, luận án đã xây dựng hệ thống khuyến nghị đối ngoại đồng bộ ở cả hai bình diện song phương và đa phương. Đây là tài liệu khoa học có độ tin cậy dữ liệu cao, phục vụ thiết thực cho công tác nghiên cứu, đào tạo và hoạch định chính sách đối ngoại của Việt Nam.