Tổng quan luận án
Quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH, HĐH) và đô thị hóa (ĐTH) tại Việt Nam trong giai đoạn 2001–2010 đã khiến khu vực nông thôn mỗi năm phải chuyển đổi trung bình khoảng 50 nghìn ha đất nông nghiệp sang mục đích phi nông nghiệp. Theo tính toán của các nhà phân tích, mỗi hecta đất nông nghiệp bị thu hồi làm cho khoảng 10 lao động mất việc làm; với nửa triệu hecta đất bị thu hồi trong 10 năm, số lao động nông nghiệp mất việc làm lên tới hàng triệu người.
Tại thành phố Hà Nội, tổng diện tích đất tự nhiên là 334.852 ha, trong đó diện tích đất nông nghiệp chiếm gần 52%. Trong giai đoạn 5 năm từ 2008 đến 2012, Thành phố Hà Nội đã ban hành quyết định thu hồi đất đối với hơn 2.000 dự án với tổng diện tích thu hồi là 16.382,8 ha, trong đó đất nông nghiệp chiếm khoảng 80%. Tính trung bình hàng năm trên địa bàn Hà Nội diện tích đất thu hồi khoảng 3.200 ha (80% là đất nông nghiệp), kéo theo khoảng 30 nghìn lao động nông nghiệp mất việc làm mà phần lớn là lao động trẻ. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 13% lao động thuộc hộ có đất bị thu hồi tìm được việc làm phi nông nghiệp tại địa bàn, 20% thất nghiệp hoàn toàn, và 67% thất nghiệp từng phần hoặc chỉ có việc làm nông nghiệp vào thời vụ.
Thực trạng chính sách việc làm cho hơn 1,2 triệu thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của Hà Nội bộc lộ 4 nhóm bất cập lớn:
- Chính sách đào tạo nghề chưa phù hợp, tác động còn thấp; công tác truyền thông, tư vấn, hướng nghiệp chưa đạt hiệu quả cao.
- Chính sách hỗ trợ tín dụng tìm và tự tạo việc làm chưa đủ mạnh; nguồn vốn vay ưu đãi còn nhỏ, thủ tục vay phức tạp.
- Chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp và làng nghề nông thôn để tạo việc làm tại chỗ ít phát huy tác dụng; số thanh niên địa phương được tuyển dụng vào các khu công nghiệp, doanh nghiệp còn hạn chế.
- Chính sách xuất khẩu lao động đã được triển khai nhưng kết quả giải quyết việc làm và thu nhập mang lại còn thấp.
Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Nguyễn Văn Thắng đã thực hiện luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài: "Chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của Hà Nội" thuộc chuyên ngành Quản lý kinh tế (mã số: 62340101) tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Lê Du Phong (bảo vệ năm 2014).
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát: Đề xuất định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của Hà Nội đến năm 2020.
- Các mục tiêu cụ thể:
- Xác định khung lý thuyết để nghiên cứu chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất.
- Phân tích thực trạng việc làm của thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất trên địa bàn Hà Nội; đánh giá chính sách việc làm thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của Hà Nội và tác động của nó lên việc thực hiện các mục tiêu.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng bị thu hồi đất ở Hà Nội đến năm 2020.
Câu hỏi nghiên cứu:
- Thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của Hà Nội đang gặp phải những vấn đề gì về việc làm?
- Hà Nội đã có những chính sách gì để giải quyết vấn đề việc làm đó? Chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của Hà Nội đã tác động thế nào đến việc thực hiện các mục tiêu về việc làm? Kết quả, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong chính sách đó là gì?
- Hà Nội cần có định hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất như thế nào để giải quyết các vấn đề trên?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất ở Hà Nội, tập trung nghiên cứu hệ thống chính sách cấp thành phố.
- Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào chính sách cấp thành phố với 5 chính sách bộ phận chủ yếu: chính sách đào tạo nghề; chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất; chính sách hỗ trợ tín dụng cho thanh niên tìm và tự tạo việc làm; chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp và làng nghề nông thôn để tạo việc làm tại chỗ; chính sách xuất khẩu lao động.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn các huyện ngoại thành Hà Nội (khảo sát trực tiếp tại 4 huyện ngoại thành).
- Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập chủ yếu trong giai đoạn 2005–2010; số liệu sơ cấp điều tra khảo sát thu thập năm 2012; các định hướng và giải pháp chính sách đề xuất cho giai đoạn đến năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án tổng thuật có hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan theo hai tuyến nội dung chính:
1. Các nghiên cứu quốc tế
- Về lý thuyết việc làm nói chung:
- Tác phẩm "Lý thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ" (1936) của J.M. Keynes xem xét việc làm trên cơ sở tổng cầu, đề xuất giải pháp can thiệp của chính phủ thông qua đầu tư công và chính sách tài khóa, tiền tệ.
- Mô hình "hai khu vực cổ điển" của W.A. Lewis (1954) giải thích sự dịch chuyển nguồn lao động dư thừa từ nông nghiệp sang công nghiệp gắn với tích lũy tư bản.
- Mô hình kinh tế tân cổ điển tiếp cận việc hình thành việc làm qua hàm sản xuất $Y = f(C, V, X)$ (trong đó $C$ là vốn đầu tư, $V$ là sức lao động, $X$ là thị trường tiêu thụ), nhấn mạnh vai trò của tiến bộ công nghệ và môi trường thể chế chính sách.
- Mô hình của Harry T. Oshima phân tích quan hệ giữa hai khu vực tại các nước châu Á có nền nông nghiệp mang tính thời vụ cao, đề xuất Nhà nước hỗ trợ phát triển đồng thời cả nông nghiệp và công nghiệp để tạo việc làm đầy đủ.
- Về việc làm của thanh niên:
- P. Makeham (1980) với cuốn sách "Youth unemployment" nghiên cứu tình trạng thất nghiệp của giới trẻ và khuyến nghị chính sách đào tạo nghề phù hợp với bối cảnh kinh tế - xã hội cụ thể.
- L.M. Lynch và R. Richardson (1982) với công trình "Unemployment of young workers in Britain" nghiên cứu thất nghiệp của lao động trẻ ở Anh dưới tác động của đổi mới công nghệ.
- R. Layard (1982) với tác phẩm "Youth unemployment in Britain and the United States compared" so sánh tình trạng thất nghiệp thanh niên giữa Anh và Mỹ, chỉ ra yêu cầu đào tạo bài bản trong nền kinh tế hiện đại.
- N. O'Higgins (1995, 1997) với các tác phẩm "Young people in and out of the labour market" và "The challenges of youth unemployment" phân tích cơ hội, thách thức và rào cản của thanh niên khi tham gia thị trường lao động.
- F. Cartmel (2000) với ấn phẩm "Choosy Youth or unwanted youth - a survey on unemployment" khảo sát sự lựa chọn và mong muốn việc làm của giới trẻ trước biến động thị trường.
2. Các nghiên cứu trong nước
- Về việc làm và chính sách việc làm chung: Nguyễn Hữu Dũng và Trần Hữu Trung (1997) với công trình "Về chính sách giải quyết việc làm ở Việt Nam" phân tích hệ thống chính sách giải quyết việc làm trong nền kinh tế Việt Nam giai đoạn cuối thế kỷ 20.
- Về việc làm và chính sách việc làm cho thanh niên:
- Nguyễn Hữu Dũng (2005) với công trình "Thị trường lao động và định hướng nghề nghiệp cho thanh niên" phân tích cung - cầu lao động và công tác định hướng nghề.
- Ngô Quỳnh An (2012) với luận án tiến sĩ "Tăng cường khả năng tự tạo việc làm cho thanh niên Việt Nam" tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thúc đẩy khả năng tự tạo việc làm của thanh niên.
- Về việc làm cho người nông dân bị thu hồi đất:
- GS. TSKH Lê Du Phong chủ nhiệm đề tài cấp nhà nước (2007): "Thu nhập, đời sống, việc làm của những người có đất bị thu hồi để xây dựng các khu công nghiệp, khu đô thị, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, các công trình công cộng phục vụ lợi ích quốc gia" đã phân tích toàn diện thực trạng thu nhập, sinh kế của người có đất bị thu hồi trên phạm vi cả nước.
- Nguyễn Văn Nhượng (2011) với luận án tiến sĩ "Chính sách an sinh xã hội với người nông dân sau khi thu hồi đất để phát triển các khu công nghiệp (nghiên cứu tại Bắc Ninh)" sử dụng mô hình SWOT để đánh giá chính sách an sinh xã hội.
- TS. Trần Minh Ngọc chủ nhiệm đề tài cấp Bộ (2009): "Việc làm của nông dân trong quá trình CNH, HĐH vùng đồng bằng sông Hồng đến năm 2020" phân tích thực trạng và dự báo cung - cầu lao động nông dân.
- Trung Chính và Trọng Khê (2005) với loạt bài "Đời sống và việc làm của những người nông dân vùng bị thu hồi đất" trên Báo Nhân dân phản ánh những khó khăn tại Bình Dương, Vĩnh Phúc, Hưng Yên.
3. Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn
Các công trình trước đây đã tiếp cận vấn đề việc làm nói chung, việc làm của thanh niên hoặc đời sống của nông dân bị thu hồi đất. Tuy nhiên, chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu có hệ thống về chính sách việc làm cấp chính quyền địa phương dành riêng cho nhóm đối tượng thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất. Đây là khoảng trống khoa học và thực tiễn mà luận án xác định để tập trung giải quyết.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
1. Khái niệm và khung lý thuyết sử dụng
- Thanh niên: Tiếp cận dưới góc độ pháp lý (công dân từ đủ 16 đến 30 tuổi theo Luật Thanh niên) và góc độ kinh tế học (lực lượng lao động xã hội trẻ tuổi, nguồn bổ sung quan trọng cho các ngành kinh tế).
- Việc làm: Theo quy định của Bộ luật Lao động Việt Nam và Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO), việc làm là mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà không bị pháp luật cấm, bao gồm các công việc làm công ăn lương và các công việc tự làm (việc làm tự tạo).
- Chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất: Là tổng thể các quan điểm, mục tiêu và hành động của Nhà nước được thể chế hóa bằng các văn bản pháp luật, nhằm hỗ trợ, tạo điều kiện cho đối tượng có được việc làm phù hợp, góp phần bảo đảm an sinh xã hội, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương và cả nước.
- Khung logic đánh giá chính sách (Logical Framework Approach - WB 2004): Luận án vận dụng mô hình khung logic dựa trên nguyên lý quản lý theo kết quả, đánh giá chính sách qua chuỗi 5 thành tố:
- Đầu vào (Inputs): Nguồn lực tài chính, nhân lực, thể chế pháp lý.
- Hoạt động (Activities): Quy trình triển khai, tổ chức thực hiện chính sách.
- Đầu ra (Outputs): Số lượng cơ sở dạy nghề, các lớp tập huấn, số gói tín dụng cung ứng.
- Kết quả trung gian (Outcomes): Số thanh niên được học nghề, số hộ nhận tiền đền bù/hỗ trợ, dư nợ vay vốn.
- Tác động dài hạn (Impacts): Số thanh niên có việc làm ổn định, mức tăng thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống.
2. Tiêu chí và công thức đánh giá chính sách
Luận án xác lập 4 nhóm tiêu chí đánh giá chính:
| Tiêu chí đánh giá | Ký hiệu | Chỉ số và nội dung đo lường |
|---|---|---|
| Tính hiệu lực (Effectiveness) | E1 | Chỉ số bao phủ giải quyết việc làm ($C_{vltn}$): Tỷ lệ số thanh niên bị thu hồi đất được giải quyết việc làm ($S_{vltn}$) so với tổng số thanh niên mất việc làm do thu hồi đất ($D_{tn}$): $$C_{vltn} = \frac{S_{vltn}}{D_{tn}}$$ |
| Tính hiệu quả (Efficiency) | E2 | Chỉ số tài chính giải quyết việc làm ($C_{tcvl}$): Tương quan giữa tổng số việc làm được giải quyết ($S_{vl}$) và tổng chi phí thực hiện chính sách ($CP_{vl}$): $$C_{tcvl} = \frac{S_{vl}}{CP_{vl}}$$Đánh giá mức tăng thu nhập, cải thiện đời sống hộ gia đình và hiệu quả sử dụng nguồn lực ngân sách. |
| Tính bền vững (Sustainability) | S | Khả năng duy trì việc làm ổn định lâu dài; tỷ lệ lao động thanh niên nghèo có việc làm; tốc độ tăng năng suất lao động; tỷ lệ hộ thanh niên tái nghèo; cân bằng lợi ích giữa doanh nghiệp và người lao động. |
| Tính phù hợp (Relevance) | R | Mức độ phù hợp của chính sách với quy hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương; mức độ đáp ứng nhu cầu, nguyện vọng của thanh niên; sự tương thích với môi trường kinh tế, chính trị, thể chế. |
Các chỉ số đo lường đối với từng chính sách bộ phận:
- Chính sách đào tạo nghề: Chỉ số bao phủ đào tạo nghề $C_{dtn} = \frac{S_{dtn}}{D_{tn}}$ (với $S_{dtn}$ là số thanh niên được đào tạo nghề, $D_{tn}$ là tổng số thanh niên có nhu cầu học nghề).
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ đất: Chỉ số sử dụng đất thu hồi $C_{sd\tilde{n}\tilde{n}} = \frac{D_{sd}}{D_{th}}$ (với $D_{sd}$ là diện tích đất đưa vào sử dụng đúng mục đích, $D_{th}$ là tổng diện tích đất thu hồi theo quy hoạch) và thời gian chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
- Chính sách hỗ trợ tín dụng: Chỉ số bao phủ hỗ trợ tín dụng $C_{httd} = \frac{S_{httd}}{D_{httd}}$ (với $S_{httd}$ là số thanh niên nhận vốn vay ưu đãi, $D_{httd}$ là tổng số thanh niên thuộc diện cần hỗ trợ vốn).
3. Phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu
- Quy trình nghiên cứu: Tiếp cận logic từ lý luận đến thực tiễn, kết hợp phương pháp định tính và định lượng.
- Nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết, số liệu niên giám thống kê của UBND Thành phố Hà Nội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường, Thành Đoàn Hà Nội giai đoạn 2005–2010.
- Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra phỏng vấn bằng bảng hỏi thực hiện năm 2012 tại 4 huyện ngoại thành Hà Nội đối với 3 nhóm đối tượng: thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất, chủ hộ gia đình thanh niên và đội ngũ cán bộ quản lý địa phương.
- Kỹ thuật xử lý số liệu: Thống kê mô tả, phân tích tổng hợp, so sánh đối chiếu và phân tích logic chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và bài học kinh nghiệm về chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất
- Làm rõ các đặc điểm cơ bản của thanh niên nông thôn: có ưu thế về thể lực, cần cù, tính thích ứng cao nhưng hạn chế về trình độ học vấn, kỹ năng nghề nghiệp, kỷ luật lao động và tác phong công nghiệp.
- Phân tích tác động hai mặt của quá trình thu hồi đất: thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu ngành nhưng đồng thời làm suy giảm tư liệu sản xuất truyền thống, gây mất việc làm cục bộ và tạo áp lực dịch cư tự phát ra đô thị.
- Xác lập cây mục tiêu chính sách việc làm cho thanh niên vùng thu hồi đất: hướng tới mục đích bao trùm là bảo đảm an sinh xã hội, ổn định và phát triển kinh tế - xã hội địa phương; cụ thể hóa thành 3 mục tiêu chung (toàn dụng lao động thanh niên, chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng tiến bộ, nâng cao thu nhập cải thiện đời sống) và các mục tiêu cụ thể cho từng chính sách bộ phận.
- Đúc kết bài học kinh nghiệm thực tiễn từ TP. Hồ Chí Minh, tỉnh Bắc Ninh và kinh nghiệm của Trung Quốc trong việc giải quyết việc làm, đào tạo nghề, bồi thường đất và hỗ trợ sinh kế cho lao động nông thôn trong quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa.
Chương 2: Tổng quan về phương pháp nghiên cứu
- Trình bày chi tiết khung lý thuyết nghiên cứu, quy trình tiếp cận hệ thống, phương pháp chọn mẫu khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu.
- Phân tích các yếu tố điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của Hà Nội tác động đến cung - cầu việc làm thanh niên.
- Tổng hợp số liệu điều tra thực trạng tại 4 huyện ngoại thành Hà Nội: cơ cấu dân số thanh niên, trình độ học vấn, cơ cấu ngành nghề - thu nhập của hộ gia đình, quy mô chăn nuôi trước và sau khi thu hồi đất, cũng như tình hình nhận và sử dụng tiền đền bù của các hộ nông dân.
Chương 3: Đánh giá chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của Hà Nội
- Thực trạng thu hồi đất và việc làm: Giai đoạn 2008–2012, Hà Nội thu hồi 16.382,8 ha đất tại hơn 2.000 dự án (80% là đất nông nghiệp), mỗi năm có khoảng 30.000 lao động nông nghiệp mất việc làm. Sau khi mất đất, tỷ lệ thanh niên chuyển đổi sang việc làm phi nông nghiệp tại chỗ chỉ đạt khoảng 13%, thất nghiệp hoàn toàn chiếm 20%, thất nghiệp từng phần hoặc duy trì nông nghiệp thời vụ chiếm tới 67%.
- Đánh giá thực trạng 5 chính sách bộ phận:
- Chính sách đào tạo nghề: Các chương trình đào tạo nghề chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp trong khu công nghiệp; tỷ lệ lao động trẻ qua đào tạo nghề còn thấp; năng lực đào tạo của các trung tâm dạy nghề quận, huyện còn bất cập.
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất: Cơ chế bồi thường bằng tiền (hỗ trợ chuyển đổi nghề từ 1,5 đến 5 lần giá đất nông nghiệp) hoặc hỗ trợ đất dịch vụ/nhà ở xã hội gặp nhiều vướng mắc trong khâu giải phóng mặt bằng. Phần lớn tiền bồi thường được các hộ sử dụng vào xây dựng nhà cửa, mua sắm tiêu dùng cá nhân thay vì đầu tư chuyển đổi nghề nghiệp dài hạn.
- Chính sách hỗ trợ tín dụng: Mức vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội và Quỹ quốc gia giải quyết việc làm còn hạn chế, thời hạn vay ngắn, thủ tục vay tương đối phức tạp, chưa tích hợp đồng bộ với khuyến nông, khuyến công.
- Chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp và làng nghề: Doanh nghiệp trên địa bàn chưa có cơ chế ràng buộc tuyển dụng lao động địa phương bị thu hồi đất; làng nghề truyền thống thiếu mặt bằng sản xuất và vốn đổi mới công nghệ.
- Chính sách xuất khẩu lao động: Số lượng thanh niên nông thôn diện thu hồi đất tham gia xuất khẩu lao động còn rất thấp do chi phí ban đầu cao, rào cản ngoại ngữ và trình độ tay nghề hạn chế.
- Phân tích nguyên nhân hạn chế: Năng lực chỉ đạo và phối hợp của bộ máy chính quyền cơ sở chưa đồng bộ; sự tham gia của các tổ chức đoàn thể (đặc biệt là Đoàn Thanh niên) chưa thực sự sâu sát; nguồn lực tài chính nhà nước còn eo hẹp; tâm lý ỷ lại, thụ động của một bộ phận thanh niên sau khi nhận tiền đền bù.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của Hà Nội
- Xác định quan điểm và định hướng hoàn thiện chính sách việc làm đến năm 2020: gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch sử dụng đất của Thủ đô và nhu cầu thực tế của thị trường lao động.
- Đề xuất 5 nhóm giải pháp hoàn thiện các chính sách bộ phận:
- Hoàn thiện chính sách đào tạo nghề: Đổi mới nội dung chương trình đào tạo nghề theo đơn đặt hàng của doanh nghiệp; tăng cường liên kết giữa cơ sở đào tạo với các khu công nghiệp; đẩy mạnh tư vấn hướng nghiệp tại địa phương.
- Hoàn thiện chính sách bồi thường, hỗ trợ: Thực hiện đa dạng hóa hình thức bồi thường, bố trí quỹ đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, hướng dẫn hộ gia đình quản lý và sử dụng hiệu quả tiền đền bù vào sản xuất kinh doanh.
- Hoàn thiện chính sách hỗ trợ tín dụng: Nâng mức vốn vay ưu đãi, kéo dài thời hạn vay, đơn giản hóa thủ tục thẩm định; phát huy vai trò ủy thác của Đoàn Thanh niên trong quản lý vốn vay.
- Hoàn thiện chính sách phát triển doanh nghiệp và làng nghề: Ban hành quy định ưu đãi thuế, mặt bằng cho các doanh nghiệp cam kết tiếp nhận tỷ lệ lao động thanh niên diện thu hồi đất; hỗ trợ làng nghề phát triển hạ tầng và xúc tiến thương mại.
- Hoàn thiện chính sách xuất khẩu lao động: Hỗ trợ tín dụng chi phí ban đầu, tổ chức các lớp đào tạo định hướng ngoại ngữ và kỹ năng nghề cho thanh niên nông thôn có nguyện vọng đi làm việc ở nước ngoài.
- Xác định 5 nhóm điều kiện thực hiện giải pháp:
- Nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ trong bộ máy chính quyền địa phương.
- Tăng cường vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên trong tuyên truyền, vận động và giám sát thực thi chính sách.
- Thúc đẩy sự tham gia tích cực, trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Nâng cao thái độ sẵn sàng, tính chủ động và năng động của thanh niên nông thôn.
- Bảo đảm nguồn lực tài chính đầy đủ từ ngân sách nhà nước kết hợp xã hội hóa.
Kết quả và những đóng góp mới
1. Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án đã xác định và hệ thống hóa khung lý thuyết nghiên cứu chính sách việc làm cho đối tượng đặc thù là thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất.
- Vận dụng mô hình khung logic (Logical Framework Approach) để thiết lập hệ thống 4 tiêu chí cốt lõi (Hiệu lực $E_1$, Hiệu quả $E_2$, Bền vững $S$, Phù hợp $R$) cùng các công thức chỉ số định lượng ($C_{vltn}, C_{tcvl}, C_{dtn}, C_{sd\tilde{n}\tilde{n}}, C_{httd}$) phục vụ giám sát và đánh giá chính sách việc làm cấp địa phương.
- Hệ thống hóa các yếu tố môi trường (chính trị, pháp lý, kinh tế, hội nhập quốc tế) chi phối trực tiếp và gián tiếp đến chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng chuyển đổi mục đích sử dụng đất.
2. Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Làm rõ bức tranh thực trạng thu hồi đất (16.382,8 ha giai đoạn 2008–2012) và quy mô thất nghiệp, thiếu việc làm của thanh niên nông thôn tại các huyện ngoại thành Hà Nội qua số liệu khảo sát thực chứng.
- Đánh giá toàn diện kết quả thực thi và chỉ rõ các điểm nghẽn của 5 chính sách bộ phận (đào tạo nghề, bồi thường hỗ trợ, tín dụng, phát triển doanh nghiệp/làng nghề, xuất khẩu lao động) trên địa bàn Hà Nội.
- Đề xuất hệ thống quan điểm, định hướng và 5 nhóm giải pháp đồng bộ kèm 5 nhóm điều kiện thực hiện nhằm hoàn thiện chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất của Hà Nội đến năm 2020.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án tập trung chủ yếu vào hệ thống chính sách cấp thành phố do chính quyền Hà Nội ban hành và thực thi; phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại 4 huyện ngoại thành Hà Nội vào năm 2012; số liệu thứ cấp giai đoạn 2005–2010 chưa phản ánh đầy đủ tác động sau khi Luật Đất đai năm 2013 có hiệu lực thi hành. Luận án chưa đi sâu phân tích toàn diện các chính sách an sinh xã hội phi việc làm khác (như bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm y tế hộ nông nghiệp mất đất).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu so sánh giữa các đô thị lớn có tốc độ đô thị hóa nhanh trong cả nước; cập nhật chuỗi dữ liệu sau năm 2013 để đánh giá tác động trung và dài hạn của chính sách theo khung khổ pháp lý mới; nghiên cứu chuyên sâu cơ chế hợp tác công - tư (PPP) trong đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho lao động thanh niên nông thôn chuyển đổi sinh kế.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan hoạch định và thực thi chính sách: Cung cấp cơ sở khoa học và căn cứ thực tiễn cho HĐND, UBND Thành phố Hà Nội, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Sở Tài nguyên và Môi trường trong việc rà soát, sửa đổi các quy định về bồi thường, hỗ trợ đào tạo nghề, phân bổ quỹ đất dịch vụ và giải quyết việc làm cho người dân khi thu hồi đất nông nghiệp.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung phân tích logic và hệ thống chỉ tiêu đánh giá chính sách công định lượng có giá trị phương pháp luận chuẩn xác trong các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế lao động và Chính sách công.
- Đối với tổ chức Đoàn Thanh niên và các doanh nghiệp: Tài liệu tham khảo hữu ích để xây dựng các chương trình tư vấn nghề nghiệp, hỗ trợ thanh niên lập thân lập nghiệp, thành lập các tổ tín dụng ủy thác và xây dựng phương án liên kết tuyển dụng lao động tại chỗ.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô thu hồi đất và tình trạng mất việc làm của thanh niên tại Hà Nội giai đoạn 2008–2012 được luận án nêu ra như thế nào?
Trong giai đoạn 2008–2012, Thành phố Hà Nội đã ra quyết định thu hồi đất tại hơn 2.000 dự án với tổng diện tích 16.382,8 ha (đất nông nghiệp chiếm khoảng 80%). Bình quân mỗi năm thành phố thu hồi khoảng 3.200 ha đất nông nghiệp, kéo theo khoảng 30.000 lao động nông nghiệp mất việc làm (phần lớn là lao động trẻ). Sau thu hồi đất, chỉ có khoảng 13% lao động tìm được việc làm phi nông nghiệp tại chỗ, 20% thất nghiệp hoàn toàn và 67% rơi vào tình trạng thất nghiệp từng phần hoặc chỉ duy trì việc làm nông nghiệp thời vụ.
2. Luận án phân loại và đánh giá những chính sách bộ phận nào?
Luận án phân tích hệ thống chính sách việc làm cấp thành phố thông qua 5 chính sách bộ phận chủ yếu:
- Chính sách đào tạo nghề cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất.
- Chính sách bồi thường, hỗ trợ khi thu hồi đất để tạo điều kiện giải quyết việc làm.
- Chính sách hỗ trợ tín dụng cho thanh niên tìm và tự tạo việc làm.
- Chính sách khuyến khích phát triển doanh nghiệp và làng nghề nông thôn để tạo việc làm tại chỗ.
- Chính sách xuất khẩu lao động cho thanh niên vùng thu hồi đất.
3. Khung logic đánh giá chính sách việc làm trong luận án gồm những yếu tố nào?
Khung logic đánh giá chính sách được xây dựng dựa trên mô hình của Ngân hàng Thế giới (WB 2004) gắn với phương thức quản lý theo kết quả, bao gồm chuỗi 5 thành tố liên hoàn: Đầu vào (Inputs - kinh phí, nhân lực, thể chế), Hoạt động (Activities - tiến độ, quy trình thực hiện), Đầu ra (Outputs - số lớp học nghề, số gói vay được cung cấp), Kết quả trung gian (Outcomes - số lao động qua đào tạo, số hộ nhận tiền hỗ trợ), và Tác động dài hạn (Impacts - việc làm ổn định, thu nhập tăng, an sinh xã hội bền vững).
4. Bốn tiêu chí cốt lõi để đánh giá chính sách việc làm trong luận án là gì?
Bốn tiêu chí gồm:
- Hiệu lực ($E_1$ - Effectiveness): Đo lường qua chỉ số bao phủ giải quyết việc làm $C_{vltn} = S_{vltn} / D_{tn}$.
- Hiệu quả ($E_2$ - Efficiency): Đo lường qua chỉ số tài chính $C_{tcvl} = S_{vl} / CP_{vl}$ và mức gia tăng thu nhập của hộ gia đình.
- Bền vững ($S$ - Sustainability): Đánh giá qua tính ổn định lâu dài của việc làm, tỷ lệ lao động nghèo và khả năng chống tái nghèo.
- Phù hợp ($R$ - Relevance): Đánh giá mức độ phù hợp với quy hoạch kinh tế - xã hội địa phương và mức độ đáp ứng nguyện vọng của thanh niên.
5. Luận án đề xuất những điều kiện cơ bản nào để thực thi các giải pháp chính sách đến năm 2020?
Luận án xác định 5 điều kiện đảm bảo thực thi:
- Nâng cao năng lực và trách nhiệm của cán bộ trong bộ máy chính quyền địa phương.
- Tăng cường vai trò nòng cốt của tổ chức Đoàn Thanh niên trong tuyên truyền, tư vấn và quản lý vốn vay.
- Thúc đẩy sự tham gia tích cực và cam kết tuyển dụng của các doanh nghiệp trên địa bàn.
- Nâng cao thái độ sẵn sàng, tính chủ động và năng động của bản thân thanh niên nông thôn.
- Bảo đảm đủ nguồn lực tài chính thực hiện chính sách từ ngân sách nhà nước và xã hội hóa.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Văn Thắng là công trình nghiên cứu toàn diện về chính sách việc làm cho thanh niên nông thôn vùng thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hà Nội trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa và đô thị hóa. Tác giả đã vận dụng thành công mô hình khung logic và hệ thống chỉ số định lượng để đánh giá thực trạng 5 chính sách bộ phận, chỉ rõ những điểm nghẽn thể chế và nguyên nhân của tình trạng thiếu việc làm sau thu hồi đất. Hệ thống quan điểm, định hướng và giải pháp đồng bộ được đề xuất trong luận án mang lại cơ sở khoa học và thực tiễn giá trị cho công tác hoạch định chính sách an sinh xã hội và quản lý kinh tế đô thị đến năm 2020.