O V OT O TRƯỜN HỌ K NH TẾ TP.H M -------------------- Phạm Thị Ngọc Trang HÍNH S H VÔ H ỆU HÓA, HÍNH S H T ỀN TỆ V H NHẬP T HÍNH QUỐ TẾ Ở V ỆT NAM LUẬN VĂN TH SĨ K NH TẾ TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013 123doc O V OT O TRƯỜN HỌ K NH TẾ TP.H M -------------------- Phạm Thị Ngọc Trang HÍNH S H VÔ H ỆU HÓA, HÍNH S H T ỀN TỆ V H NHẬP T HÍNH QUỐ TẾ Ở V ỆT NAM Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng Mã số : 60340201 LUẬN VĂN TH SĨ K NH TẾ N ƯỜ HƯỚN ẪN KHOA HỌ : P S. N UYỄN THỊ N Ọ TRAN TP.Hồ Chí Minh – Năm 2013 123doc LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan: - Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi. - Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực. - Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Hồ Chí Minh, ngày tháng năm Tác giả Phạm Thị Ngọc Trang 123doc MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục viết tắt Danh mục bảng biểu Danh mục hình vẽ Tóm tắt đề tài. 1 Lý do chọn đề tài. 1 Mục tiêu nghiên cứu. 3 Nội dung nghiên cứu.
3 Phương pháp nghiên cứu. 3 Kết quả nghiên cứu. 3 Kết cấu đề tài. Khung lý thuyết và các nghiên cứu trước .1 Khung lý thuyết về bộ ba bất khả thi và chính sách vô hiệu hóa .1Bộ ba bất khả thi .1 Lý thuyết bộ ba bất khả thi cổ điển .2 Dự trữ ngoại hối và mối liên hệ với bộ ba bất khả thi: sự phát triển của đồ thị kim cương .2 Can thiệp vô hiệu hóa.1Can thiệp vô hiệu hóa là gì.2 Tại sao phải can thiệp.3 Lợi ích và giá phải trả của can thiệp vô hiệu hóa .2 Tổng quan các nghiên cứu trước đó.
Phương pháp luận và dữ liệu nghiên cứu .1 Mô hình và phương pháp .2 Mô tả dữ liệu .3 Thiết kế nghiên cứu. Kết quả nghiên cứu và thảo luận .1 Ước lượng hệ số vô hiệu hóa dòng vốn thông qua thay đổi của tài sản tín dụng nội địa ròng dựa trên lượng tiền dự trữ, chịu sự tác động của biến độc lập là sự thay đổi của dự trữ ngoại hối trên lượng tiền dự trữ và thay đổi trong GDP.1 Kiểm định tính chuẩn của sai số trong hồi quy .2 Kiểm định giả thiết về sự không tương quan giữa các biến độc lập .3 Kiểm định giả thuyết về sự thay đổi của phương sai sai số .4 Kiểm định giả thuyết về sự tương quan của các sai số .5 Hồi quy mô hình theo phương pháp bình phương bé nhất OLS .6 Kiểm định hệ số xác định R2 của mô hình .2 Ước lượng hệ số vô hiệu hóa thông qua sự thay đổi của tài sản tín dụng nội địa ròng dựa trên lượng tiền dự trữ còn chịu sự tác động tiềm ẩn của lạm phát và 123doc cán cân vãng lai .1 Kiểm định tính chuẩn của sai số trong hồi quy .2 Kiểm định giả thiết về sự không tương quan giữa các biến độc lập .3 Kiểm định giả thuyết về sự thay đổi của phương sai sai số .4 Kiểm định giả thuyết về sự tương quan của các sai số .5 Hồi quy mô hình theo phương pháp bình phương bé nhất OLS .6 Kiểm định hệ số hồi quy đối với hai biến lạm phát và cán cân vãng lai. Kết luận và hạn chế của đề tài. 44 Danh mục tài liệu tham khảo.
49 123doc DANH MỤC VIẾT TẮT NHTW : Ngân hàng trung ương FR : Dự trữ ngoại hối FL : Nợ nước ngoài S :Tỷ giá giao ngay RM :Tiền dự trữ DC :Tín dụng nội địa ròng INFL :Lạm phát CA :Cán cân vãng lai OLS :Phương pháp bình phương bé nhất 123doc DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Mô tả các biến sử dụng trong nghiên cứu bằng mô hình OLS Bảng 2.2 Dữ liệu tập hợp theo quý của Việt Nam từ quý 02/2000 đến quý 04/2012 Bảng 2.3 Dữ liệu đầu vào của mô hình tập hợp theo quý của Việt Nam từ quý 02/2000 đến quý 04/2012 (do tác giả tính toán từ dữ liệu gốc) Bảng 3.1 Kiểm định tính chuẩn của sai số trong hồi quy đối với mô hình 3 biến ∆DC/RM, ∆FR/RM và ∆GDP Bảng 3.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến đối với mô hình 3 biến ∆DC/RM, ∆FR/RM và ∆GDP Bảng 3.3 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi đối với mô hình 3 biến ∆DC/RM, ∆FR/RM và ∆GDP Bảng 3.4 Kiểm định Durbin – Waston đối với mô hình 3 biến ∆DC/RM, ∆FR/RM và ∆GDP Bảng 3.5 Kết quả hồi quy biến phụ thuộc ∆DC/RM theo hai biến độc lập ∆FR/RM và ∆GDP Bảng 3.1 Kiểm định tính chuẩn của sai số trong hồi quy đối với mô hình 5 biến ∆DC/RM, ∆FR/RM, ∆GDP, INFL và ∆CA Bảng 3.2 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến đối với mô hình 3 biến ∆DC/RM, ∆FR/RM, ∆GDP, INFL và ∆CA Bảng 3.3 Kiểm định hiện tượng phương sai thay đổi đối với mô hình 3 biến ∆DC/RM, ∆FR/RM, ∆GDP, INFL và ∆CA Bảng 3.4 Kiểm định Durbin – Waston đối với mô hình 3 biến ∆DC/RM, ∆FR/RM, ∆GDP, INFL và ∆CA Bảng 3.5 Kết quả hồi quy biến phụ thuộc ∆DC/RM theo bốn biến độc lập ∆FR/RM, ∆GDP, INFL và ∆CA 123doc DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Lý thuyết bộ ba bất khả thi Hình 1.2 Đồ thị kim cương đối với các nước công nghiệp hóa Hình 1.3 Đồ thị kim cương đối với các nền kinh tế mới nổi tại Châu Á và Trung Quốc 123doc TÓM TẮT ĐỀ TÀI Lý do chọn đề tài Trước khủng khoảng Châu Á năm 1997, khi bắt đầu hội nhập kinh tế toàn cầu, các nền kinh tế mới nổi nỗ lực theo đuổi chính sách tiền tệ nhằm đạt được cùng lúc ba mục tiêu trong bộ ba bất khả thi đó là: chính sách tiền tệ độc lập, tỷ giá hối đoái cố định và tự do hóa dòng vốn. Mặt khác, khi các nước này bắt đầu hội nhập kinh tế toàn cầu cũng là lúc ở Mỹ, châu Âu và Nhật Bản cuối thập niên 1980 thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng và việc tự do hóa tài chính đã khiến cho tính thanh khoản toàn cầu trở nên cao quá mức. Các nhà đầu tư ở các trung tâm tiền tệ tìm cách thay đổi danh mục tài sản của mình bằng cách chuyển vốn đầu tư ra nước ngoài. Trong khi đó, các nước châu Á lại thực hiện chính sách tự do hóa tài khoản vốn.
Lãi suất ở các nước châu Á cao hơn ở các nước phát triển. Chính vì thế, các dòng vốn quốc tế đã ồ ạt chảy vào các nước châu Á đã tạo ra sức ép tăng giá nội tệ. Trước bối cảnh đó, để thực hiện được mục tiêu ban đầu đã đề ra là cố gắng thực hiện cái mà các nhà kinh tế gọi là bộ ba bất khả thi, các nước vừa cố định giá trị đồng tiền của mình vào Dollar Mỹ, vừa cho phép tự do lưu chuyển vốn (tự do hóa tài khoản vốn). Để bảo vệ tỷ giá cố định, các ngân hàng trung ương các nước đã thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng.
Kết quả là cung tiền tăng gây ra sức ép lạm phát. Chính sách vô hiệu hóa đã được áp dụng để chống lạm phát. Bên cạnh đó, trong giai đoạn này, ngoài việc đứng ra bảo lãnh cho các xúc tiến đầu tư Chính phủ các nước còn bảo hộ ngầm cho các thể chế tài chính, điều này góp phần làm các công ty ở Châu Á bất chấp mạo hiểm để đi vay ngân hàng, còn các ngân hàng thì bất chấp mạo hiểm đi vay nước ngoài (phần lớn là nợ ngắn hạn và nợ không phòng ngừa rủi ro). Cho nên khi bong bóng bất động sản ở Thái Lan vỡ, một số định chế tài chính bị phá sản, nhà đầu tư không tin rằng Chính phủ có khả năng giữ nổi tỷ 1 123doc giá hối đoái cố định.
Khi nhận thấy dấu hiệu này các nhà đầu tư nước ngoài đồng loạt rút vốn ra, nhưng lúc này thay vì thả nổi tỷ giá ngay lập tức thì các nước châu Á lại cố gắng giữ mục tiêu cố định tỷ giá đến nỗi cạn kiệt cả dự trữ nhà nước nên càng làm cho cuộc tấn công tiền tệ bị kéo dài. Khủng hoảng sau đó tiếp tục lan rộng sang các nước Indonesia, Malaysia, Philippines, Hàn Quốc và Thái Lan. Tiền tệ mất giá, hệ thống tài chính suy sụp, chính phủ các nước chao đảo bên b vực phá sản, các nền kinh tế gần như tê liệt. Nhân viên của Quỹ Tiền tệ Quốc tế tất tả ngược xuôi giữa các khu vực chịu khủng hoảng.
Cuối c ng, cơn bão kinh tế này lan tràn khắp toàn cầu, tấn công sang Nga năm 1998 và razil đầu năm 1999. Cũng giống như khi b ng phát, hậu quả của cơn khủng hoảng vượt xa khả năng dự đoán của mọi ngư i. Xét về mức độ tàn phá và giới hạn địa lý, cuộc khủng hoảng tài chính năm 1997-1998 được xem là cuộc khủng hoảng cuối c ng trong hàng chuỗi các cơn khủng hoảng càn quét các nền kinh tế mới trong những năm 80, 90 của thế kỷ 20. Sau khủng hoảng các nước mới nổi bắt đầu nhìn lại nguyên nhân của cuộc khủng hoảng và xem xét lại nỗ lực của mình trong việc thực hiện các mục tiêu, và họ nhận thấy khi hội nhập kinh kế toàn cầu ngày càng sâu rộng rõ ràng có thể cần phải hi sinh mục tiêu cố định tỷ giá mà phải nới lỏng tỷ giá ra.
Tuy nhiên, quan điểm của các nước này là vẫn muốn kiểm soát tỷ giá ở một mức độ nào đó nên họ nhận ra cần thiết phải dùng dự trữ để điều tiết bớt lượng ngoại tệ đổ vào trong nước bằng can thiệp vô hiệu hóa. Việt Nam là một trong những nước thực hiện chính sách này. Do đó, việc xem xét Việt Nam thực hiện sự thay đổi này như thế nào trong suốt th i gian qua, có hiệu quả không và xem xét những lợi ích và chi phí xảy ra khi thực hiện chính sách này. Liệu chính sách này có thể tiếp tục áp dụng ổn định trong tương lai hay không đối với Việt Nam, đó là vấn đề cần được xem xét và nghiên cứu.
2 123doc Mục tiêu nghiên cứu Mục tiêu của bài nghiên cứu là đo lư ng mức độ vô hiệu hóa đối với dòng vốn vào Việt Nam trong giai đoạn 2000 đến 2012. Nội dung nghiên cứu Để thực hiện mục tiêu này, tác giả đo lư ng mức độ vô hiệu hóa dòng vốn thông qua đo lư ng sự thay đổi biến dự trữ ngoại hối, tăng trưởng GDP, lạm phát và cán cân tài khoản vãng lai.