Chính Sách Phát Triển Thị Trường Khoa Học và Công Nghệ Từ Thực Tiễn Thành Phố Hồ Chí Minh

Khám phá luận văn về chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ tại TP.HCM, phân tích thực tiễn và giải pháp hiệu quả.

Trường đại học

Học viện hành chính quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2018

103
5
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

PHẦN MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài

0.2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

0.3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

0.6. Đóng góp của luận văn

0.7. Kết cấu của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1. Những vấn đề chung về thị trường khoa học và công nghệ

1.2. Hệ thống khái niệm công cụ

1.3. Các yếu tố cấu thành thị trường khoa học và công nghệ

1.4. Các loại thị trường khoa học và công nghệ

1.5. Phát triển thị trường khoa học và công nghệ

1.6. Chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ

1.7. Nội dung chính sách

1.8. Kinh nghiệm về chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ

1.9. Kinh nghiệm của các địa phương điển hình

1.10. Bài học kinh nghiệm được đúc kết

1.11. TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TỪ THỰC TIỄN CỦA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

2.1. Tình hình phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.2. Tình hình phát triển cầu hàng hóa khoa học và công nghệ

2.3. Tình hình phát triển cung hàng hóa khoa học và công nghệ

2.4. Tình hình phát triển các tổ chức trung gian hỗ trợ thị trường khoa học và công nghệ

2.5. Một số nhận xét về tình hình phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.6. Thực trạng thực hiện chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

2.7. Cơ chế chuyển nhượng, góp vốn vào doanh nghiệp bằng quyền sở hữu trí tuệ

2.8. Đầu tư xây dựng các sàn giao dịch công nghệ và tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ

2.9. Hỗ trợ thành lập các tổ chức định giá công nghệ

2.10. Xây dựng cơ sở ươm tạo công nghệ, ươm tạo và phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ

2.11. Hình thành tổ chức công ích cung cấp tư vấn miễn phí cho các doanh nghiệp đầu tư phát triển khoa học và công nghệ

2.12. Hỗ trợ đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ

2.13. Đánh giá chung

2.14. TIỂU KẾT CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

3.1. Một số định hướng hoàn thiện chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ

3.2. Hoàn thiện môi trường pháp lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thị trường khoa học và công nghệ

3.3. Thúc đẩy hoạt động dịch vụ thị trường khoa học và công nghệ

3.4. Thúc đẩy nhu cầu công nghệ và nâng cao năng lực chuyển giao công nghệ

3.5. Một số giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ

3.6. Nhóm giải pháp về thể chế

3.7. Nhóm giải pháp về phát triển thị trường

3.8. Nhóm giải pháp về điều kiện kỹ thuật

3.9. TIỂU KẾT CHƯƠNG 3

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Chính Sách Phát Triển Thị Trường KH CN HCM

Thị trường khoa học và công nghệ (KH&CN) đóng vai trò then chốt trong việc thúc đẩy sáng tạo và đổi mới công nghệ, nâng cao năng lực KH&CN quốc gia, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. Thị trường KH&CN là nơi diễn ra các giao dịch mua bán các sản phẩm KH&CN như công nghệ, bản quyền, sáng chế và các dịch vụ liên quan. Thị trường này hình thành dựa trên 5 yếu tố cơ bản: khung pháp lý, bên mua, bên bán, cơ sở hình thành giá cả và các hoạt động hỗ trợ dịch vụ. Đảng và Nhà nước đã quan tâm xây dựng và phát triển thị trường KH&CN, thể hiện qua các chiến lược phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều yếu tố cần hoàn thiện để tạo nên một thị trường KH&CN sôi động.

1.1. Khái niệm và vai trò của thị trường KH CN

Thị trường KH&CN là một hệ thống phức tạp, bao gồm các yếu tố như hàng hóa KH&CN, chủ thể mua bán, cơ chế giá và khung pháp lý. Vai trò của nó là tạo ra môi trường cạnh tranh, thúc đẩy đổi mới sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Theo tài liệu gốc, thị trường KH&CN có vai trò then chốt trong việc tạo môi trường thúc đẩy hoạt động sáng tạo, đổi mới công nghệ; nâng cao năng lực KH&CN quốc gia phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

1.2. Các yếu tố cấu thành thị trường KH CN

Thị trường KH&CN được cấu thành từ nhiều yếu tố, bao gồm khung pháp lý, bên mua, bên bán, cơ sở hình thành giá cả và các hoạt động hỗ trợ dịch vụ. Khung pháp lý cần đảm bảo tính minh bạch và hiệu lực thi hành. Bên mua và bên bán cần có đủ năng lực và thông tin để thực hiện giao dịch. Cơ sở hình thành giá cả cần phản ánh đúng giá trị của sản phẩm KH&CN. Các hoạt động hỗ trợ dịch vụ cần tạo điều kiện thuận lợi cho giao dịch. Theo tài liệu gốc, thị trường KH&CN có 5 yếu tố cơ bản để hình thành bao gồm: Khung pháp lý cho các giao dịch trên thị trường, bên mua, bên bán, cơ sở hình thành giá cả và các hoạt động hỗ trợ dịch vụ xúc tác giữa người mua và người bán.

II. Thách Thức Phát Triển Thị Trường KH CN Tại TP

Mặc dù đã có những bước tiến nhất định, thị trường KH&CN tại TP.HCM vẫn đối mặt với nhiều thách thức. Khung pháp luật chưa hoàn thiện, đặc biệt là đối với các hoạt động triển khai và ứng dụng công nghệ do các cơ quan khoa học trong nước sáng chế. Doanh nghiệp Việt Nam chưa được thông tin đầy đủ về các công nghệ trong nước, trong khi lại ưa chuộng công nghệ nước ngoài. Hoạt động chuyển giao công nghệ còn nhiều rào cản. Các cơ chế, chính sách còn mang tính tình thế và phạm vi tác động hẹp.

2.1. Rào cản pháp lý và thực thi chính sách

Khung pháp luật cho thị trường KH&CN chưa được hình thành đầy đủ, đặc biệt là đối với các hoạt động triển khai, thử nghiệm ứng dụng các công nghệ do các cơ quan khoa học trong nước sáng chế. Chưa có qui định rõ ràng về quyền sử hữu các sản phẩm khoa học, nhất là sản phẩm do ngân sách Nhà nước cấp. Hiệu lực thực thi pháp luật trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp còn chưa cao. Quyền sở hữu công nghiệp, đặc biệt là năng lực để thực thi các quyền sở hữu chưa tốt. Khung pháp luật về sở hữu công nghiệp chưa đầy đủ và chưa có tính hiệu lực cao.

2.2. Hạn chế về năng lực doanh nghiệp và thông tin công nghệ

Doanh nghiệp Việt Nam chưa được thông tin đầy đủ về những công nghệ trong nước hiện có, trong khi đó lại rất “sính” nhập các công nghệ nước ngoài. Chúng ta chưa có một môi trường cạnh tranh thực sự để buộc doanh nghiệp phải chú trọng đến đổi mới công nghệ. Mặt khác, doanh nghiệp Việt Nam còn đang chập chững trong cơ chế thị trường và trình độ phát triển còn thấp. Hầu hết các doanh nghiệp bị hạn chế về vốn đầu tư và trình độ khi nghiên cứu, phát triển và ứng dụng công nghệ mới.

2.3. Khó khăn trong chuyển giao công nghệ

Hoạt động chuyển giao công nghệ (từ các cơ quan nghiên cứu, các viện, trường chuyển giao cho các doanh nghiệp trên cơ sở hoàn thiện công nghệ mới) hiện nay còn rất ít, còn nhiều rào cản. Các cơ quan nghiên cứu cũng chưa có “lực đẩy” để gắn kết hơn các công trình nghiên cứu với hoạt động của doanh nghiệp. Các cơ chế, chính sách về cơ bản đã tạo lập được những định hướng chính và một số khung pháp lý cơ bản, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy giao dịch trong thị trường KH&CN, giúp cho quá trình đổi mới công nghệ thời gian qua có bước phát triển về lượng và chất.

III. Cách TP

TP.HCM đã chủ động xúc tiến các hoạt động nhằm tạo môi trường hỗ trợ phát triển thị trường KH&CN, bao gồm giới thiệu công nghệ mới, hỗ trợ chuyển giao công nghệ, đa dạng hóa hoạt động ươm tạo doanh nghiệp và tổ chức sàn giao dịch công nghệ. Sàn giao dịch công nghệ đã góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp, tổ chức KH&CN và cá nhân trên địa bàn thành phố.

3.1. Phát triển các hoạt động xúc tiến thị trường KH CN

TP.HCM đã chủ động xúc tiến những hoạt động cụ thể nhằm tạo môi trường hỗ trợ phát triển thị trường KH&CN như: Hoạt động giới thiệu công nghệ mới; hỗ trợ chuyển giao công nghệ trong nước và từ nước ngoài vào Việt Nam; Đa dạng hóa hoạt động ươm tạo doanh nghiệp dựa trên các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ mới.

3.2. Vai trò của sàn giao dịch công nghệ TP.HCM

Đặc biệt, TP.HCM đã tổ chức được một sàn giao dịch công nghệ,. tạo ra một thị trường công nghệ thật sự (thị trường cứng) đã góp phần thúc đẩy hoạt động sản xuất, kinh doanh cho các doanh nghiệp, các tổ chức KH&CN và các cá nhân trên địa bàn thành phố.

IV. Hoàn Thiện Chính Sách Hỗ Trợ Thị Trường KH CN Tại TP

Chính sách phát triển thị trường KH&CN trên địa bàn TP.HCM còn tồn tại nhiều hạn chế. Hệ thống các cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi về thuế, nguồn vốn đầu tư, thuế đất, ươm tạo công nghệ không đồng bộ và chưa được hoàn thiện. Sản phẩm hàng hóa cho thị trường KH&CN từ nguồn trong nước chỉ đáp ứng được một phần nhu cầu. Doanh nghiệp còn gặp nhiều khó khăn về vốn, kỹ năng quản trị và nhân lực. Hệ thống các dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ còn chậm phát triển.

4.1. Đánh giá các hạn chế của chính sách hiện hành

Trong thời gian qua chính sách phát triển thị trường KH&CN trên địa bàn TP.HCM còn tồn tại nhiều hạn chế, cụ thể: Hệ thống các cơ chế chính sách khuyến khích, hỗ trợ, ưu đãi về thuế, nguồn vốn đầu tư, thuế đất, ươm tạo công nghệ không đồng bộ và chưa được hoàn thiện, trong khi đây là công cụ đặc biệt quan trọng nhằm tạo động lực thúc đẩy các chính sách phát triển thị trường KH&CN; Sản phẩm hàng hóa cho thị trường KH&CN từ nguồn trong nước chỉ đáp ứng được 30% cho đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ, và cũng chưa có các chính sách tăng nguồn cung cho thị trường KH&CN.

4.2. Nâng cao năng lực doanh nghiệp KH CN

Đối với doanh nghiệp được xác định là trung tâm đổi mới công nghệ, một thành tố quan trọng tham gia vào thị trường KH&CN lại đứng trước nhiều khó khăn như: thiếu vốn, thiếu kỹ năng quản trị, thiếu đội ngũ kỹ thuật viên lành nghề; thiếu khả năng tiếp cận với các chính sách hỗ trợ của nhà nước, vì vậy rất cần có những chính sách để tác động đến nguồn vốn, nguồn nhân lực của doanh nghiệp.

4.3. Phát triển dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ

Hệ thống các dịch vụ tư vấn chuyển giao công nghệ (môi giới, đánh giá khoa học và định giá công nghệ) còn chậm phát triển… Những hạn chế nêu trên được xác định bởi nhiều nguyên nhân, nhưng tập trung quan trọng nhất cần khẳng định sự chưa hoàn chỉnh các chính sách hỗ trợ để có thể phát triển thị trường quan trọng này.

V. Giải Pháp Phát Triển Thị Trường Khoa Học Công Nghệ TP

Để phát triển thị trường khoa học công nghệ TP.HCM, cần hoàn thiện môi trường pháp lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, thúc đẩy hoạt động dịch vụ thị trường, thúc đẩy nhu cầu công nghệ và nâng cao năng lực chuyển giao công nghệ. Các giải pháp cần tập trung vào thể chế, phát triển thị trường và điều kiện kỹ thuật.

5.1. Hoàn thiện môi trường pháp lý và quản lý nhà nước

Cần hoàn thiện môi trường pháp lý, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về thị trường khoa học và công nghệ. Điều này bao gồm việc xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật đồng bộ, minh bạch và dễ thực thi, cũng như tăng cường năng lực quản lý và kiểm tra, giám sát của các cơ quan nhà nước.

5.2. Thúc đẩy hoạt động dịch vụ thị trường KH CN

Cần thúc đẩy hoạt động dịch vụ thị trường khoa học và công nghệ, bao gồm các dịch vụ tư vấn, môi giới, đánh giá và định giá công nghệ. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc hỗ trợ các tổ chức cung cấp dịch vụ, đào tạo nguồn nhân lực và xây dựng cơ sở hạ tầng.

5.3. Thúc đẩy nhu cầu công nghệ và nâng cao năng lực chuyển giao

Cần thúc đẩy nhu cầu công nghệ và nâng cao năng lực chuyển giao công nghệ. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ, kết nối cung và cầu công nghệ và xây dựng các trung tâm chuyển giao công nghệ.

VI. Tương Lai Chính Sách Phát Triển Thị Trường KH CN TP

Tương lai của chính sách phát triển thị trường KH&CN tại TP.HCM phụ thuộc vào việc tiếp tục hoàn thiện các giải pháp đã đề ra, đồng thời theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chính sách để có những điều chỉnh phù hợp. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức KH&CN để tạo ra một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo hiệu quả.

6.1. Đánh giá hiệu quả và điều chỉnh chính sách

Cần theo dõi và đánh giá hiệu quả của các chính sách để có những điều chỉnh phù hợp. Điều này đòi hỏi việc thu thập và phân tích dữ liệu, cũng như tham khảo ý kiến của các bên liên quan.

6.2. Xây dựng hệ sinh thái đổi mới sáng tạo

Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp và các tổ chức KH&CN để tạo ra một hệ sinh thái đổi mới sáng tạo hiệu quả. Điều này bao gồm việc xây dựng các cơ chế hợp tác, chia sẻ thông tin và nguồn lực.

05/06/2025
Luận văn chính sách phát triển thị trường khoa học và công nghệ từ thực tiễn tp hcm

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1. Cơ sở khoa học về chính sách phát triển thị trường KH&CN; Chương 2. Thực trạng chính sách phát triển thị trường KH&CN trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh; Chương 3. Giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển thị trường KH&CN.

8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN THỊ TRƢỜNG KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 1. Những vấn đề chung về thị trƣờng khoa học và công nghệ 1. Hệ thống khái niệm công cụ 1. Khoa học Khoa học là một khái niệm phức tạp và có thể tiếp cận từ nhiều phương diện khác nhau như [15]: Khoa học là một hệ thống tri thức; hoặc Khoa học là một hình thái ý thức xã hội; hoặc Khoa học là một hoạt động xã hội.

Chúng tôi tiếp cận khái niệm khoa học theo các phương diện đã nêu thì khoa học là một hệ thống tri thức, và là một hoạt động xã hội theo đó: Khoa học là một hệ thống tri thức: Nội hàm này phản ánh về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy [5, Đ. Hệ thống tri thức ở đây tức là hệ thống tri thức khoa học và khoa học trong trường hợp này được hiểu như một hệ thống tĩnh tại các tri thức, khoa học được xem như một sản phẩm trí tuệ được tích lũy trong quá trình hoạt động tìm tòi và sáng tạo của con người. Khoa học là một hoạt động xã hội: tư cách là một hoạt động, hoạt động khoa học hướng tới ít nhất 02 mục đích sau: Phát hiện bản chất sự vật, phát triển nhận thức về thế giới khách quan; Sáng tạo các sự vật mới, phát triển các phương tiện cải tạo thế giới khách quan. Cùng với hoạt động khoa học, một loại khái niệm khác cũng nảy sinh, chẳng hạn khái niệm nhà khoa học, tổ chức khoa học, nghiên cứu khoa học (NCKH).

Khi tiếp cận khoa học là một hoạt động xã hội thì hoạt động NCKH được xem là hoạt động quan trọng nhất trong số các nội dung của hoạt động khoa học. Với những luận giải trên khái niệm khoa học trong luận văn này được hiểu theo nghĩa sau: Khoa học là hệ thống các tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; Khoa học là hoạt động nghiên cứu khoa học, bao gồm hoạt động nghiên cứu cơ bản và hoạt động nghiên cứu ứng dụng. Công nghệ Tương tự khái niệm khoa học thì công nghệ cũng đang tồn tại nhiều định nghĩa gồm: 9  Theo pháp luật Việt Nam, công nghệ là “giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”[5, Đ.Root, công nghệ là “dạng kiến thức có thể áp dụng được vào việc sản xuất ra các sản phẩm và sáng tạo ra các sản phẩm mới”.  Hoặc Theo tác giả J.Baranson, công nghệ là: “tập hợp các kiến thức về một quy trình hoặc kỹ thuật chế biến cần thiết để sản xuất ra các vật liệu, cấu kiện và sản phẩm hoàn chỉnh”.

 Công nghệ là: “sự áp dụng khoa học vào công nghiệp bằng cách sử dụng những nghiên cứu và cách xử lý một cách có hệ thống và có phương pháp”.Strunk)  Tác giả Naware Sharif thì lại cho rằng, công nghệ là: “bao gồm khả năng sáng tạo, đổi mới và lựa chọn từ những kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách tối ưu vào tập hợp các yếu tố gồm: Môi trường vật chất, xã hội và văn hóa”. Theo đó, công nghệ gồm 04 thành tố (components): Phần kỹ thuật (technoware); Phần thông tin (infoware); Phần con người (humanware); Phần tổ chức (orgaware). Trong đó, phần kỹ thuật bao gồm máy móc, phương tiện, thiết bị, hệ thống hạ tầng kỹ thuật.; phần thông tin bao gồm tri thức kỹ thuật, quy trình, bí quyết, kinh nghiệm.; phần con người bao gồm nhân lực, kiến thức, sự khéo tay; phần tổ chức bao gồm các sắp đặt hệ thống thiết bị. Dựa vào các định nghĩa nêu trên của khái niệm công nghệ được hiểu là bất cứ đối tượng nào thỏa mãn các đặc điểm sau: Tính lặp lại chu kỳ: Tính lặp lại chu kỳ một thao tác đã chuẩn hóa giúp cho công nghệ tạo ra các sản phẩm cùng loại, cùng phẩm cấp và giống hệt nhau; Tính tin cậy của quá trình: Quá trình công nghệ là quá trình không được phép có rủi ro, bởi rủi ro trong công nghệ sẽ dẫn đến phế phẩm, phá vỡ mục tiêu của hoạt động sản xuất; Tính xác định của sản phẩm: Sản phẩm công nghệ đã được biết trước từ khi đầu tư vào hoạt động sản xuất.

Tính năng của sản phẩm cũng đã được biết trước từ trước khi sản xuất; Một công nghệ hoàn chỉnh thường gồm 04 thành phần: Phần kỹ thuật (máy móc, phương tiện, dây chuyền, thiết bị.), phần thông tin (tri thức về kỹ thuật, quy trình, bí 10 quyết.), phần con người (trình độ nhân lực, sự khéo tay.), phần tổ chức (cách thức sắp xếp vận hành máy móc, thiết bị hoặc sắp xếp nhân lực. Để giúp nhận diện rõ hơn khái niệm công nghệ, Luật Chuyển giao công nghệ (CGCN) năm 2006 có quy định một số đối tượng cụ thể của công nghệ như sau [2, Đ.7]: Bí quyết kỹ thuật là: Thông tin được tích luỹ, khám phá trong quá trình nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh của chủ sở hữu công nghệ có ý nghĩa quyết định chất lượng, khả năng cạnh tranh của công nghệ, sản phẩm công nghệ [2, Đ.3]; Kiến thức kỹ thuật: Là kiến thức về công nghệ được chuyển giao dưới dạng phương án công nghệ, quy trình công nghệ, giải pháp kỹ thuật, công thức, thông số kỹ thuật, bản vẽ, sơ đồ kỹ thuật, chương trình máy tính, thông tin dữ liệu; Giải pháp ký thuật: Là giải pháp hợp lý hoá sản xuất, đổi mới công nghệ. Liên quan đến khái niệm công nghệ, là khái niệm công nghệ cao (CNC). Theo Luật CNC [3, Đ.3], CNC được hiểu là công nghệ có hàm lượng cao về NCKH và phát triển công nghệ; được tích hợp từ thành tựu KH&CN hiện đại; tạo ra sản phẩm có chất lượng, tính năng vượt trội, giá trị gia tăng cao, thân thiện với môi trường; có vai trò quan trọng đối với việc hình thành ngành sản xuất, dịch vụ mới hoặc hiện đại hóa ngành sản xuất, dịch vụ hiện có.

Thị trường khoa học và công nghệ Về khái niệm thị trường. Theo định nghĩa của từ điển tiếng Việt, thị trường được hiểu là: “1. Lĩnh vực lưu thông hàng hóa, tổng thể nói chung những hoạt động mua bán; 2. Nơi thường xuyên tiêu thụ hàng hóa” [27].

Như vậy, điều kiện tiên quyết để tồn tại thị trường là phải có hàng hóa để mua bán, nếu không có hàng hóa thì không tồn tại thị trường. Về nguyên tắc, thị trường bao gồm 04 yếu tố cơ bản: Có hàng hóa (có thể tồn tại ở dạng hữu hình - công cụ, phương tiện hoặc ở dạng vô hình - tài sản trí tuệ); Người bán (bên cung hàng hóa); Người mua (bên cầu hàng hóa); Tập hợp các quy định điều chỉnh hoạt động mua, bán. Theo quy định của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN ngày 06/11/2014 của Bộ trưởng Bộ KH&CN quy định quản lý chương trình phát triển thị trường KH&CN đến năm 2020 thì khái niệm về Thị trường KH&CN được hiểu như sau: “Thị trường KH&CN được hiểu là môi trường pháp lý, đầu tư và thương mại thúc đẩy quan hệ giao dịch, trao đổi, mua 11 bán các sản phẩm, dịch vụ KH&CN được vận hành có sự định hướng, điều tiết và hỗ trợ của Nhà nước”. Trong luận văn, khái niệm thị trường KH&CN được hiểu như quy định nêu trên của Thông tư số 32/2014/TT-BKHCN.

Các yếu tố cấu thành thị trƣờng khoa học và công nghệ Tương tự các loại thị trường khác, thị trường KH&CN có 5 yếu tố cơ bản để hình thành bao gồm: Khung pháp lý cho các giao dịch trên thị trường; Bên mua; Bên bán; Hàng hóa và cơ sở hình thành giá cả; Các hoạt động hỗ trợ dịch vụ xúc tác giữa người mua và người bán. Tuy nhiên, nội dung của các yếu tố này trong thị trường KH&CN có những đặc điểm khác biệt so với các yếu tố tương đương trong các loại thị trường khác. Khung pháp lý cho các giao dịch trên thị trường Các quy tắc liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa KH&CN, gồm: Pháp luật về sở hữu trí tuệ (SHTT); Pháp luật về chuyển giao công nghệ (CGCN); Pháp luật về cạnh tranh. Ngoài ra, còn một số văn bản QPPL (dưới luật) khác nhằm đảm bảo cho các giao dịch thị trường KH&CN.

Pháp luật về SHTT: Pháp luật về SHTT hiện có 02 loại, đó là pháp luật quốc gia và pháp luật quốc tế. Tại mỗi quốc gia đều có các quy định riêng về SHTT. Đối với pháp luật quốc tế về SHTT, nguồn của chúng chủ yếu nằm trong các điều ước quốc tế đa biên hoặc đa phương. Chẳng hạn, Hiệp định về liên quan đến quyền thương mại của quyền SHTT (Hiệp định TRIPS), được ký kết năm 1994, có hiệu lực đối với tất cả các thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO); Công ước Paris về bảo hộ sở hữu công nghiệp, được ký kết ngày 20/3/1883, hiện có 174 quốc gia là thành viên.

Về cơ bản pháp luật của các quốc gia, cũng như pháp luật quốc tế hiện đều bảo hộ SHTT đối với hầu hết các sản phẩm KH&CN. Chẳng hạn, theo Hiệp định TRIPS các đối tượng SHTT được bảo hộ gồm: Bản quyền (Copyright) đối với các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học, bao gồm cả chương trình máy tính và cơ sở dữ liệu; Quyền sở hữu công nghiệp đối với nhãn hiệu hàng hóa bao hồm nhãn hiệu dịch vụ, chỉ dẫn địa lý bao gồm tên gọi xuất xứ hàng hóa, kiểu dáng công nghiệp, sáng chế, thiết kế và bố trí mạch tích hợp, chống cạnh tranh bất chính, bí quyết kỹ thuật và bí quyết thương mại; Quyền liên quan đối với quyền của người biểu diễn; Giống cây trồng. 12 Việc bảo hộ quyền SHTT có ý nghĩa lớn đối với sự phát triển của thị trường KH&CN, như sau: Thứ nhất, với việc được cấp văn bằng bảo hộ (patent) có thể là: Sáng chế; Giải pháp hữu ích; Kiểu dáng công nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Chính Sách Phát Triển Thị Trường Khoa Học và Công Nghệ tại Thành Phố Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn tổng quan về các chính sách và chiến lược nhằm thúc đẩy sự phát triển của thị trường khoa học và công nghệ tại TP.HCM. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc kết nối giữa các cơ sở nghiên cứu, doanh nghiệp và chính quyền địa phương để tạo ra một môi trường thuận lợi cho đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ. Độc giả sẽ tìm thấy những lợi ích thiết thực từ việc áp dụng các chính sách này, bao gồm việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế địa phương.

Để mở rộng thêm kiến thức về lĩnh vực này, bạn có thể tham khảo các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ thu hút các nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ tỉnh hà giang, nơi trình bày các phương pháp thu hút nguồn lực cho phát triển khoa học và công nghệ. Bên cạnh đó, Luận văn thạc sĩ quản lý khoa học và công nghệ biện pháp liên kết hoạt động của các chợ công nghệ nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ tại khu vực phía nam sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp liên kết trong chuyển giao công nghệ. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ quản lý khoa học và công nghệ các giải pháp thúc đẩy hoạt động của trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ địa phương theo cơ chế tự chủ sẽ cung cấp thêm thông tin về các giải pháp thúc đẩy hoạt động của các trung tâm nghiên cứu. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn sâu sắc hơn về sự phát triển khoa học và công nghệ tại Việt Nam.