Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS ở Hà Nội Chương 2: Phƣơng pháp nghiên cứu. Chương 3: Thực trạng chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS ở Hà Nội. Chương 4: Định hƣớng và giải pháp hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS ở Hà Nội. 5 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI VÙNG DÂN TỘC THIỂU SỐ Ở HÀ NỘI 1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu chính sách phát triển KTXH vùng DTTS 1. Các nghiên cứu về chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS Ở Việt Nam, nghiên cứu về chính sách công đƣợc tiến hành vào những năm đầu thập kỉ 90 khi đất nƣớc tiến hành cải cách và xây dựng nền hành chính phù hợp với yêu cầu quản lý mới. Các khái niệm về chính sách công đã đƣợc các tác giả luận giải, đƣa ra trong bối cảnh thể chế của Việt Nam. Mặc dù mới đƣợc tiếp cận trong bối cảnh thể chế, môi trƣờng chính sách khác nhau, nhƣng những nguyên lý, điểm chung nhất có tính nguyên tắc đã đƣợc các học giả, các nhà nghiên cứu liên quan đến chính sách công ở Việt Nam thừa nhận và bổ sung phát triển.
Từ các quan niệm về chính sách công, có rất nhiều cách tiếp cận khác nhau, nhƣng có thể hiểu: đó là chính sách do Nhà nƣớc, Chính phủ ban hành, nhằm tạo khuôn khổ pháp lý điều chỉnh các hoạt động kinh tế, xã hội cũng nhƣ các vấn đề có liên quan của quốc gia. Là một công cụ quản lý của nhà nƣớc, đƣợc nhà nƣớc sử dụng để khuyến khích phát triển kinh tế xã hội. Vì vậy, khái niệm về chính sách công đã cơ bản sáng tỏ và đƣợc kế thừa trong luận văn này. Tuy nhiên, ở góc độ xem xét là chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS ở Hà Nội, những khái niệm trên sẽ đƣợc phát triển thêm cho phù hợp.
Tính đến nay, cũng đã có rất nhiều công trình khoa học, đề tài, luận văn, luận án đã đƣợc nghiên cứu và công bố về việc phân tích, đánh giá việc hoạch định, thực thi, tác động của chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS cụ thể nhƣ sau: (1) “Phát triển kinh tế - xã hội các vùng dân tộc và miền núi theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa” tác giả GS. Lê Du Phong - Viện nghiên cứu Kinh tế và phát triển - Đại học Kinh tế quốc dân, 1998. 6 z Tác giả đã đề cập, phân tích tình hình phát triển kinh tế xã hội vùng dân tộc và miền núi, mối quan hệ dân tộc trong quá trình xây dựng đất nƣớc theo hƣớng CNH, HĐH. Nội dung chính sách đƣợc đề cập mang khía cạnh chung nhất, góp thêm định hƣớng chính sách phát triển cho vùng DTTS, nhất là trong quá trình chuyển đổi kinh tế hƣớng vào thị trƣờng.
(2) “Chính sách phát triển kinh tế xã hội các vùng dân tộc - Thành tựu và những vấn đề đặt ra trong thời kỳ hội nhập”, tác giả TS. Phan Văn Hùng - Tạp chí Dân tộc - Ủy Ban dân tộc, 2010. Đề tài đề cập đến hệ thống chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS của Việt Nam, với hệ thống chính sách đồ sộ, toàn diện và nhờ thực hiện các chính sách, đã góp phần cải thiện nâng cao đời sống, làm thay đổi bộ mặt kinh tế - xã hội vùng DTTS. Đề tài đã chỉ ra hệ thống chính sách này đang tỏ ra bất cập, nhiều chính sách không còn phù hợp với giai đoạn mới: hội nhập, công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tác giả đã kiến nghị cần khẩn trƣơng nghiên cứu, rà soát, hội thảo, lấy ý kiến các cấp, các ngành, các nhà khoa học, nhà quản lý, thống nhất đề xuất các giải pháp đổi mới toàn diện hệ thống chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS. Báo cáo này tập trung đo lƣờng các tiến bộ và tác động chung của chƣơng trình đến một số kết quả mong đợi ở các hộ gia đình nằm trong Chƣơng trình 135 giai đoạn II (2006-2010). Tuy nhiên báo cáo này chƣa phân tích tác động của từng hợp phần của chƣơng trình đến các kết quả, chƣa có giải thích lý do vì sao chƣơng trình có các mức độ tác động khác nhau đối với các nhóm dân tộc và vùng miền khác nhau, lý giải vì sao những hộ nghèo không đƣợc hƣởng lợi nhiều từ chƣơng trình so với các hộ khá hơn, tại sao phần lớn các mục tiêu vẫn chƣa đạt đƣợc. Những nghiên cứu này có thể bổ sung những thông tin và gợi ý có giá trị cho việc thiết kế các chƣơng tiếp theo và hỗ trợ tốt hơn cho các xã này.
7 z (4) “Một số vấn đề chính sách phát triển KTXH vùng DTTS trong thời kỳ đổi mới”, tác giả Trần Văn Thuật - Vụ trƣởng Vụ Chính sách Dân tộc - UBDT, 2010. Tác giả đã nghiên cứu tổng quan về các nhóm chính sách phát triển KTXH vùng DTTS trong thời kỳ đổi mới nhƣ: (i) Nhóm chính sách phát triển KTXH theo vùng; (ii) Nhóm chính sách phát triển KTXH theo ngành, lĩnh vực; (iii) Nhóm chính sách đặc thù đối với một số DTTS, tác giả đã đề xuất kiến nghị nhƣ sau: + Đề xuất rà soát hệ thống chính sách đang đƣợc thực hiện trên địa bàn vùng DTTS. Tác giả nhận định hệ thống chính sách hiện nay khá đầy đủ và toàn diện trên các lĩnh vực đời sống xã hội, đã tạo ra bƣớc chuyển biến rõ rệt về phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS. Tuy vậy, qua thực tiễn triển khai cho thấy còn có một số nội dung chính sách trùng lặp và bất cập.
Do vậy, việc rà soát hệ thống chính sách để đánh giá quá trình tổ chức thực hiện cũng nhƣ kết quả để có sự điều chỉnh phù hợp. + Đề xuất ban hành khung hệ thống chính sách phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế xã hội tổng thế của vùng, địa phƣơng cho từng giai đoạn; làm cơ sở để các bộ, ngành và địa phƣơng xây dựng những chính sách cụ thể theo ngành, lĩnh vực, tránh trùng lắp, chồng chéo giữa các bộ, ngành cũng nhƣ Uỷ ban Dân tộc sẽ thực hiện tốt hơn vai trò quản lý, giám sát việc xây dựng và tổ chức thực hiện. + Đề xuất xây dựng cơ chế, chính sách đặc thù đối với vùng DTTS và vùng ĐBKK để phát triển nguồn nhân lực, giảm nghèo nhanh và bền vững, góp phần bảo tồn, phát triển toàn diện các DTTS. Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu về chính sách phát triển KTXH vùng DTTS Từ những công trình nghiên cứu cho thấy một số nội dung về chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS ở Hà Nội còn bỏ ngỏ cần đƣợc tiếp tục nghiên cứu: Thứ nhất, Cơ sở lý luận về chính sách phát triển vùng, chính sách đặc thù cho vùng DTTS; phân tích hệ thống chính sách dƣới góc độ hành chính - quản lý nhà nƣớc trên các lĩnh vực phát triển vùng, phát triển bền vững và giảm nghèo, Thứ hai, phân tích, đánh giá hệ thống chính trên cơ sở thống kê, rà soát toàn diện, đầy đủ, cụ thể hóa văn bản chính sách, nhất là với vùng DTTS ở Hà Nội.
8 z Thứ ba, đánh giá hoạch định, thực thi chính sách về tính hiệu quả, tính kết nối, tính đồng bộ giữa các chính sách gắn với lý luận phát triển, cơ sở khoa học và thực tiễn chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS ở Hà Nội. Những nội dung còn bỏ ngỏ trên là những gợi ý quan trọng đƣợc tác giả lựa chọn để nghiên cứu trong luận văn. Những đề tài, công trình nêu trên đã nghiên cứu một cách khoa học và làm sáng tỏ các vấn đề lý luận và thực trạng chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS trên phạm vi cả nƣớc cũng nhƣ một số vùng, một số lĩnh vực cụ thể. Mặc dù vậy, những công trình đã công bố trên là nguồn tƣ liệu tốt, có giá trị khoa học cần đƣợc kế thừa và tiếp thu có chọn lọc để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của luận văn.
Luận văn này mong muốn sẽ góp phần làm sáng tỏ hơn việc đánh giá thực trạng, hoạch định và thực thi, đề ra giải pháp đổi mới và hoàn thiện chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS ở Hà Nội. Cơ sở lý luận về chính sách phát triển kinh tế xã hội vùng DTTS 1. Cơ sở lý luận về chính sách phát triển KTXH vùng DTTS 1. Các khái niệm liên quan đến chính sách phát triển KTXH vùng DTTS * Khái niệm Dân tộc, đƣợc hiểu là “tộc ngƣời”.
Với nghĩa này, dân tộc là khái niệm dùng để chỉ cộng đồng ngƣời có các đặc trƣng cơ bản về ngôn ngữ, văn hoá và ý thức tự giác về cộng đồng có tính bền vững qua sự phát triển lâu dài của lịch sử. Tập bài giảng Công tác dân tộc, Hà Nội: Trƣờng Đào tạo cán bộ Dân tộc). * Khái niệm Dân tộc thiểu số, là những dân tộc có số dân ít hơn so với dân tộc đa số trên phạm vi lãnh thổ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (Chính phủ, 2011.
Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc. Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2011). * Khái niệm vùng, vùng là phần đất đai hoặc là khoảng không gian tƣơng đối rộng có những đặc điểm nhất định về tự nhiên hoặc xã hội, phân biệt với các phần khác ở xung quanh. Từ điển Tiếng việt.
Hà Nội: NXB Khoa học xã hội). 9 z * Khái niệm vùng dân tộc thiểu số, là địa bàn có đông các dân tộc thiểu số cùng sinh sống ổn định thành cộng đồng trên lãnh thổ nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. (Chính phủ, 2011. Nghị định số 05/2011/NĐ-CP về công tác dân tộc.
Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2011). * Khái niệm Chính sách dân tộc, là tổng hợp các quan điểm, nguyên tắc, giải pháp của Đảng và Nhà nƣớc trên các lĩnh vực đối với các DTTS nhằm đảm bảo sự bình đẳng, đoàn kết, tôn trọng, tiến bộ, phát triển của cộng đồng các dân tộc. Tập bài giảng Công tác dân tộc, Hà Nội: Trƣờng Đào tạo cán bộ Dân tộc). * Khái niệm Chính sách kinh tế - xã hội, là tổng thể các quan điểm, tƣ tƣởng, các giải pháp và công cụ mà Nhà nƣớc sử dụng để tác động lên các chủ thể kinh tế - xã hội nhằm giải quyết vấn đề chính sách, thực hiện những mục tiêu nhất định theo định hƣớng mục tiêu tổng thể của đất nƣớc.
(Đoàn Thị Thu Hà, 2007.